1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an lop 12 buoiTuan 13

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 12 Buoi Tuan 13
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 83,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần o—ngờ- ong - Giáo viên nhận xét đánh giá - GV cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá o –ngờ – ong vờ – [r]

Trang 1

TUẦN 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

Sáng:

Hoạt động tập thể CHÀO CỜ

………

Mỹ thuật Giáo viên bộ môn giảng dạy

………

BÀI 51: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc và viết được các vần vừa học có kết thúc bằng n

- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.Đọc được các từ, câu chứa các vần đã học -Phần chuyện kể chưa yêu cầu các em kể toàn bộ câu chuyện

-Rèn học sinh ham thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

-Bảng ôn các vần kết thúc bằng n.Tranh ảnh minh hoạ cho câu truyện “Chia phần” -Vở bài tập tiếng việt, Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc bài

-Đọc các từ ngữ ứng dụng: Cuộn dây, ý

muốn, con lươn, vườn nhãn

- 2 – 3 học sinh đọc câu ứng dụng: Mùa

thu bầu trời như cao hơn Trên giàn thiên

lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn

GV nhận xét cho điểm

6 Học sinh đọc -Viết bảng con-Học sinh đọc câu ứng dụng

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Giáo viên hỏi: “Tuần vừa qua chúng ta đã

học được những vần nào mới?”

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

- Học sinh đưa ra các vần mới

b) Ôn t ập

* Các vần vừa học

- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào bảng ôn

các vần vừa học trong tuần và đọc các âm

- Học sinh viết bảng con: cuồn cuộn

-GV hướng dẫn khoảng cách giữa các con

- Học sinh lên bảng trả lời

- Học sinh ghép âm

- Học sinh luyện bảng con

Trang 2

- Giáo viên viết câu ứng dụng lên bảng

Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ, Gà con vừa chơi

vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

- Cho học sinh đọc tên câu chuyện: Chia phần

- Giáo viên dẫn vào câu chuyện

* Giáo viên gợi ý rồi đưa ra một số câu hỏi để

các nhóm thảo luận

- Câu chuyện có mấy nhân vật, là những ai?

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Cho học sinh quan sát từng bức tranh và kể lại

truyện?

- Giáo viên nhận xét và nêu ý nghĩa của câu

truyện là trong cuộc sống phải biết nhường nhịn

nhau thì vẫn hơn

- Học sinh đọc

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên kể lại câutruyện

- Thi xem nhóm nào kể tốt hơn-Ba nhân vật:hai anh thợ săn vàngười kiếm củi

-ở một khu rừng

4 Củng cố, dặn dò

- Cho học sinh đọc lại bảng ôn

- Về nhà tìm các vần mới trong sách báo

Chiều

Tự nhiên xã hội CÔNG VIỆC Ở NHÀ (CÓ TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC VÀ BVMT - MỨC ĐỘ TÍCH HỢP: BỘ

PHẬN)

I Mục tiêu:

Trang 3

- Giúp học sinh hiểu biết mọi người phải làm việc tuỳ theo sức của mình.

- Trách nhiệm của mỗi học sinh ngoài giờ học tập cần phải làm việc giúp đỡ gia đình

- Kể tên một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình

- Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người

* HS biết được các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng sắp xếp đồ dùng cá nhân,sắp xếp và trang trí góc học tập

II Đồ dung dạy-học:

-Các hình trong bài 13 SGK

-Vở bài tập tự nhiên xã hội

III Các hoạt động dạy - học:

1.Hoạt động 1: Quan sát hình

Kể một số công việc ở nhà của những người

trong gia đình

- Gv nhận xét

+ Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh mở SGK

Sau đó giáo viên giới thiệu cho học sinh về bài

học

Quan sát các hình ở trang 28,nói về nội dung

từng hình

+ Bước 2: Giáo viên gọi một số HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

2 học sinh lên kể

- Học sinh mở SGK

- Học sinh quan sát hình

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trả lời

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Kể được một số công việc ở nhà của

những người trong gia đình mình

- Kể được những việc em thường làm để làm nhà

+ Ngoài giờ học để có được nhà ở gọn gàng sạch

sẽ mỗi học sinh nên giúp bố mẹ những công việc

tuỳ theo sức của mình

- Học sinh làm việc theonhóm

- Đại diện mỗi nhóm lên kể vềcác công việc của gia đìnhmình: sấp xếp đồ dùng cánhân, sấp xếp và trang trí góchọc tập,…

3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Giáo viên khắc sâu nội dung, không nên cắn đồ

cứng quá hoặc lạnh quá

- Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài

Tiếng Việt LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “ươn, iên, uôn, yên”.

-Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “ươn, iên, uôn, yên ”.

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.

II Đồ dung dạy-học:

-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ SGK

-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con

Trang 4

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: ươn, iên, uôn, yên

- Viết : ươn, iên, uôn, yên, con yến,

buồn ngủ, thôn bản, ven biển,…

- Gọi HS đọc thêm: con yến, buồn ngủ,

thôn bản, ven biển, vườn rau cải

*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho

HS khá giỏi):

- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có

vần ươn, iên, uôn, yên

GV nhận xét tuyên dương

Cho HS làm vở bài tập trang 52:-

HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ

và điền vần

- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc

được tiếng, từ cần nối

- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,

GV giải thích một số từ mới: ven biển,

Học sinh làm bài tập -Em Hùng, Minh, Nam, Tùng đọc bài

Gọi một số học sinh đọc bài

Học sinh làm bài tập vở BTTV

Vườn rau cải, con yến Buồn ngủ , Ven biển -Con dế mèn, đàn gà con

Học sinh viết 1 dòng thôn bản

1 dòng ven biển

Cá nhân thi đọc nhanh các từ vừa điền

Hoạt động tập thể TRÒ CHƠI: THỔI BÓNG

Trang 5

- 5 – 10 quả bóng bay, thổi căng buộc vào sợi dây mềm sau đó treo lên 1 cành cây cao trênđầu HS 10 – 20 cm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Sân bãi

bóng rồi dùng lời chỉ dẫn cho em này

cách chơi đồng thời là hình thức giải

thích trò chơi cho HS cả lớp

- GV tổ chức cho các em chơi theo

những nhóm do nhóm trưởng điều

khiển

GV là người bao quát chung

- GV quan sát uốn nắn thêm cho nhóm

lông gà thổi sao cho không cho chiếc

lông rơi xuống đất

Học sinh về nhà liên hệ bản thân

Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012 Sáng Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I Mục tiêu:

- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng ,thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7

- Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 7

-Rèn học sinh ham thích học toán

II Đồ dung dạy-học:

-HGiáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1

-ọc sinh; Bộ đồ dùng học toán ,bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động 1: Bài cũ

Trang 6

- Cho học sinh chữa bài tập về nhà

Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài

toán “ Tất cả có 6 hình tam giác, thêm 1 hình Hỏi

có mấy hình?”

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự

nêu được kết quả của phép tính 6 + 1 rồi tự viết

Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm

bài và chữa bài

Bài 2: Gọi học sinh nêu y/c bài

Gọi HS làm nối tiếp

GV nhận xét chữa bài

7+0=7 , 0+7=7, 1+6=7, 6+1=7

Bài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm

và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bài

GV chấm chữa bài

5+1+1= 7, 3+2+2=7, 4+2+1=7, 3+3+1=7

Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện

phép tính ứng với bài toán đã nêu

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh làm nối tiếp

- Đại diện nhóm lên trả lời

- Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở

a)Có 6 con bướm thêm 1 con bướm Tất cả có mấy con bướm 6+1=7

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại bảng cộng trong phạm vi 7

- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán

- Xem trước bài: Phép trừ trong phạmvi 7

b)trong sân có 4 con chim, 3 con bay tới Hỏi tất cả có mấycon

4+3= 7

Học vần (2 tiết) BÀI 52: ONG - ÔNG

I Mục tiêu:

- Đọc và viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông Đọc thành thạo câu ứng dụng

-Chủ đề luyện nói: Đá bóng( giảm từ 1 đến 3 câu)

-Học sinh ham thích môn học

Trang 7

Thủ công

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc các từ ứng dụng - Học sinh đọc bài

Đọc một số từ cho học sinh viết

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh viết bảng

2 Bài mới

a) Giới thiệu

- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần

mới: ong, ông

-Học sinh đánh vần

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- GV cho học sinh ghép vần và tiếng

- Giống:Kết thúc đều bằng ng

- Khác: ovà ô

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh

vần: ô – ngờ - ông

- Giáo viên cho học sinh ghép vần

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá

Giáo viên giải nghĩa từ

Giáo viên hưỡng dẫn đọc

-Học sinh đọc cá nhân, nhóm -Lớp đọc đồng thanh

Trang 8

CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ GẤP HÌNH

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được các quy ước về gấp giấy

