- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ -Học sinh đọc thầm rồi tìm từ có vần mới Cho 2- 3 học sinh đọc các từ ngữ ứng -Cá nhân, nhóm đọc dụng -Lớp đọc đồng thanh -GV giải nghĩa từ [r]
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2014
Sáng Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Học vần (2 tiết) BÀI 90 : ÔN TẬP I.Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của các vần có kết thúc bằng âm p
- HS đọc, viết thành thạo các âm, tiếng, từ có các vần cần ôn,đọc đúng các từ, câuứng dụng Tập kể chuyện : “ Ngỗng và tép”theo tranh
- Hiểu được tình cảm vợ chồng của đôi ngỗng, biết được vì sao ngỗng không ăntép
- Phần truyện kể không yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết: iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp
- Vần: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, up…
- So sánh các vần đó - Đều có âm p ở cuối, khác nhau âm
- Giải thích từ: đầy ắp, đón tiếp
* Nghỉ giải lao giữa tiết
Luyện viết : Viết bảng
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ
cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút
- quan sát để nhận xét về các nét, độ cao…
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết
Củng cố nhận xét chỉnh sửa
- Luyện viết bảng
-HS lắng nghe
Trang 2-Cá nhân, nhóm, lớp Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì?
-Ghi câu ứng dụng gọi HS khá giỏi đọc
câu
- ao cá
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần
đang ôn, đọc tiếng, từ khó
- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, nhóm đọc
* Nghỉ giải lao giữa tiết
Kể chuyện
-GV treo tranh minh hoạ
- GV kể chuyện hai lần, lần hai kết hợp
chỉ tranh
- Theo dõi kết hợp quan sát tranh
- Gọi HS nêu lại nội dung từng tranh vẽ - Tập kể chuyện theo tranh
- Gọi HS khá, giỏi kể lại toàn bộ nội
dung truyện
- ý nghĩa câu chuyện?
- Theo dõi, nhận xét bổ sung cho bạn
Trang 3I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu :
Trẻ em có quyền được học tập , có quyên được vui chơi có quyền được kết giáo bạn bè
Cần phải đoàn kết , thân ái với bạn khi cùng học , cùng chơi
- Hình thành cho HS :
Kĩ năng nhận xét , đánh giá hành vi của bản thân người khác khi học , khi chơi với bạn
II Tài liệu và phương tiện:
- Mỗi HS chuẩn bị cắt ba bông giấy màu để chơi trò chơi “Tặng hoa”
- Một lẵng hoa nhỏ để đựng hoa khi chơi
- Phần thưởng cho ba em học sinh biết cư sử tốt với bạn bè nhất Bút màu giấy vẽ
III Các hoạt động dạy - học:
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
HS chuẩn bị đóng vai một tình huống
cùng học cùng chơi với bạn ( Có thể gợi
GV kết luận : Trẻ em có quyên được
học tập , vui chơi, có quyền được tự do
kết giao bạn bè
Muốn có nhiều bạn , phải biết cư sử tốt
HS hát tập thể bài “ Lớp chúng takết đoàn”
- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóngvai
- Các nhóm HS lên đóng vai trướclớp
Trang 4với bạn , khi học , khi chơi
- Làm quen với trò chơi: nhảy đúng nhảy nhanh
- Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập
- GV chuẩn bị 1 còi và ô chuẩn bị cho trò chơi, kẻ sân chơi
III Các hoạt động dạy-học:
- Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu
- Trò chơi tự chọn -HS ôn 4 động tác đã học
- HS thực hành tập theo sự hướngdẫn của GV
- HS thực hành tập theo sự hướng
Trang 5- GV nhận xét uốn nắn động tác sai cho
HS tập lần 2
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số
- GV quan sát sửa sai
* Trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh
- GV hướng dẫn trò chơi và tóm tắt lại
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc và viết vần có âm p ở cuối
- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa có âm p ở cuối
- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy-học:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ SGK
- Học sinh :vở bài tập tiếng việt , bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn đinh tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Ôn tập
- Viết : đóng góp, nườm nượp đuổi kịp
3 Bài mới: Ôn và làm vở bài tập
Đọc:
- Gọi HS yếu đọc lại bảng ôn tập các vần
có âm p ở cuối
- Gọi HS đọc thêm: lộp độp, đầy ăm ắp,
sấm chớp, thiệp cưới, túp lều…
Viết:
- Đọc cho HS viết: op, ap, ăp, âp, ôp, ơp,
ip, êp, up, iêp, ươp, uôp, ep, họp lớp,
bánh xốp, bắp cải, tập hát, đuổi kịp, búp
- HS đọc và viết bài
- HS yếu đọc lại bài
- HS viết bảng con
Trang 6chuối, thiệp mời, giàn mướp, con tép.
