- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt về nội dung từng[r]
Trang 1- Có kĩ năng chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số trường hợp thương có chữ số 0
và giải bài toán có một, hai phép tính
Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu hs thực hiện vào vở
- Mời 3hs lên bảng thực hiện
- Giáo viên n/x, chữa bài
- Y/c từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau
Bài 2a, b Gọi hs nêu yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời 2 hs lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài
- Giáo viên n/x, đánh giá
Bài 3:
- Gọi hs đọc bài 3
- Hướng dẫn hs phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi một hs đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả
- N/x, chốt lại lời giải đúng
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Một em đọc yêu cầu bài
- 2 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết
- Lớp thực hiện làm vào vở, 2 hslên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài
- Một hs lên bảng giải bài, lớp n/
- Một em nêu yêu cầu của bài:
- Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm, cả lớp n/x, bổ sung
6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000 10000 : 5 = 2000
Trang 2- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi có bản lĩnh từ nhỏ.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Biết sắp xếp tranh theo trình tự của câu chuyện, dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể phù hợp
- Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn
2 Thái độ : Khâm phục sự bình tĩnh, thông minh của Cao Bá Quát
*GDKNS: Thể hiện sự tự tin, tự nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định
II Chuẩn bị : Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy- học:
A TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Chương trình xiếc đặc sắc và
nêu nd bài
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:
a Luyện đọc
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi
uốn nắn khi hs phát âm sai
- Yêu cầu hs đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ mới/ SGK
- Y/c hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
Trang 3- Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoạn
3, 4 lớp đọc thầm lại
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?
+ Truyện ca ngợi ai ?
c Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm đoạn
- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 hs thi đọc đoạn văn
- Mời 1hs đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
B KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK
- Gọi một hs đọc các câu hỏi gợi ý
2
HD hs kể từng đoạn câu chuyện :
- Yêu cầu hs tự sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
- Gọi hs nêu thứ tự của từng bức tranh
qua đó nói vắn tắt nội dung tranh
- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)
- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời hai hs kể lại cả câu chuyện
+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nên muốn thử tài cậu
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người trói người
+ Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ
đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin
- Lớp lắng nghe gv đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi n/x, bình chọn bạn đọchay nhất
- Lắng nghe nêu n/v của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minhhọa về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nộidung của từng đoạn trong câu chuyệnkết hợp nói vắn tắt về nội dung từng bức tranh
- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn củacâu chuyện
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Tnn nêu: Gần mực thì đen, / Nhai
kĩ no lâu, / Đông sao thì nắng,
- Hs biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Hscó thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình
Trang 4III Các hoạt động dạy- học:
a Hoạt động 1 Bày tỏ ý kiến (BT3)
- Giáo viên lần lượt đọc to từng ý kiến
- Yêu cầu lớp theo dõi và bày tỏ thái độ
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a
b Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống ở BT4 trong
VBT
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Không nên gọi bạn Nểu
có thể, em nên đi cùng bạn một đoạn
đường
+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy,
cười đùa, vặn to đài, ti vi
+ Tình huống c: Nên hỏi thăm và chia
buồn cùng bạn
+Tình huống d: Nên khuyên ngăn các bạn
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi : Nên và
không nên
- Chia nhóm 6
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Trong 5 phút, các nhóm thảo luận, liệt kê
những việc nên làm và không nên làm khi
gặp đám tang lên tờ giấy theo 2 cột Nhóm
nào ghi được nhiều việc nhất thì nhóm đó
sẽ thắng
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- N/x đánh giá về kết quả công việc của
- 2 em trả lời câu hỏi
- Lớp lắng nghe giáo viên nêu các
ý kiến
- Lần lượt bày tỏ thái độ đồng tìnhgiơ bảng màu đỏ, không đồng tìnhđưa màu xanh và lưỡng lự đưa màu trắng theo như quy ước
- Thảo luận để đưa ra lời giải thíchcho ý kiến của mình
- Lớp nhận xét
- Trao đổi thảo luận trong nhóm
để hoàn thành bài tập trong phiếu
- Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày về cách ứng xử các tình huống của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Các nhóm tiến hành chơi TC
- Đại diện các nhóm trình bày kq
- Cả lớp nhận xét, đánh giá, bình
Trang 5cỏc nhúm Biểu dương nhúm thắng cuộc.