- Gấp được theo ký hiệu quy ước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Mầu vẽ và những ký hiệu về gấp hình

-Học sinh: Giấy nháp trắng, Bút chì, vở thủ công

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ký hiệu đường giữa hình

- Đường dấu giữa hình là đường có nét gạch

- Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở - Học sinh vẽ vào vở

3 Ký hiệu đường dấu gấp vào

- Trên đường dấu gấp có mũi tên chỉ hướng

gấp vào

- Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở - Học sinh vẽ đường dấu gấp và

mũi tên chỉ hướng gấp vào

4 Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau

- Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau là mũi

ra phía sau

IV Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét thái độ học tập của học

sinh

- Mức hiểu biết của học sinh

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Chuẩn bị giấy có kể ô, giấy màu để học bài :”

II Đồ dung dạy-học:

-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ vở bài tập

-Học sinh: vở bài tập toán,bảng con

III III Các hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính: 3 + 4 = 1 + 6 =

2 + 5 = 6+ 1=

2 học sinh lên bảng làm bài

Trang 9

- GV gọi HS nêu bài toán.

- Gọi HS lên viết phép tính thích hợp:

- Gọi HS giỏi nêu bài toán khác, từ đó

Điền dấu >,<,=

Học sinh làm vở

Học sinh lắng nghe

a)Trên cành có 4 con chim 3 con bay

tới Hỏi trên cành có mấy con chim 4+ 3=7

b) trong sân có 3 con vịt.ngoài sân có4con Hỏi tất cả có mấy con?

3+ 4= 7

-học sinh đọc lại bảng cộng trong phạm

vi 7

Tiếng Việt LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “ong, ông”.

- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “ong, ông”.

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.

Trang 10

II Đồ dung dạy-học:

-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ sách giáo khoa

-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: ong, ông

- Viết : ong, ông, cái võng, con sông

-GV nhận xét cho điểm

2 Hoạt động 2: Ôn và làm bài tập

Đọc:

- Gọi HS yếu đọc lại bài: ong, ông

- Gọi HS đọc thêm: bong bóng, bóng

bàn, cái long, nông thôn, bông hồng,

lồng gà…

Viết:

- Đọc cho HS viết: on, ong, ôn, ông, con

ong, vòng tròng, cây thông, công viên

*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho

HS khá giỏi):

- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có

vần ong, ông

Cho HS làm vở bài tập trang 53:

- HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối

từ và điền âm

- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc

được tiếng, từ cần nối

GV nhận xét chữa bài

- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,

GV giải thích một số từ rồi chữa bài

- HS đọc từ cần viết sau đó viết vở đúng

Lớp viết bảng con

Cá nhân tìmThi tìm giữa các tổ

Học sinh làm bài vào vở Một số học sinh đọc

Mẹ kho cá bống Cha chơi cầu lông

Bé thả bóng bay

Điền ong hay ông

Con công, chong chóng, nhà rông

Thi đọc cá nhân giữa các em với nhau

Tự nhiên - xã hội LUYỆN TẬP

CÓ TÍCH HỢP NDGD-VÀ BVMT- MỨC ĐỘ TÍCH HỢP BỘ PHẬN

I Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về các việc cần làm ở nhà để nhà cửa sạch sẽ.

-Củng cố kĩ năng kể tên những việc em cần làm giúp bố mẹ để nhà cửa sạch sẽ -Có ý thức tự giác làm những việc phù hợp với sức mình để nhà cửa sạch sẽ.

Trang 11

* Công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng, sắp xếp đồ dùng cá nhân ,và trang trígóc học tập.

II Đồ dung dạy-học:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi.Tranh vẽ SGK

- Học sinh:vở bài tập tự nhiên xã hội

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Để nhà cửa sạch sẽ mọi người trong

gia đình cần làm gì?

-GV nhận xét

- 2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài

3 Trả lời câu hỏi.

- HS hoạt động cá nhân

- Công việc chính của em ở nhà là gì?

- Ngoài việc học tập là chính ra em còn

làm gì? vì sao?

- Tại sao lại phải giúp bố mẹ dọn dẹp

nhà cửa? Sao không để bố mẹ làm hết?

- Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ có lợi gì?

- Để giúp bố mẹ việc nhà, em làm

những công việc gì?

