1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 12 buoiTuan 23

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 85,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận diện -o,ă và t Giống: Kết thúc bằng âm t Khác: oăt bắt đầu bằng o,ă - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh - Học sinh đánh vần vần: -Học sinh đánh vần và đọc: oăt- choắt - G[r]

Trang 1

TUẦN 23 Thứ hai ngày10 tháng 02 năm 2014

Sáng Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

Học vần (2 tiết) BÀI 95 : OANH – OACH

I Mục tiêu:

- Đọc và viết được:oanh , oach , doanh trại , thu hoạch

- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy cửa hàng doanh trại

- Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi

2.Kiểm tra bài cũ

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng

dụng

- Học sinh viết bảng-Học sinh đọc

- GV hướng dẫn học sinh đánh vần:

oanh

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá:

oanh, doanh, doanh trại

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần đọc trơn

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và

tiếng trên bộ chữ : oanh – doanh

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng:oang– hoang

Giáo viên viết mẫu vần

oan, khoan

- Giáo viên viết mẫu tiếng: oanh, doanh

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con: oanh, doanh

- Học sinh luyện bảng con

c) Dạy vần: oach

* Nhận diện

- Vần oach gồm những âm nào ? - Học sinh nhận diện và so sánh vần

Trang 2

- Cho HS so sánh vần oach với oanh oanh với oach

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh

vần: oăng

-Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá:

oach - hoạch - thu hoạch

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần và đọc:

oach - hoạch - thu hoạch

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và

tiếng trên bộ chữ

- Học sinh ghép vần và ghép tiếngtrên bộ chữ

- Giáo viên viết mẫu vần :oach

- Giáo viên viết mẫu tiếng: oach – doanh

trại

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

- Học sinh luyện bảng con

Cho 2 - 3 học sinh đọc các từ ngữ ứng

dụng

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- HS luyện đọc và phát hiện gạchchân các tiếng chứa vần mới

- HS đọc tiếng từ ngữ

- HS đọc toàn bài trên bảng

- HS chơi trò chơi tìm tiếng hoặc từngữ mới

Tiết 2: LUYỆN TẬP

a) Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK

- Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ

ứng dụng tìm tiếng có từ mới học

- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em

tìm câu ứng dụng

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

- Học sinh đọc và gạch chân vần mới

- Học sinh quan sát tranh và thảoluận

- Học sinh đọc

- Lớp đọc câu ứng dụng

- HS luyện đọc toàn bài SGK

b) Luyện viết

- Cho học sinh viết vở tập viết

oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những

em cầm bút sai hoặc các em ngồi không

đúng tư thế

- Học sinh luyện viết trong vở tập

viết: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.

Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

- Học sinh quan sát tranh thảo luậnnhóm

- Đại diện nhóm lên luyện nói theo

Trang 3

- Nói về 1 cửa hàng hoặc một nhà máy

hoặc 1 doanh trại ở gần nơi của em

(Chao đổi trong nhóm)

- HS hiểu phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường

- Đi đường ở ngã ba , ngã tư phải đi theo đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định

- HS thực hiện đi bộ đúng quy định

- GV treo tranh và hỏi HS :

Ở thành phố người đi bộ đi ở phần

đường nào ?

Ở nông thôn đi bộ đi ở phần đường nào?

Tại sao?

GV kết luận: ở nông thôn cần đi sát lề

đường Ở thành phố cần đi trên vỉa hè

- Khi qua đường cần đi theo chỉ dẫn của

đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định

b.Làm bài tập 2

-GV mời 1 số HS lên trình bày kết quả

- GV kết luận

+ Tranh 1: Đi bộ đúng quy định

+ Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua

đường là sai quy định

+ Tranh 3: Hai bạn sang đường đi đúng

- HS quan sát -Đi trên vỉa hè-Đi sát lề đường bên tay phải-Vì đường ở nông thôn không cóvỉa hè

- HS làm bài tập một số em lên trìnhbày

- Các bạn khác nhânk xét và bổxung tho từng bức tranh

- HS tiến hành chơi trò chơi

- Cả lớp nhận xét khen những bạn đi

Trang 4

quy định

c.Trò chơi: Qua đường

- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định

cho người đi bộ và trọn HS vào các

nhóm : Người đi bộ , người đi ô tô ,

người đi xe máy , người đi xe đạp HS

có thể đeo biển vẽ hinh ô tô , xe máy ,

xem đạp trên ngực hoặc trên đầu

- GV phổ biến luận chơi :