- Nhận biết được cỏc bộ phận của hoa: cuống, đài, cỏnh, nhị và nhụy
2 Kĩ năng: Cú thỏi độ biết bảo vệ, chăm súc cỏc loài hoa cú ớch cho con người
*GDKNS: Kỹ năng quan sỏt, so sỏnh, mụ tả để tìm ra sự khác nhau về đặc điểmbên ngoài của một số loại hoa
- Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi đối với đời sống thựcvật, đời sống con ngời của các loài hoa
II Chuẩn bị :
- Cỏc hỡnh trong sgk trang 90, 91 Sưu tầm cỏc loại hoa khỏc nhau mang đến lớp
- Cỏc phương phỏp:
- Bàn tay nặn bột.(HĐ2)
Quan sát và thảo luận thực tế, làm việc nhóm
III Cỏc hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Khả năng kỡ diệu của lỏ cõy
- Trong quỏ trỡnh hụ hấp, lỏ cõy hấp thụ khớ
a Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc,
hình dạng, mùi hơng của hoa
*Bớc 1: Làm việc theo nhóm:
+ Hoa có những màu sắc nh thế nào?
+ Mùi hơng của các loài hoa giống hay
- GV cho hs xem các loài hoa như SGK đó
sưu tầm, y/c hs nêu tên các loài hoa
* Kết luận: Các loại hoa thờng khác nhau
về hình dạng màu sắc, mùi hơng
b Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa
Bước 1: Tỡnh huống xuất phỏt - nờu vấn đề
Trang 6- Hãy trình bày những hiểu biết của em về
các bộ phận của một bông hoa
Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
- Cấu tạo của hoa ntn? Đặc điểm của mỗi
bộ phận ra sao? Các em hay suy nghĩ viết
hoặc vẽ vào vở thực hành (hoặc giấy) hình
vẽ mô tả các bộ phận của nó
- Cho các nhóm đưa ra dự đoán
- Gv giúp hs loại bỏ những quan niệm chưa
chính xác
Bước 3: Đề xuất câu hỏi, phương án tìm tòi
- Cho hs đề xuất các câu hỏi liên quan đế
nội dung kiến thức tìm hiểu
- Để tìm hiểu về các bộ phận của một bông
hoa có thể lựa chọn phương án nào?
- GV công nhận các phương án và chọn p/a
tách hoa để kiểm tra (cho mỗi nhóm một
số hoa)
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tổ chức cho hs cho hs tiến hành
quan sát vật thật
Bước 1: Tổ chức cho hs lµm viÖc theo
nhóm quan s¸t, so sánh
Bíc 2: Lµm viÖc c¶ líp: Cho hs báo cáo
kÕt qu¶ th¶o luËn
+ Nãi vÒ các bộ phận cña một bông
- HD hs so sánh với dự đoán ban đầu
- Y/c hs nêu kết luận
- Ntn nêu
- Hoạt động cá nhân: viết hoặc vẽ vào vở thực hành những biểu tượng ban đầu về hoa
- Thảo luận N 6, thống nhất ý kiến chung trong nhóm và viết(vẽ) ra giấy
- Đại diện nhóm lên dán bảng lớp
và trình bày ý kiến trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS q/s nêu:
+ Hoa gồm có những bộ phận nào?+ Có phải hoa có cuống, cánh vànhị?
+ Hình dạng cuống hoa ntn? Có vaitrò gì?
+ Có phải hoa nào cũng có nhị vànhụy?
+ Đài hoa nằm ở đâu? Cánh hoa cóđặc điểm gì?
- HS tổ chức thảo luận, đề xuấtphương án tìm tòi để trả lời câu hỏi:+ Bóc hoa ra để xem cấu tạo bêntrong
+ Tách hoa ra xem cấu tạo bêntrong
+ Xem hình vẽ trong SGK
- Hs làm việc nhóm+ Bóc tách hoa+ Phân loại các bộ phận của hoa+ Nhận biết đặc điểm và gọi tên các
bộ phận của hoa
- Hs báo cáo
Trang 7- GV kết luận:
* Kết luận: Mỗi bông hoa thờng có cuống
hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
c Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa
- Yêu cầu hs quan sát các hình 5, 6, 7, 8
ngửi nhiều hơng thơm của hoa không?