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho
HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có
vần kết thúc bằng âm p
Cho HS làm vở bài tập trang 7:
- Cho HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập
nối từ và điền vần
- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc
được tiếng, từ cần nối
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,
GV giải thích một số từ mới: béo múp,
- HS nêu yêu cầu và làm bài
- HS đọc lại câu vừa nối
- HS đọc và viết bài vào vở
- HS thi đua giữa các tổ
Hoạt động tập thể
LÒ CÒ TIẾP SỨC I.Mục đích:
- Phát triển sức mạnh chân, khả năng phối hợp nhanh nhẹn, khéo léo
- Rèn học sinh ham thích môn học
II.Chuẩn bị:
- Kẻ một vạch xuất phát Cách vạch xuất phát 4-5 m kẻ một vạch giới hạn hoặc cắm 2-4 lá cờ hay đặt 2-4 vật làm chuẩn trong 2-4 vòng tròn nhỏ có đường kính 0,5m
- Tập hợp HS thành 2-4 hàng dọc sau vạch xuất phát thẳng hướng với cờ(vật chuẩn) Số lượng HS trong 2-4 hàng phải bằng nhau và tương đương nhau về giới tính
III.Các hoạt động dạy-học:
Trang 7thích trò chơi
a) GV hướng dẫn cách chơi:
- Khi có lệnh cho cuộc chơi bắt đầu,
những em số 1 của mỗi hàng nhanh
chóng bật nhảy lò cò bằng một chân về
phía trước vòng qua cờ rồi lại nhảy qua
cờ về vạch xuất phát và đưa tay chạm
sang người số 2
- Em số 2 lại nhảy lò cò như em số 1 và
cứ tiếp tục như vậy cho đến hết Hàng
nào lò cò xong trước, ít phạm quy là
thắng cuộc
b) Các trường hợp phạm quy:
- Xuất phát trước lệnh
- Người trước chưa về đến nơi, chưa
chạm tay người sau đã rời khỏi vạch
xuất phát
- Không bật vòng qua cờ(vật chuẩn)
- Không lò cò mà chạy
- Cho HS nhảy lò cò tại chỗ
- Cho từng tổ nhảy lò cò về trước sau
đó dừng lại quay đằng sau rồi nhảy lò
cò về chỗ cũ.(khoảng cách nhảy từ 3- 5
m)
- GV giải thích cách chơi Chú ý giới
thiệu động tác chạm tay của người nhảy
trước với người chuẩn bị nhảy vì đây là
* Chú ý: GV gợi ý đồng thời cho phép
các em tự bố trí người nhảy trước,
người nhảy sau trong đội hình của mình
Trang 8GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán
+ Bài toán đã cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giải bài toán
+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi
+ Trình bày bài giải (Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số)
- Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán
II Đồ dùng dạy-học:
-GV: Bộ đồ dùng dạy toán giáo viên và học sinh
-HS: Sử dụng các tranh vẽ trong SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
a) Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài toán
- GV cho HS quan sát tranh và nêu bài
toán
- GV hỏi HS
+ An có bao nhiêu con gà ?
+ Mẹ mua thêm mấy con gà
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng và
Bài 1 ( Dành cho HS yếu) :
GV cho 1 em đọc bài toán
- GV hỏi : An có mấy quả bóng?
+ Ta phải làm phép tính cộng
- HS nêu cách giải
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ và viết lời giải ra nháp
- Một em lên trình bày bài giải
Bài giải
Trang 9An có : 4 quả bóng
Bình có : 3 quả bóng
Cả 2 bạn có: quả bóng ?