- Cho HS làm vở bài tập trang 12: Tự

đánh dấu và nêu việc làm mà mình đã

- Cho HS thảo luận theo cặp xem mình

đã giúp bố mẹ được những việc gì ở

đúngnhững điều đã nói trên lớp

-Em rửa ấm chén, quét nhà giúp đỡ bố

Học sinh lắng nghe

Học sinh thảo luận cặp đôi

Học sinh trình bày trước lớp

- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ.Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7

- Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 7.Đặt được đề toán thành thạo

-Học sinh ham thích học toán

II Đồ dùng:

Trang 12

-Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 Tranh bài tập

2 Hoạt động 2: Bài mới

a) Giới thiệu: Phép trừ trong phạm vi 7

- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Giáo viên rút ra bảng trừ

7 - 1 = 6 , 7 – 6 = 1

Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài

toán “ Tất cả có 7 hình tam giác, bớt đi 1 hình

Hỏi còn lại mấy hình?”

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự

nêu được kết quả của phép tính 7 – 6 rồi tự viết

Bài 2,3: Gọi học sinh nêu cách làm bài rồi học

sinh làm bài và chữa bài

7- 3- 2= 2, 7- 5-1=2 , 7- 6- 1= 0

7-2-3=0 , 7- 4 - 2=1, 7- 4- 3= 0

-GV chấm bài nhận xét

Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện

phép tính ứng với bài toán đã nêu

Học sinh luyện bảng con

Học sinh làm bài vào vở

b) 7- 3 =4

4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS về ôn bài

Âm nhạc Giáo viên bộ môn giảng dạy

……….………

Học vần (2 tiết) BÀI 53: ĂNG - ÂNG

I Mục tiêu:

- Đọc và viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng Đọc thành thạo câu ứng dụng: Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sống vỗ bờ rì rào, rì rào

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ

-Rèn học sinh ham thích môn học

II Đồ dùng:

-Bộ đồ dùng dạy học vần GVvà HS - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)

Trang 13

Vở bài tập tiếng việt, bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc bài

Đọc cho học sinh viết các từ ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới a) Giới thiệu

- HS q/s tranh tìm ra vần mới: ăng - âng

- Giáo viên chỉnh sửa

- GV cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

có vần mới-Lớp đọc đồng thanh

- Học sinh đọc bài SGK

- HS viết bảng theo hướng dẫn

Trang 14

ăng, măng tre, nhà tầng

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

c) Luyện nói

- Cho HS đọc chủ đề luyện nói:

-Giáo viên gợi ý đưa ra câu hỏi học sinh thảo

luận

-Tranh vẽ gì? Vẽ những ai?

-Em bé trong tranh đang làm gì

-Bố mẹ em thường khuyên em những điều gì?

-Những lời khuyên ấy có tác dụng gì?

Muốn trở thành con ngoan thì em phải làm gì?

- Giáo viên nhận xét

b) Luyện viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài

ăng, măng, măng tre

âng, tầng, nhà tầng

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm

bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế

Chấm một số bài nhận xét

4 Củng cố dặn dò

- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng

Việt

- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài

8 em đọc bàiLớp đọc đồng thanh

Học sinh quan sát tranh và thảoluận

- Lớp đọc câu ứng dụng-Vâng lời cha mẹ

-Mẹ và hai bạn nhỏ -Theo mẹ

-Phải biết vâng lời

-Biết vâng lời người trên

- Giáo viên: Hệ thống bài tập.

- Học sinh:vở bài tập toán, bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Trang 15

- Gọi HS khá lên chữa bài.

- Em khác nhận xét bổ sung và đánh giá bài

của bạn

Chốt: Trừ lần lượt từ trái sang phải.

Bài5:

a) Hải có 7 quả cam, Hải cho Hà 2 quả, Hỏi

Hải còn mấy quả cam?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Viết phép tính thích hợp:

b) Nam có 7 quả bóng bay, Nam cho bạn

Đông 3 quả Hỏi Nam còn mấy quả?

- GV gọi HS nêu bài toán

- Gọi HS lên viết phép tính thích hợp:

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “âng, ăng”.

- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “âng, ăng”.

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.

II Đồ dung dạy-học:

-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ sách giáo khoa

-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: âng, ăng

- Viết : âng, ăng, nhà tầng, măng tre

-GV nhận xét cho điểm

2 Hoạt động 2: Ôn và làm bài tập

Đọc:

- Gọi HS yếu đọc lại bài: âng, ăng

- Gọi HS đọc thêm: nâng niu, nhà tầng,

5học sinh lên bảng học bài -Lớp viết bảng con

-Học sinh lắng nghe

Em Hùng, Minh, Tùng, NgaLớp đọc bài

Ngày đăng: 10/07/2021, 23:12

w