Điều gì sẽ xảy ra, nếu chúng ta để quá
nhiều hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa?
- Một số phấn hoa nh hoa mơ có thể gây
ngứa nên chúng ta cần chú ý khi tiếp xúc
với các loại hoa
ễN BÀI HÁT: EM YấU TRƯỜNG EM, CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
TẬP NHẬN BIẾT TấN MỘT SỐ NỐT NHẠC TRấN KHUễNG
I- Mục tiờu:
- Hỏt thuộc lời ca 2 bài hỏt, đỳng giai điệu, đỳng nhịp, đều giọng
- Biết hỏt kết hợp gừ đệm theo nhịp, phỏch, tiết tấu lời ca, hỏt diễn cảm, vận động phụ hoạ theo bài hỏt
- HS tập nhận biết cỏc nốt nhạc trờn khuụng nhạc khoỏ son
II- Giỏo viờn chuẩn bị:
- Trực quan: Bảng phụ chộp sẵn khuụng nhạc
- Tài liệu: Nghiờn cứu trũ chơi để hướng dẫn cho HS
III- Cỏc hoạt động Dạy- Học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đan xen trong quỏ trỡnh dạy
học
2 Bài mới
a Nội dung 1: ễn bài Em yờu trường em
- Cho HS nghe giai điệu, yờu cầu HS nhắc
tờn bài hỏt, tỏc giả
- Hướng dẫn HS hỏt ụn bài bằng
nhiều hỡnh thức: (kết hợp kiểm tra đỏnh
giỏ HS trong quỏ trỡnh ụn hỏt)
+ Hỏt gừ đệm theo nhịp + Hỏt gừ đệm theo phỏch + Hỏt gừ đệm theo tiết tấu lời ca
Trang 8tấu lời ca.
2 Ôn hình nốt: Để ghi độ dài ngắn của
âm thanh người ta dùng các hình nốt (đã
hướng dẫn ở tiết trước)
3 Giới thiệu nốt nhạc : Gồm tên nốt và
- Lắng nghe GV nhận xét
- Ôn tập các kí hiệu ghi chép nhạc theo hướng dẫn của GV
+ Ôn tập các kí hiệu ghi độ dài
- Tham gia trò chơi để củng cố bài
- Củng cố cách thực hiện phép tính nhân, chia số có 4 chữ số với số có 1chữ số
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy- học :
1.Bài cũ
- Gọi hs lên bảng làm 1 trang 120
- Nhận xét
2.Bài mới:
Bài 1: Gọi hs nêu bài tập 1.
- Yêu cầu hs thực hiện vào vở
- Mời 3 hs lên bảng thực hiện
- Giáo viên n/x, chữa bài
- 1 em lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một hs nêu yêu cầu bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 hs lên bảng thực hiện, lớp bổ sung
821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821
Trang 9- Y/c từng cặp đổi vở chéo để KT bài
nhau
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài
- Giáo viên n/x, đánh giá
Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn hs phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở một số em, n/x chữa bài
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc yêu cầu bài
II Chuẩn bị : Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a.
III Các hoạt động dạy- học :
1
Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 hs viết ở bảng lớp, cả lớp
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn hs nghe viết
- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là
học trò người cởi trói.
