*Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần o—ngờ- ong - Giáo viên nhận xét đánh giá - GV cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá o –ngờ – ong vờ – [r]
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Sáng:
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ
………
Mỹ thuật Giáo viên bộ môn giảng dạy
………
BÀI 51: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc và viết được các vần vừa học có kết thúc bằng n
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.Đọc được các từ, câu chứa các vần đã học -Phần chuyện kể chưa yêu cầu các em kể toàn bộ câu chuyện
-Rèn học sinh ham thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
-Bảng ôn các vần kết thúc bằng n.Tranh ảnh minh hoạ cho câu truyện “Chia phần” -Vở bài tập tiếng việt, Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc bài
-Đọc các từ ngữ ứng dụng: Cuộn dây, ý
muốn, con lươn, vườn nhãn
- 2 – 3 học sinh đọc câu ứng dụng: Mùa
thu bầu trời như cao hơn Trên giàn thiên
lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn
GV nhận xét cho điểm
6 Học sinh đọc -Viết bảng con-Học sinh đọc câu ứng dụng
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Giáo viên hỏi: “Tuần vừa qua chúng ta đã
học được những vần nào mới?”
- Giáo viên nhận xét và bổ sung
- Học sinh đưa ra các vần mới
b) Ôn t ập
* Các vần vừa học
- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào bảng ôn
các vần vừa học trong tuần và đọc các âm
- Học sinh viết bảng con: cuồn cuộn
-GV hướng dẫn khoảng cách giữa các con
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh ghép âm
- Học sinh luyện bảng con
Trang 2- Giáo viên viết câu ứng dụng lên bảng
Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ, Gà con vừa chơi
vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
- Cho học sinh đọc tên câu chuyện: Chia phần
- Giáo viên dẫn vào câu chuyện
* Giáo viên gợi ý rồi đưa ra một số câu hỏi để
các nhóm thảo luận
- Câu chuyện có mấy nhân vật, là những ai?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Cho học sinh quan sát từng bức tranh và kể lại
truyện?
- Giáo viên nhận xét và nêu ý nghĩa của câu
truyện là trong cuộc sống phải biết nhường nhịn
nhau thì vẫn hơn
- Học sinh đọc
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên kể lại câutruyện
- Thi xem nhóm nào kể tốt hơn-Ba nhân vật:hai anh thợ săn vàngười kiếm củi
-ở một khu rừng
4 Củng cố, dặn dò
- Cho học sinh đọc lại bảng ôn
- Về nhà tìm các vần mới trong sách báo
Chiều
Tự nhiên xã hội CÔNG VIỆC Ở NHÀ (CÓ TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC VÀ BVMT - MỨC ĐỘ TÍCH HỢP: BỘ
PHẬN)
I Mục tiêu:
Trang 3- Giúp học sinh hiểu biết mọi người phải làm việc tuỳ theo sức của mình.
- Trách nhiệm của mỗi học sinh ngoài giờ học tập cần phải làm việc giúp đỡ gia đình
- Kể tên một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình
- Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người
* HS biết được các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng sắp xếp đồ dùng cá nhân,sắp xếp và trang trí góc học tập
II Đồ dung dạy-học:
-Các hình trong bài 13 SGK
-Vở bài tập tự nhiên xã hội
III Các hoạt động dạy - học:
1.Hoạt động 1: Quan sát hình
Kể một số công việc ở nhà của những người
trong gia đình
- Gv nhận xét
+ Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh mở SGK
Sau đó giáo viên giới thiệu cho học sinh về bài
học
Quan sát các hình ở trang 28,nói về nội dung
từng hình
+ Bước 2: Giáo viên gọi một số HS trình bày
- Giáo viên nhận xét bổ sung
2 học sinh lên kể
- Học sinh mở SGK
- Học sinh quan sát hình
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trả lời
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Kể được một số công việc ở nhà của
những người trong gia đình mình
- Kể được những việc em thường làm để làm nhà
+ Ngoài giờ học để có được nhà ở gọn gàng sạch
sẽ mỗi học sinh nên giúp bố mẹ những công việc
tuỳ theo sức của mình
- Học sinh làm việc theonhóm
- Đại diện mỗi nhóm lên kể vềcác công việc của gia đìnhmình: sấp xếp đồ dùng cánhân, sấp xếp và trang trí góchọc tập,…
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Giáo viên khắc sâu nội dung, không nên cắn đồ
cứng quá hoặc lạnh quá
- Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài
Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “ươn, iên, uôn, yên”.
-Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “ươn, iên, uôn, yên ”.
- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II Đồ dung dạy-học:
-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ SGK
-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con
Trang 4III Các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: ươn, iên, uôn, yên
- Viết : ươn, iên, uôn, yên, con yến,
buồn ngủ, thôn bản, ven biển,…
- Gọi HS đọc thêm: con yến, buồn ngủ,
thôn bản, ven biển, vườn rau cải
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho
HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có
vần ươn, iên, uôn, yên
GV nhận xét tuyên dương
Cho HS làm vở bài tập trang 52:-
HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ
và điền vần
- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc
được tiếng, từ cần nối
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,
GV giải thích một số từ mới: ven biển,
Học sinh làm bài tập -Em Hùng, Minh, Nam, Tùng đọc bài
Gọi một số học sinh đọc bài
Học sinh làm bài tập vở BTTV
Vườn rau cải, con yến Buồn ngủ , Ven biển -Con dế mèn, đàn gà con
Học sinh viết 1 dòng thôn bản
1 dòng ven biển
Cá nhân thi đọc nhanh các từ vừa điền
Hoạt động tập thể TRÒ CHƠI: THỔI BÓNG
Trang 5- 5 – 10 quả bóng bay, thổi căng buộc vào sợi dây mềm sau đó treo lên 1 cành cây cao trênđầu HS 10 – 20 cm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Sân bãi
bóng rồi dùng lời chỉ dẫn cho em này
cách chơi đồng thời là hình thức giải
thích trò chơi cho HS cả lớp
- GV tổ chức cho các em chơi theo
những nhóm do nhóm trưởng điều
khiển
GV là người bao quát chung
- GV quan sát uốn nắn thêm cho nhóm
lông gà thổi sao cho không cho chiếc
lông rơi xuống đất
Học sinh về nhà liên hệ bản thân
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012 Sáng Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng ,thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 7
-Rèn học sinh ham thích học toán
II Đồ dung dạy-học:
-HGiáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1
-ọc sinh; Bộ đồ dùng học toán ,bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động 1: Bài cũ
Trang 6- Cho học sinh chữa bài tập về nhà
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài
toán “ Tất cả có 6 hình tam giác, thêm 1 hình Hỏi
có mấy hình?”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự
nêu được kết quả của phép tính 6 + 1 rồi tự viết
Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài và chữa bài
Bài 2: Gọi học sinh nêu y/c bài
Gọi HS làm nối tiếp
GV nhận xét chữa bài
7+0=7 , 0+7=7, 1+6=7, 6+1=7
Bài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm
và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bài
GV chấm chữa bài
5+1+1= 7, 3+2+2=7, 4+2+1=7, 3+3+1=7
Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện
phép tính ứng với bài toán đã nêu
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh làm nối tiếp
- Đại diện nhóm lên trả lời
- Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở
a)Có 6 con bướm thêm 1 con bướm Tất cả có mấy con bướm 6+1=7
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại bảng cộng trong phạm vi 7
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán
- Xem trước bài: Phép trừ trong phạmvi 7
b)trong sân có 4 con chim, 3 con bay tới Hỏi tất cả có mấycon
4+3= 7
Học vần (2 tiết) BÀI 52: ONG - ÔNG
I Mục tiêu:
- Đọc và viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông Đọc thành thạo câu ứng dụng
-Chủ đề luyện nói: Đá bóng( giảm từ 1 đến 3 câu)
-Học sinh ham thích môn học
Trang 7
Thủ công
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc các từ ứng dụng - Học sinh đọc bài
Đọc một số từ cho học sinh viết
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh viết bảng
2 Bài mới
a) Giới thiệu
- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần
mới: ong, ông
-Học sinh đánh vần
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- GV cho học sinh ghép vần và tiếng
- Giống:Kết thúc đều bằng ng
- Khác: ovà ô
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh
vần: ô – ngờ - ông
- Giáo viên cho học sinh ghép vần
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
Giáo viên giải nghĩa từ
Giáo viên hưỡng dẫn đọc
-Học sinh đọc cá nhân, nhóm -Lớp đọc đồng thanh
Trang 8CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ GẤP HÌNH
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được các quy ước về gấp giấy
- Gấp được theo ký hiệu quy ước
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Mầu vẽ và những ký hiệu về gấp hình
-Học sinh: Giấy nháp trắng, Bút chì, vở thủ công
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ký hiệu đường giữa hình
- Đường dấu giữa hình là đường có nét gạch
- Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở - Học sinh vẽ vào vở
3 Ký hiệu đường dấu gấp vào
- Trên đường dấu gấp có mũi tên chỉ hướng
gấp vào
- Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở - Học sinh vẽ đường dấu gấp và
mũi tên chỉ hướng gấp vào
4 Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau
- Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau là mũi
ra phía sau
IV Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét thái độ học tập của học
sinh
- Mức hiểu biết của học sinh
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Chuẩn bị giấy có kể ô, giấy màu để học bài :”
II Đồ dung dạy-học:
-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ vở bài tập
-Học sinh: vở bài tập toán,bảng con
III III Các hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính: 3 + 4 = 1 + 6 =
2 + 5 = 6+ 1=
2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 9- GV gọi HS nêu bài toán.
