1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 3 TUAN 14

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 23,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản theo gợi ý về các bạn trong tổ của mình với người khác BT2..  KNS: II/ PHƯƠNG PHÁP: Trình bày ý kiến cá nhân.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 18/ 11/ 2012

Ngày dạy: Thứ Hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

TIẾT 40 - 41

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ MỤC TIÊU:

Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cãm khi làm liên lạc dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(TLCH 1, 2, 3, 4)

Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

HS Khá – Giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

KNS:

Tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (liên hệ): Chủ đề: Bác Hồ

luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ - Sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Kim Đồng.

II/ PHƯƠNG PHÁP:

Đặt câu hỏi – Trình bày ý kiến cá nhân

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc thuộc lòng bài Cửa Tùng – TLCH.

Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc:

Đoạn 1: đọc với giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ tả dáng đi nhanh nhẹn của

Kim Đồng, phong thái ung dung của ông ké (hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững, …)

Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào, bác cháu ta lên đường !

Đoạn 2: (hai bác cháu gặp địch) giọng hồi hộp

Đoạn 3: giọng bọn lính hống hách, giọng Kim Đồng tự nhiên, bình thản

Lời Kim Đồng trong đoạn đóng kịch để lừa lũ giặc: bình tĩnh, thản nhiên, không hề

bối rối, sợ sệt khi trả lời bọn lính (Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm); tự nhiên, thân tình khi gọi ông ké (Già ơi ! Ta đi thôi ! Về nhà cháu còn xa lắm !)

Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện sự ngu ngốc của bọn

lính (tráo trưng, thong manh)

Trang 2

Đọc câu văn Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh với giọng giễu cợt bọn giặc; đọc câu văn miêu tả Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm với

giọng vui

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ? (Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến

địa điểm mới))

- Nhận xét – tuyên dương

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng ? (Vì vùng này là vùng người

Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương)

+ CCách đi đường của hai bác cháu như thế nào ? (Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo

túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông ké lững thững đằng sau Gặp đều gì đáng ngờ, Kim Đồng huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường.)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc đoạn 2, 3, 4 – TLCH

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?

(Kim Đồng nhanh trí: Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu –

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm – Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! Ta đi thôi !; Sư nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho bác cháu đi qua; Kim Đồng dũng cảm vì còn rất nhỏ đã là một chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những công việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch vẫn bình tĩnh tìm cách đối phó, bảo vệ cán bộ.)

- Nhận xét – tuyên dương

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh

trí, dũng cãm khi làm liên lạc dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.)

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Cho HS thi đua đọc các đoạn 3

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 4: Kể chuyện:

- GV nêu yêu cầu tiết kể chuyện

- Cho HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh

- Cho HS thảo luận nhóm kể theo tranh

- Cho HS kể theo nhóm

- Các nhóm trình bảy

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 3

- Dặn dò tiết sau.

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

TIẾT 66

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

- Làm BT 1, 2, 3, 4 (tổ cức dưới dạng trò chơi).

II/ CHUẨN BỊ:

Cân đồng hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC:

- Gọi HS làm BT 3

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: BT1: So sánh:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 2: BT2: Bài toán:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 3: BT3: Bài toán:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 4: BT4: Trò chơi:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS thi đua cân và nêu kết quả

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

Trang 4

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò – chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 18/ 11/ 2012

Ngày dạy: Thứ Ba ngày 20 tháng 11 năm 2012

Dạy bù vào thứ Năm ngày 22 tháng 11 năm 2012

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

TIẾT 27

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây (BT2)

- Làm đúng BT 3b

II/ CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập ghi BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC:

- Gọi HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước

- Nhận xét

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn

- GV đọc bài chính tả

- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?

+ Nhắc lại cách viết các tên riêng nói trên ?

b) Hướng dẫn trình bày

+ Chữ đầu tiên của đoạn văn ta viết như thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT2: Điền vào chỗ trống vần ay hoặc ây.

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào phiếu học tập

Trang 5

Cây sậy chày giã gạo dạy học ngủ dậy số bảy đòn bẩy

- Nhận xét – sửa sai

BT3b: Điền vào chỗ trống:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS thi đua nhóm điền vào chỗ trống

- Cho HS thi đua

Tìm nước uống dìm chết nó chim Gáy thoát hiểm.

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

TIẾT 67

BẢNG CHIA 9

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

- Làm BT 1 (cột 1, 2, 3), 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4

II/ CHUẨN BỊ:

Bộ TH Toán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS làm BT 2.

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng chia 9:

- Cho HS lấy tấm bìa có 9 chấm tròn

+ 9 lấy 1 lần được mấy ? (được 9)

- GV viết bảng 9 x 1 = 9

- Lấy tấm bìa có 9 chấm tròn chia cho các nhóm, mỗi nhóm có 9 chấm tròn, vậy có mấy nhóm ?

- Có 1 nhóm

- GV viết bảng 9 : 9 = 1

- Tương tự hướng dẫn HS lập bảng chia 9

- Cho HS đọc thuộc bảng chia 9

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm:

Trang 6

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả

- Nhận xét – tuyên dương

Bài 2: Tính nhẩm:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS thi đua thực hiện tính bảng con

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Bài 3: Bài toán:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Bài 4: Bài toán:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

TIẾT 27

TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN SỐNG I/ MỤC TIÊU:

- Kể tên được một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, … ở địa phương

- HS Khá giỏi: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.

KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, và tìm kiếm thông tin về nơi

mình đang sống

- Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình sống

II/ PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát thực tế - Đóng vai

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK – Phiếu học tập

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:

+ Khi ở trường, bạn nên chơi và không nên chơi những trò chơi gì ? Tại sao ?

+ Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn khác chơi những trò chơi nguy hiểm ?

- Nhận xét – tuyên dương

Trang 7

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK:

Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh.

- Cho HS thảo luận theo nhóm quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54 – và nói

về những gì các em quan sát được

+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình ?

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Bệnh viện, công an tỉnh, siêu thị, Sở GD&ĐT, bưu điện, đài truyền hình, UBND tỉnh, trường THPT.

Trụ sở UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam ở Hà Nội, Công viên Hồ Tây, trường CĐSP Nghệ An.

+ Bạn sống ở tỉnh (thanh phố) nào ? (tỉnh Tây Ninh)

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi bạn sống ?

Kết luận: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đếu có các cơ quan: hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe nhân dân.

Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống:

Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi đang sống.

- Cho HS quan sát tranh, ảnh sưu tầm theo nhóm nói về các cơ sở văn hóa, giáo dục, hành chính, y tế

- Cho HS thảo luận nhóm:

- Các nhóm trình bày về tranh, ảnh của nhóm mình

- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 18/ 11/ 2012

Ngày dạy: Thứ Tư ngày 21 tháng 11 năm 2012

TẬP ĐỌC

TIẾT 42

NHỚ VIỆT BẮC I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

Trang 8

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (Trả lời câu hỏi

1, 2, 3, 4); thuộc 10 dòng thơ đầu

KNS:

Tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (liên hệ): Chủ đề: Bác Hồ là

tấm gương trọn đời phấn đấu hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc - Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

II/ PHƯƠNG PHÁP:

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Người liên lạc nhỏ

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp, nghỉ hơi đúng nhịp thơ

Ta về, / mình có nhớ ta /

Ta về, / ta nhớ / những hoa cùng người //

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi / Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng / Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi giang //

Nhớ khi giặc đến / giặc lùng / Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc đoạn theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc đoạn theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm 2 câu thơ đầu – TLCH

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ? (nhớ hoa – hiểu rộng ra là nhớ cảnh vật, núi rừng Việt Bắc ; nhớ người: con người Việt Bắc với cảnh sinh hoạt dao gài thắt lưng, đan nón, chuốt giang, hái măng, tiếng hát ân tình.)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc đoạn thơ còn lại – TLCH:

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

a/ Việt Bắc rất đẹp ?

b/ Việt Bắc đánh giặc giỏi ?

(Núi rừng Việt Bắc rất đẹp với cảnh: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ

nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hòa bình Các hình ảnh trên

Trang 9

rất đẹp và tràn ngập sắc màu: xanh đỏ, trắng, vàng – Việt Bắc đánh giặc giỏi với những hình

ảnh: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắc dày; Rừng che bộ đội, rừng vâu quân thù.)

- Nhận xét – tuyên dương

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc ? (người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình thủy chung với cách mạng: Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; nhớ người đan nó chuốt từng sợi giang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát

ân tình thủy chung.)

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- 1 HS đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

- Cho HS thi đua đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò tiết sau

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

TIẾT 68

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)

- Làm BT 1, 2, 3, 4

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS làm BT 3.

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài 1: Tính nhẩm:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS nêu nối tiếp kết quả

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 2: Bài 2: Số ?

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

Trang 10

- Hướng dẫn HS làm BT.

- Cho HS làm BT vào phiếu học tập

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 3: Bài 3: Bài toán:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS giải toán

- Cho HS làm vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 4: Bài 4: Tìm

1

9 số ô vuông của mỗi hình:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Phát phiếu học tập cho HS thi đua nhóm

- HS thi đua nhóm

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò bài sau

Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 14

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO ? I/ MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)

- Xác định được c1c sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trà lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Thế nào ? (BT3).

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ - phiếu học tập BT 1, 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc lại bài làm BT3.

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: BT1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ? (xanh)

Trang 11

- Gạch dưới từ xanh trên bảng lớp.

+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì ? (xanh mát)

- Tương tự hướng dẫn HS tìm các từ chỉ đặc điểm của các câu thơ còn lại (bát ngát, xanh ngắt)

- Gọi HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ

- Cho HS làm vào vở

Hoạt động 2: BT2: Tìm các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận:

Sự vật A So sánh về đặc điểm gì ? Sự vật B

b/ Ông

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Hoạt động 3: BT3: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Thế nào ?

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

Anh Kim Đồng rất nhanh tí

Những hạt sương sớm long

lanh như những bóng đèn

pha lê

Những hạt sương sớm long lanh như những bóng

đèn pha lê

Chợ hoa trên đường Nguyễn

Huệ đông nghịt người

Chợ hoa trên đường Nguyễn

Huệ

đông nghịt người

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 22/06/2021, 05:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w