- Y/c 2 em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
và nêu nd đoạn văn
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết
- Thực hiện theo y/c
Trang 10Bài 2a : Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Mời hs đọc kết quả
- N/x chốt lại lời giải đúng
Bài 3a:
- Giúp hs nắm vững yêu cầu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời ba
nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:
lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài: Tìm từ chứa
tiếng bắt đầu s hay x
- 3 em đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so
II Chuẩn bị: Vở Luyện tập toán
III Hoạt động dạy học
- Y/c hs thực hiện phép chia ra vở nháp rồi
khoanh vào chữ đặt trước số chỉ thương
- Chốt KQ: B 501
Bài 2
- Y/c hs tự làm bài trong VLTT
- Cho hs chữa bài
Bài 3 Y/c hs tự nêu thứ tự thực hiện biểu
Trang 11- Y/c hs tự làm, rồi chữa bài
Bài 4 Nờu cỏch tỡm thừa số chưa biết
- 1 hs nờu
- Tỡm chiều rộng, tớnh chu vi
- Tự làm 1 hs nờu đỏp ỏn, lớp n/x, TNKQ: D 6660 m
- 1 hs nờu
- Tự làm bài 1 hs nờu KQ, lớp n/x, TNKQ: B x = 9664
- Lớp làm vào vở, 1 hs làm trờn bảng lớp và giải thớch cỏch làm
-Tự làm vào vở BT
- Lớp làm vào vở, 1 hs giải trờn bảng, lớp n/x
Sinh hoạt tập thể
Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc
(Giáo dục vệ sinh răng miệng)
- GV cho HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu: Viết chữ đ vào ô trống dới hình vẽ thể hiện việc làm đúng
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì?
+Việc làm của bạn có đúng không?
+ Thờng xuyên ăn kẹo bánh vào buổi tối có tốt cho răng không?
+ Hằng ngày ta nên đánh răng vào thời điểm nào?
- HS lần lợt trả lời từng câu hỏi rồi điền chữ đ vào ô trống thể hiện việc làm đúng
- GV nhận xét
2 Hoạt động
2: Thực hành
- Gv hớng dẫn HS cách đánh răng
Trang 12- Cho một số em làm mẫu sau đó cả lớp thực hành
- Gv theo dõi giúp đỡ những Hs còn lúng túng
II Đồ dựng dạy - học
- Mặt đồng hồ cú ghi cỏc chữ số La Mó.
III Cỏc hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai em lờn bảng làm lại bài 1 /120
- Nhận xột
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới
* Giới thiệu một số chữ số La Mó và một vài
- Giới thiệu từng chữ số thường dựng I, V, X
như sỏch giỏo khoa
* Giới thiệu cỏch đọc số La Mó từ I - XII.
- Giỏo viờn ghi bảng I ( một ) đến XII ( mười
hai)
- Hướng dẫn hs đọc và nhận biết cỏc số
- Yờu cầu đọc và ghi nhớ
c Luyện tập
Bài 1: Gọi hs nờu yờu cầu của bài.
- Ghi bảng lần lượt từng số La Mó, gọi hs
đọc
- 2 em lờn bảng làm
- Cả lớp theo dừi n/x bài bạn
- Lớp theo dừi để nắm về cỏc chữ số La Mó được ghi trờn đồng hồ
- Tương tự như trờn hs nhận biết khi thờm I hay II hoặc III vào bờn phải một số nào đú cú nghĩa là giỏ trị số đú tăng thờmmột, hai, ba đơn vị
- Lớp viết và đọc cỏc số
- 1 em đọc yờu cầu BT
- Lần lượt từng hs nhỡn bảng đọc cỏc số La Mó
Trang 13- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs tập xem đồng hồ bằng chữ số La
Mã
- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã xem
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3a: Yêu cầu hs nêu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng viết các số đã cho theo
thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Giáo viên n/x, đánh giá
Bài 4: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu hs tự làm bài vào vở
- Chấm vở một số em, n/x chữa bài
3
Củng cố - dặn dò
- Cho hs đọc giờ trên mặt đồng hồ ghi bằng
chữ số La Mã
- Lớp theo dõi n/x, bổ sung
- 1hs đọc yêu cầu bài
- Cả lớp tập xem đồng hồ
- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng hồ bằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ, 3giờ
- Một em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Một hs lên bảng viết, lớp bổ sung
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ
của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.( Trả lờiđược các câu hỏi rong SGK)
- Hs có thái độ yêu thích nghệ thuật
II Đồ dùng dạy - học
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh đàn vi-ô-lông
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài Đối đáp với
vua và nêu nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
* Đọc diễn cảm toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi
uốn nắn khi hs phát âm sai
* Hướng dẫn hs luyện đọc các từ
- 3 hs thực hiện
- Cả lớp theo dõi n/x
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó :
vi-ô-lông ; ắc-sê.