- Gọi HS lên viết phép tính thích hợp:
- Gọi HS giỏi nêu bài toán khác, từ đó
Điền dấu >,<,=
Học sinh làm vở
Học sinh lắng nghe
a)Trên cành có 4 con chim 3 con bay
tới Hỏi trên cành có mấy con chim 4+ 3=7
b) trong sân có 3 con vịt.ngoài sân có4con Hỏi tất cả có mấy con?
3+ 4= 7
-học sinh đọc lại bảng cộng trong phạm
vi 7
Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “ong, ông”.
- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “ong, ông”.
- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
Trang 10II Đồ dung dạy-học:
-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ sách giáo khoa
-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: ong, ông
- Viết : ong, ông, cái võng, con sông
-GV nhận xét cho điểm
2 Hoạt động 2: Ôn và làm bài tập
Đọc:
- Gọi HS yếu đọc lại bài: ong, ông
- Gọi HS đọc thêm: bong bóng, bóng
bàn, cái long, nông thôn, bông hồng,
lồng gà…
Viết:
- Đọc cho HS viết: on, ong, ôn, ông, con
ong, vòng tròng, cây thông, công viên
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho
HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có
vần ong, ông
Cho HS làm vở bài tập trang 53:
- HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối
từ và điền âm
- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc
được tiếng, từ cần nối
GV nhận xét chữa bài
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,
GV giải thích một số từ rồi chữa bài
- HS đọc từ cần viết sau đó viết vở đúng
Lớp viết bảng con
Cá nhân tìmThi tìm giữa các tổ
Học sinh làm bài vào vở Một số học sinh đọc
Mẹ kho cá bống Cha chơi cầu lông
Bé thả bóng bay
Điền ong hay ông
Con công, chong chóng, nhà rông
Thi đọc cá nhân giữa các em với nhau
Tự nhiên - xã hội LUYỆN TẬP
CÓ TÍCH HỢP NDGD-VÀ BVMT- MỨC ĐỘ TÍCH HỢP BỘ PHẬN
I Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về các việc cần làm ở nhà để nhà cửa sạch sẽ.
-Củng cố kĩ năng kể tên những việc em cần làm giúp bố mẹ để nhà cửa sạch sẽ -Có ý thức tự giác làm những việc phù hợp với sức mình để nhà cửa sạch sẽ.
Trang 11* Công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng, sắp xếp đồ dùng cá nhân ,và trang trígóc học tập.
II Đồ dung dạy-học:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi.Tranh vẽ SGK
- Học sinh:vở bài tập tự nhiên xã hội
III Các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Để nhà cửa sạch sẽ mọi người trong
gia đình cần làm gì?
-GV nhận xét
- 2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài
3 Trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động cá nhân
- Công việc chính của em ở nhà là gì?
- Ngoài việc học tập là chính ra em còn
làm gì? vì sao?
- Tại sao lại phải giúp bố mẹ dọn dẹp
nhà cửa? Sao không để bố mẹ làm hết?
- Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ có lợi gì?
- Để giúp bố mẹ việc nhà, em làm
những công việc gì?