- chia thành 4 nhóm nhỏ đứng ở bốn

phần đường Khi người điều khiển giơ

đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và

người đi bộ phải dừng lại trước vạch

còn người đi bộ và xe của tuyến đường

xanh được đi Những người phạm luật

Chiều

Thể dục BÀI THỂ DỤC : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng tiếp tục ôn trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

- Làm quen với trò chơi: nhảy đúng nhảy nhanh

- Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy

II Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập

- GV chuẩn bị 1 còi và ô chuẩn bị cho trò chơi, kẻ sân chơi

III Các hoạt động dạy-học:

1.Ổn định tổ chức:

Trang 5

2.Kiểm tra bài cũ:

* Trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh

- GV hướng dẫn trò chơi và tóm tắt lại

- Về nhà ôn lại bài

- Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo sĩ

số

- HS khởi động:đứng tại chỗ vỗ tay

và hát

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên 1 địa hình tự nhiên ở sân trường

- Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu

Trò chơi GS tự chọn

- HS ôn 6 động tác đã học

- HS thực hành tập theo sự hướng dẫncủa GV

- HS thực hành tập theo sự hướng dẫncủa GV

- HS thực hành tập 2, 3 lần

- HS ôn tập dưới sự chỉ đạo của GV

- HS thực hành chơi trò chơi dưới sựchỉ đạo của GV

- HS thực hành điểm số

- Đi theo nhịp và hát

- Trò chơi hồi tĩnh

Trang 6

Tiếng Việt LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “oanh, oach”

- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “oanh, aoch”

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: oanh, oach

- Viết : oanh, oan, oach, ach, loang

quanh, loạch xoạch

3.Bài mới: Ôn và làm bài tập

Đọc: Gọi HS yếu đọc lại bài:

- Gọi HS đọc thêm: chim oanh, đoành

đoành, loanh quanh, mới toanh, xoành

xoạch, đỏ quành quạch, …

Viết: Đọc cho HS viết: oanh, oan, ach,

oach, khoanh tay, kế hoạch, mới toanh,

Cho HS làm vở bài tập trang 12:

- Cho HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập

nối từ và điền vần

- Hướng dẫn HS yếu đánh vầ để đọc

được tiếng, từ cần nối

- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và

nối, GV giải thích một số từ mới: mới

toanh, thu hoạch

- Yêu cầu HS đọc từ cần viết sau đó

- HS nêu yêu cầu và làm bài

- HS đọc lại câu vừa nối

- HS đọc và viết bài vào vở

- HS thi đua giữa các tổ

Trang 7

Hoạt động tập thể TUNG BÓNG CHO NHAU I.Mục đích:

- Nhằm rèn luyện sự khéo léo, chính xác, nhanh nhẹn; khả năng tập trung chú ý cao

- Tung bóng bằng 1 tay theo kiểu đưa

tay từ dưới thấp lên cao(không được

ném bóng)

- Khi tung phải chính xác đến phía trước

ngực bạn, em bắt bóng dùng 1 hoặc 2

tay bắt bóng, sau đó chuyển bóng sang

tay thuận rồi lại tung bóng sang cho bạn

và trò chơi cứ tiếp tục như vậy, nếu

bóng bị rơi thì nhặt lên và tiếp tục cuộc

chơi Khi tung và bắt bóng cần di

chuyển chân sao cho tung và bắt bóng

được chính xác, dễ dàng

- Sau khi có lệnh của GV, từng đôi các

em tung bóng cho nhau

- HS quan sát GV hướng dẫn động tác tung và bắt bóng

- HS thực hiện chơi trò chơi

- HS lắng nghe GV hướng dẫn

Trang 8

Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2014 Sáng

Toán

VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh bước đầu biết dùng thước có vạch chia từng xăng - ti - met

- HS vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Lòng say mê học Toán

II Đồ dùng dạy-học:

- GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng - ti - mét

III Các hoạt động dạy- học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

a) GV hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước:

Chẳng hạn: Vẽ đoan thẳng AB có độ dài

4 cm ta làm như sau:

- Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ

thước, tay phải cầm bút chấm 1 điểm

trùng với vạch 0, chấm 1 điểm trùng với

vạch 4

- Dùng thước nối điểm ở vạch 0 với

điểm ở vạch 4 thẳng theo mép thước

- Nhấc thước ra viết A bên điểm đầu,

viết B bên điểm cuối của đoạn thẳng ta

đã vẽ được đoạn thẳng AB có độ dài 4

Bài tập 3: Vẽ các đoạn thẳng AB, BC

có độ dài nêu trong bài 2

- 2 HS lên bảng chữa bài tập

- HS chú ý thao tác của GV

- HS thực hành vẽ ra nháp

- Một vài em lên bảng thực hành vẽ

- Các bạn khác nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các bạn khác nhận xét bổ sung Bài giải

Cả 2 đoạn thẳng có số cm là:

5 + 3 = 8 ( cm ) Đáp số: 8 cmMột em đọc yêu cầu bài tập 3

Trang 9

- Các bạn khác nhận xét bổ sung

Học vần (2 tiết) BÀI 96 : OAT– OĂT

I Mục tiêu:

- Đọc và viết được:oat, oăt, hoạt hình , loắt choắt

- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình

- Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng

- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần

mới oat, oăt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh

vần: oat

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ

khoá: oat, hoạt, hoạt hình

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần

- Học sinh đánh vần đọc trơn

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và

tiếng trên bộ chữ : oat – hoạt

- Học sinh ghép vần và ghép tiếng:oat– hoạt

Giáo viên viết mẫu vần, tiếng: oat ,

hoạt

- Học sinh luyện bảng con

Trang 10

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

c) Dạy vần: oăt

* Nhận diện

- Vần oăt gồm những âm nào ?

- Cho HS so sánh vần oăt với oat

- Học sinh nhận diện -o,ă và t

Giống: Kết thúc bằng âm tKhác: oăt bắt đầu bằng o,ă

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh

vần:

- Giáo viên đánh vần và phát âm từ

khoá: oăt - choắt - loắt choắt

- Giáo viên chỉnh sửa

- Học sinh đánh vần -Học sinh đánh vần và đọc: oăt- choắt loắt choắt

Giáo viên cho HS ghép vần tiếng - Học sinh ghép vần và ghép tiếng

trên bộ chữ

* Luyện bảng

- Giáo viên viết mẫu tiếng: oăt – choắt

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

GV viết từ

Hoạt bát chỗ ngoặt

Đoạt giải nhọn hoắt

- Học sinh luyện bảng con

-HS đọc thầm rồi tìm tiếng có vầnmới

- Cho 2 - 3 học sinh đọc các từ ngữ ứng

dụng

- Giáo viên giải thích nghĩa

- Giáo viên đọc lại

Hướng dẫn HS đọc

- HS luyện đọc và phát hiện gạchchân các tiếng chứa vần mới :

- HS đọc tiếng từ ngữ

- HS đọc toàn bài trên bảng

Tiết 2: LUYỆN TẬP

a) Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK

- Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ

ứng dụng tìm tiếng có từ mới học :

- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em

tìm câu ứng dụng

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

- Học sinh đọc và gạch chân vần mới

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Học sinh đọc

- Lớp đọc câu ứng dụng

- HS kuyện đọc toàn bài SGK

b) Luyện viết

-Cho học sinh viết vở

-Học sinh luyện viết vở tập viết

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở

vở tập viết: oat, oăt, hoạt hình, loắt

choắt

oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

Trang 11

- Giáo viên quan sát và uốn nắn những

em cầm bút sai hoặc các em ngồi không

+Mỗi buổi tối em thường làm gì?