- GV nhận xét
Bài tập 2 : GV hướng dẫn tương tự
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV tóm tắt bài toán lên bảng :
- GV cho 1 em đọc bài toán
- GV hỏi và tóm tắt bài toán lên bảng
Trò chơi( Đọc nhanh bài giải)
-GV sử dụng mô hình rồi hướng dẫn
- Một em đọc bài toán lớp suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vàophiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn nhận xét và bổ sung -Thi đọc nhanh bài toán
Học vần (2 tiết) BÀI 91 : OA – OE
I Mục tiêu:
- Đọc và viết được:oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất (Phần luyện
nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi)
- Rèn học sinh ham thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
Trang 103 Bài mới: Giới thiệu
- Cho HS quan sát tranh tìm ra vần mới
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và
tiếng trên bộ chữ : oa – họa
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng:
oa – họa
* Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần oa , họa
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oa, họa
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- HS luyện bảng con: oa, hoạ
- Học sinh luyện bảng con
Giống :Đều có o ở trước -Khác: a và e
* Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh
vần: oe
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
oe - xoè – múa xoè
- Giáo viên chỉnh sửa
Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần : oe
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oe – múa
- HS đọc tiếng từ ngữ
Trang 11- Giáo viên đọc lại
- Cho HS chơi trò chơi tìm tiếng
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- HS đọc toàn bài trên bảng
- HS chơi trò chơi tìm tiếng hoặc từngữ mới
Tiết 2: LUYỆN TẬP
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK
- Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ
ứng dụng tìm tiếng có từ mới học : xoè ,
khoe
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em
tìm câu ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc và gạch chân vần mới
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
- HS luyện đọc toàn bài SGK
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở vở
tập viết
oa, oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những
em cầm bút sai hoặc các em ngồi không
đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vở tập
viết : oa, oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Về nhà ôn lại bài
Học sinh quan sát tranh thảo luậncặp đôi
-Đang tập thể dục -Tập thể dục vào buổi sáng -Giúp cho cơ thể được khỏe mạnh
Chiều
Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “oa, oe”.
- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “oa, oe”.
Trang 12- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy-học:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập.Tranh vẽ SGK
- Học sinh : vở bài tập tiếng việt , bảng con
II Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định bài cũ: Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: oa, oe
- Viết : oa, oe, hoa hồng, vàng hoe
3.Bài mới: Ôn và làm vở bài tập
Đọc:
- Gọi HS yếu đọc lại bài: oa, oe
- Gọi HS đọc thêm: cái loa, mù loà, loá
mắt, hoa hoè, múa xoè, loè xoè, …
Viết:
- Đọc cho HS viết: oa, ao, oe, eo, hoa
hướng dương, khoe áo mới, toa tàu, kêu
toe toe, chích choè, xoá bảng
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho
HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có
vần oa, oe
Cho HS làm vở bài tập trang 8:
- Cho HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập
nối từ và điền âm
- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc
được tiếng, từ cần nối
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,
GV giải thích một số từ mới: hoa hoè,
- HS nêu yêu cầu và làm bài
- HS đọc lại câu vừa nối
- HS đọc và viết bài vào vở
- HS thi đua giữa các tổ
Toán
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về các việc thường làm khi giải bài toán có văn: Đọc và tìmhiểu đề bài, sau đó giải toán
Trang 13- Củng cố kĩ năng tìm hiểu bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì để từ đó lựa chọnphép tính cho phù hợp Sau đó biết thực hiện phép tính và trình bày bài giải Tựgiải bài toán
- Yêu thích môn Toán
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Hệ thống bài, tranh SGK, phiếu học tập
- HS: Vở bài tập toán , bảng con
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại các bước cần thiết khi giải bài toán có văn?
3 Bài mới
Ôn và làm vở bài tập trang 16
Bài 1: Gọi HS đọc đề toán, cho HS tự
hỏi về bài toán
- Sau đó gọi HS nêu phép tính và viết
đó hỏi đáp để tìm hiều bài toán
- Trình bày bài giải vào vở
- Nhận xét sửa bài cho bạnBài 3: Cho HS quan sát tranh trong VBT
- GV viết bài toán và tóm tắt còn thiếu
lên bảng, gọi HS nêu đề toán và điền vào
tóm tắt
- Cho HS tự điền và trình bày bài giải
rồi chữa bài
- Nhận xét chữa bài, cho điểm
4 Củng cố:
- Nêu các bước khi giải toán?
- Nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
- Nêu bài toán: Có 4 bạn chơi đá cầu
và 3 bạn chơi nhảy dây Hỏi có tất cảbao nhiêu bạn?
- HS làm bài
- 1 HS lên chữa bài
- Nhận xét bổ sung cho bạn
Đạo đức LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục ôn tập củng cố bài
Trang 14+ Trẻ em có quyền được học tập , có quyền được vui chơi có quyền được kết giáo bạn bè
+ Cần phải đoàn kết , thân ái với bạn khi cùng học , cùng chơi
- Mỗi HS chuẩn bị cắt ba bông giấy màu để chơi trò chơi “Tặng hoa”
- Một lẵng hoa nhỏ để đựng hoa khi chơi Bút màu giấy vẽ
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức: Cho HS hát tập thể
bài : “ Lớp chúng ta kết đoàn”
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- GV tổ chức cho HS Đóng vai
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
HS chuẩn bị đóng vai một tình huống
phù hợp trong tình huống và kết luận :
cư sử tốt với bạn là đem lại niềm vui
- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóngvai
- Các nhóm HS lên đóng vai trướclớp
- Các bạn khác nhận xét và bổ sung-Học sinh lắng nghe
Thứ tư ngày 22 tháng 01 năm 2014 Sáng
Học vần (2 tiết) BÀI 92 : OAI - OAY
Trang 15I Mục tiêu:
- Đọc và viết được: oai , oay , điện thoại, gió xoáy
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu ,ghế xoay, ghế tựa.
- Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi
II Đồ dùng dạy-học:
- GV:Bộ đồ dùng dạy tiếng việt giáo viên và học sinh
- HS:Tranh minh hoạ SGK, bộ đồ dùng dạy học TV
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng
Đánh vần và phát âm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:
oai.
-Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá:
oai , thoại , điẹn thoại
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần đọc trơn
Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và
tiếng trên bộ chữ : oai – thọai
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng:oai – thọai
Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
oai , thọai
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oai, thoại
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con : oai,thoại
- Học sinh luyện bảng con
b) Dạy vần: oay
* Nhận diện
- Vần oay gồm những âm nào?
- Cho HS so sánh vần oay với oai
- Học sinh nhận diện -Gồm: âm o a y
Trang 16Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
oay - xoáy – gió xoáy
- Giáo viên chỉnh sửa
xoáy – gió xoáy
Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và
tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếngtrên bộ chữ
Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần : oay
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oay – gió
xoáy
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng con
Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng
dụng
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
- Giáo viên giải thích nghĩa
Giáo viên đọc lại
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- Học sinh đọc từ ứng dụng
quả xoài , hí hoáy khoai lang , loay hoay
- HS luyện đọc và phát hiện gạchchân các tiếng chứa vần mới : xoài ,khoai , hoáy , hoay
- HS đọc tiếng từ ngữ
- HS đọc toàn bài trên bảng
- HS chơi trò chơi tìm tiếng hoặc từngữ mới
Tiết 2: LUYỆN TẬP Luyên tập
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK
- Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ
ứng dụng tìm tiếng có từ mới học : khoai
-GV nhận xét chỉnh sửa
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em
tìm câu ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Giáo viên sửa sai
- Cho học sinh viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở vở
tập viết
oai , oay , điện thoại , gió xoáy
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những
em cầm bút sai hoặc các em ngồi không
đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vở tập
viết: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói:
Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.
- Học sinh quan sát tranh thảo luậnnhóm
Trang 17Gợi ý: tranh vẽ gì ?
- HS quan sát tranh và gọi từng loại ghế
- Giới thiệu các bạn trong nhóm , nhà em
có các loại ghế nào ? Sau đó lên giới
- Về nhà ôn lại bài xem trước
- Đại diện nhóm lên luyện nói theochủ đề
- Các bạn khác nhận xét và bổ sung
Toán XĂNG - TI - MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
- Giúp HS có khái niệm ban đầu về độ dài, Kí hiệu của xăngtimet (cm)
- Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăngtimet trong các trường hợp đơn giản
- Bồi dưỡng HS ham thích học toán
II Đồ dùng dạy-học:
- GV và HS đều có thước thẳng với các vạch chia thành từng xăngtimet từ 0 đến 20
III Các hoạt động dạy- học:
Giới thiệu các thao tác đo độ dài:
- GV hướng dẫn HS đo độ dài theo 3
bước:
+ Đặt vạch 0 của thước vào 1 đầu của
đoạn thẳng , mép thước trùng với đoạn
thẳng
+ Đọc số ghi ở vạch của thước , trùng
với đầu kia của đoạn thẳng , đọc kèm
theo tên đơn vị
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ
Trang 18đặt số đo.
Bài 3 : Đặt thước đúng ghi Đ, ghi S
Bài 4 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết
- Củng cố khái niệm về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimet
- Củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị xăngtimét trong các trường hợpđơn giản
- Yêu thích môn Toán
II Đồ dùng dạy-học:
- Giáo viên : Hệ thống bài, tranh vẽ SGK
- Học sinh: Vở bài tập.Bảng con
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc số xăngtimét trên thước của giáo viên
- GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Làm vở bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và viết cm
vào vở bài tập toán
Bài 2: HS nêu yêu cầu rồi làm vào vở bài
- Gọi HS giải thích bằng lời vì sao em
điền như vậy?
- Viết vào vở và đọc
- Dựa vào thước trong sách đã vẽđiền số vào chỗ chấm
- Nhận xét sửa bài cho bạn
- Chữa bài và nhận xét bài bạn
- Đặt thước, quan sát vạch chỉ số đo,