- Cho HS làm vở bài tập trang 12: Tự
đánh dấu và nêu việc làm mà mình đã
- Cho HS thảo luận theo cặp xem mình
đã giúp bố mẹ được những việc gì ở
đúngnhững điều đã nói trên lớp
-Em rửa ấm chén, quét nhà giúp đỡ bố
Học sinh lắng nghe
Học sinh thảo luận cặp đôi
Học sinh trình bày trước lớp
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ.Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
- Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 7.Đặt được đề toán thành thạo
-Học sinh ham thích học toán
II Đồ dùng:
Trang 12-Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 Tranh bài tập
2 Hoạt động 2: Bài mới
a) Giới thiệu: Phép trừ trong phạm vi 7
- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên rút ra bảng trừ
7 - 1 = 6 , 7 – 6 = 1
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài
toán “ Tất cả có 7 hình tam giác, bớt đi 1 hình
Hỏi còn lại mấy hình?”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự
nêu được kết quả của phép tính 7 – 6 rồi tự viết
Bài 2,3: Gọi học sinh nêu cách làm bài rồi học
sinh làm bài và chữa bài
7- 3- 2= 2, 7- 5-1=2 , 7- 6- 1= 0
7-2-3=0 , 7- 4 - 2=1, 7- 4- 3= 0
-GV chấm bài nhận xét
Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện
phép tính ứng với bài toán đã nêu
Học sinh luyện bảng con
Học sinh làm bài vào vở
b) 7- 3 =4
4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS về ôn bài
Âm nhạc Giáo viên bộ môn giảng dạy
……….………
Học vần (2 tiết) BÀI 53: ĂNG - ÂNG
I Mục tiêu:
- Đọc và viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng Đọc thành thạo câu ứng dụng: Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sống vỗ bờ rì rào, rì rào
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ
-Rèn học sinh ham thích môn học
II Đồ dùng:
-Bộ đồ dùng dạy học vần GVvà HS - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
Trang 13Vở bài tập tiếng việt, bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc bài
Đọc cho học sinh viết các từ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới a) Giới thiệu
- HS q/s tranh tìm ra vần mới: ăng - âng
- Giáo viên chỉnh sửa
- GV cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ
- Giáo viên giải thích nghĩa
- Giáo viên đọc lại
có vần mới-Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc bài SGK
- HS viết bảng theo hướng dẫn
Trang 14ăng, măng tre, nhà tầng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
c) Luyện nói
- Cho HS đọc chủ đề luyện nói:
-Giáo viên gợi ý đưa ra câu hỏi học sinh thảo
luận
-Tranh vẽ gì? Vẽ những ai?
-Em bé trong tranh đang làm gì
-Bố mẹ em thường khuyên em những điều gì?
-Những lời khuyên ấy có tác dụng gì?
Muốn trở thành con ngoan thì em phải làm gì?
- Giáo viên nhận xét
b) Luyện viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
ăng, măng, măng tre
âng, tầng, nhà tầng
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm
bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
Chấm một số bài nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng
Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài
8 em đọc bàiLớp đọc đồng thanh
Học sinh quan sát tranh và thảoluận
- Lớp đọc câu ứng dụng-Vâng lời cha mẹ
-Mẹ và hai bạn nhỏ -Theo mẹ
-Phải biết vâng lời
-Biết vâng lời người trên
- Giáo viên: Hệ thống bài tập.
- Học sinh:vở bài tập toán, bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 15- Gọi HS khá lên chữa bài.
- Em khác nhận xét bổ sung và đánh giá bài
của bạn
Chốt: Trừ lần lượt từ trái sang phải.
Bài5:
a) Hải có 7 quả cam, Hải cho Hà 2 quả, Hỏi
Hải còn mấy quả cam?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Viết phép tính thích hợp:
b) Nam có 7 quả bóng bay, Nam cho bạn
Đông 3 quả Hỏi Nam còn mấy quả?
- GV gọi HS nêu bài toán
- Gọi HS lên viết phép tính thích hợp:
I Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “âng, ăng”.
- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “âng, ăng”.
- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II Đồ dung dạy-học:
-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ sách giáo khoa
-Học sinh:Vở bài tập tiếng việt,bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: âng, ăng
- Viết : âng, ăng, nhà tầng, măng tre
-GV nhận xét cho điểm
2 Hoạt động 2: Ôn và làm bài tập
Đọc:
- Gọi HS yếu đọc lại bài: âng, ăng
- Gọi HS đọc thêm: nâng niu, nhà tầng,
5học sinh lên bảng học bài -Lớp viết bảng con
-Học sinh lắng nghe
Em Hùng, Minh, Tùng, NgaLớp đọc bài