- Nói về 1 Phim hoạt hình em đã xem

(tên phim, phim có những nhân vật nào

em thích hoặc việc làm của một nhân

vật trong bộ phim hoạt hình mà em

Mọi người đang xem phim hoạt hình

- Em đều xem phim hoạt hình

Chiều

Tiếng Việt LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “oat, oăt”

- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “oat, oăt”

- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: oat, oăt

- Viết : oat, oăt, oach, hoạt bát, nhọn

Trang 12

- Gọi HS đọc thêm: toát mồ hôi, loạt

xoạt, loắt choắt, thoăn thoắt, sinh hoạt

sao, …

Viết:

- Đọc cho HS viết: oat, oăt, at, ăt, đoạt

giải, toát mồ hôi, nhọn hoắt, thoăn thoắt

- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối,

GV giải thích một số từ mới: loắt choắt,

- HS nêu yêu cầu và làm bài

- HS đọc lại câu vừa nối

Nối

Lạnh toát Dứt choắt Loắt khoát

Sinh hoạt sao, kiểm soátXoàn xoạt, nhọn hoặt

HS đọc và viết bài vào vở

- HS thi đua giữa các tổ

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết sử dụng thước kẻ xăng ti mét để vẽ đoạn thẳng

- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài tính theo xăng ti mét cho trước

- Yêu thích hình học

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Thước kẻ có đơn vị xăng - ti - mét phóng to

- HS: Mỗi em một thước kẻ có đơn vịđo xăng ti mét

Trang 13

III Các hoạt động dạy-học:

a, Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài

Tự nêu yêu cầu và vẽ vào vở

-HS nêu yêu cầu đề bài-Học sinh tự trình bày bài giải-HS khá chữa bài

Đoạn thẳng BC : 3 cm

Cả hai đoạn thẳng: … cm ?

- Gọi HS nhận xét, gọi HS bổ sung cho

bạn, nêu các câu lời giải khác

Bài 3: Vẽ đoạn thẳng AO dài 2 cm rồi

vẽ đoạn thẳng OB dài 3 cm để có đoạn

thẳng AB dài 5 cm

- Gọi HS nêu yêu cầu

-Quan sát, giúp

4 Củng cố:

- Muốn vẽ đoạn thẳng theo số đo cho

trước ta thực hiện những thao tác nào?

-HS thực hành vẽ

Ta dùng thước kẻ có vạch kẻ rõ ràng

Đạo đức LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS biết vị trí đường dành cho người đi bộ

- Sự cần thiết phải đi bộ đúng nơi quy định

- HS biết đi bộ đúng lề đường hoặc đi trên vỉa hè

- HS có ý thức tự giác đi bộ đúng quy định

II Đồ dùng dạy- học

- Đồ dùng trò chơi “ Đèn giao thông”

Trang 14

III Các hoạt động dạy- học:

1.Ổn điịnh tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy định đối với người đi bộ

3.Bài mới: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học, ghi đầu bài

* Trả lời câu hỏi

- ở thành phố khi tham gia giao thông

em sẽ đi bộ ở đâu?

- ở nông thôn khi tham gia giao thông

em đi bộ ở phần đường nào?

- Khi muốn sang đường ở thành phố

( nông thôn ) em sang đường như thế

nào?

*Chốt:

- Ở nông thôn cần phải đi sát lề đường

- Ở thành phố đi trên vỉa hè, khi qua

đường phải tuân theo chỉ dẫn của đèn

tín hiệu

*Chơi trò chơi đèn tín hiệu

- Bày sa bàn giao thông và đèn tín hiệu

- Về nhà ôn lại bài

- Nắm yêu cầu bài, nhắc lại đầu bài

- Thảo luận nhóm

Đi bộ trên vỉa hè-Đi bộ sát lề đường bên phải-Đi sang đường ở phần đường có vạch kẻ ngang trắng, quan sát xe cộqua đường nếu thấy vắng đi từ từ qua…

I Mục tiêu:

- Đọc và viết được đúng các vần oa, oe, oai, oay, oan, oăn, oang, oăng

- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng: khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang vànhững từ có chứa các vần trong bài

- Đọc được các đoạn thơ ứng dụng: Hoa đào ưa rét, hoa mát dát vàng

- Nghe câu chuyện: Chú gà trống

- Phần truyện kể không yêu cầu học sinh kể toàn bộ nội dung chuyện

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Bộ đồ dùng dạy học vần Tranh minh hoạ SGK

Trang 15

- HS:Bảng ôn tập các vần oa, oe, oai, oay, oan….Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng

*Trò chơi: Xướng hoạ

- GV chia lớp làm 2 nhóm đứng đội diện

- Nhóm A cử người hô to vần oa hoặc

oe, người của nhóm B phải đáp lại 2

từ có vần mà nhóm A đã hô Nếunhóm đó bị loại một người Trò chơikết thúc nếu nhóm nào đến cuối cuộcchơi mà có nhiều người thì thắngcuộc

- Học sinh đánh vần đọc trơn

a) Cho học sinh ghép vần

- Giáo viên cho học sinh ghép vần và

tiếng trên bảng ôn sau đó đọc trơn

- Học sinh ghép vần theo bảng ôn

- HS đọc trơn

b)HS làm việc với bảng ôn theo cặp

- Giáo viên cho HS làm việc theo cặp

- GV cho HS đọc trơn các từ: khoa học,

ngoan ngoãn, khai hoang

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

c) HS chơi trò chơi

Cho học sinh chơi trò chơi Thi tìm từ

- GV hướng dẫn HS chơi Chia làm 4

nhóm, mỗi nhóm viết 3 vần số lượng từ

tìm được cho mỗi vần không hạn chế

Viết các từ tìm được lên phiếu trắng, ghi

số tên của nhóm lên phiếu Dán phiếu

Trang 16

Tiết 2: LUYỆN TẬP

a.Luyện đọc

- Học sinh lần lượt đọc trơn đoạn thơ

trong bài

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng

b.Luyện viết

- Cho học sinh viết vở tập viết

- Giáo viên quan sát và uốn nắn

những em cầm bút sai hoặc các em

ngồi không đúng tư thế

c) Kể chuyện

- GV vừa kể, vừa chỉ vào tranh

- GV kể lần thứ hai, vừa kể theo từng

đoạn, vừa hỏi HS

- Con Cáo nhìn lên cây và thấy gì?

- Cáo đã nói gì với chú Gà Trống?

- Nghe Gà Trống nói xong, Cáo đã

làm gì? Tại sao Cáo làm như vậy?

GV nhận xét và cho HS kể lại

4.Củng cố:

- GV nhận xét giờ.

5.Dặn dò:

- Về ôn lại bài

- Học sinh đọc trơn đoạn thơ

- HS trả lời câu hỏi

- Các bạn khác nhận xét và bổ sung

- HS kể lại câu chuyện

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 17

3.Bài mới

Bài 1: Điền số từ 1 đến 20 vào ô trống

- GV treo tranh trên bảng cho HS quan

Bài 3: GV cho 1 em đọc bài toán và hỏi

nội dung bài toán cho biết gì ? Bài toán

- GV hướng dẫn luật chơi

- Cho HS chơi theo 2 đội điền tiếp sức

- HS quan sát tranh và thảo luận lớp

- Một em lên bảng viết số vào ô trống

- Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Một em lên trình bày bài giải

Bài giải

Có tất cả số cái bút là :

12 +3 = 15 ( cái bút ) Đáp số : 15 cái bút

- Các bạn khác nhận xét và bổ sung

-HS đọc yêu cầu đề

- HS chơi trò chơi theo 2 đội

- Đại diện 2 em lên thi điền số vào ôtrống

- Các bạn khác cổ động viên

Chiều Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về giải toán và cộng trừ trong phạm vi 20

- Củng cố kĩ năng về giải toán và cộng trừ trong phạm vi 20

- Yêu thích môn học

Trang 18

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Bộ đồ dùng dạy toán Tranh SGK

- HS: Que tính Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy-học:

- HS làm vào vở và chữa bài

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống

17 - = 12 , 12 + = 15,

15+ = 18 , 16 - = 12

Bài 3: Cô giáo mua 13 quả bóng xanh và

2 quả bóng đỏ Hỏi cô giáo mua tất cả

bao nhiêu quả bóng?

Tóm tắt

Có : 13 quả bóng xanh

Và : 2 quả bóng đỏ

Tất cả có….quả bóng ?

Chốt: Muốn viết câu lời giải cần dựa vào

câu hỏi của bài toán

4 Củng cố:

- Nêu các bước khi giải toán

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

- HS tự nêu yêu cầu , sau đó làm bài

17 - = 12 , 12 + = 15,15+ = 18 , 16 - = 12

Bài giảiTất cả số quả bóng cô giáo mua là

13 + 2 = 15(quả bóng) B,,,, Đáp số: 15 quả

bóng

43

Ngày đăng: 07/09/2021, 03:52

w