Trang 14- Yêu cầu hs đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ mới trong
SGK
- Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh
tiếng đàn ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của
Thủy và trả lời câu hỏi:
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn
thể hiện điều gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài căn phòng như hòa với
tiếng đàn ?
- Gv KL nội dung bài
d Luyện đọc lại
- GV đọc lại bài văn
- Hướng dẫn hs đọc đoạn tả âm thanh
tiếng đàn
- Yêu cầu 3 – 4 hs thi đọc đoạn văn
- Mời một hs đọc lại cả bài
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
3
Củng cố - dặn dò
- Gọi hs nêu nội dung bài
- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc:
ắc-sê, lên dây
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời:+ Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
+ Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng
- Cả lớp đọc thầm và TL:
+ Thủy rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vầng trán tái đi Thủy rung động với bản nhạc - gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn
- Hs đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời+ Vài cánh hoa Ngọc Lan êm ái rụng xuống mặt đất mát rượi, lũ trẻđang rủ nhau thả những chiếc thuyền thuyền giấy trên những vũng nước mưa,… ven hồ
- 1 hs nêu nội dung vừa học
Luyện từ và câu :
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY
I.
Mục tiêu
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật(BT1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn.(BT2)
II Chuẩn bị :
- Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1
- Ba tờ giấy khổ to viết đoạn văn bài tập 2
Trang 15III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 em lên bảng làm bài tập 3
- Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to
- Y/c lớp chia thành 2 nhóm để chơi tiếp
sức
- Theo dõi n/x chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bảng từ
đầy đủ
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên
thi làm bài
- GV theo dõi n/x chốt lại lời giải đúng
+ Nội dung đoạn văn nói lên điều gì ?
- Gọi hs đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
dấu phẩy đầy đủ
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Làm theo y/c của gv
- Một em nhắc lại nhân hóa là gì ?
- Cả lớp theo dõi, n/x bài bạn
- Một hs đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
- Hai nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Lớp n/x bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào
vở theo lời giải đúng:
+ Các từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc sĩ,
…+ Chỉ hoạt động nghệ thuật : đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quay phim, thiết kế, …
+ Các môn : điện ảnh, kịch nói, múa, cải lương, hội họa, kiến trúc
- 1 hs đọc bài tập 2, cả lớp theo dõi
và đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- Ba em lên bảng thi làm bài
- Sau khi điền đúng các dấu phẩy vào đoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe và nhận xét
- Nói về công việc của những người
làm nghệ thuật
BUỔI CHIỀU
Tự nhiên và xã hội:
QUẢ
I Mục tiêu: Sau bài học, hs biết:
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và lợi ích của quả đối với đời sống con người
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả
Trang 16* HSK, G: Kể tên một số loại quả có hình dạng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau.Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được.
+ An toàn khi sử dụng đồ dùng (dao)
* Giáo dục BVMT: Biết ích lợi của quả đối với đời sống của con người, có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh
II
Chuẩn bị :
- Hình phóng to trong sgk - Dao nhỏ, đĩa, khăn
- Các loại quả do hs và gv sưu tầm - Bảng nhóm
- Nam châm, bút dạ, màu vẽ, bút chì
Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy kể tên một vài loại hoa? Nêu đặc
điểm của hoa?
+ Chức năng của hoa đối với đời sống thực
vật?
+ Ích lợi của hoa đối với đời sống con người?
- GV nhận xét, đánh giá tuyên dương
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Cho hs nghe bài hát Quả
+ Vừa rồi cô vừa đố các em những loại trái
cây nào?
+ Ngoài khế và mít, em biết những loại quả
nào?
- Có nhiều loại quả Vậy quả có đặc điểm như
thế nào? Chúng có vai trò gì đối với cuộc
sống của chúng ta? Các em sẽ được tìm hiểu
kĩ điều đó qua bài Quả
a HĐ1: Hình dạng, kích thước, màu sắc và
mùi vị của các loại quả
* Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của
một số loại quả
* Cách tiến hành:
- KT sự chuẩn bị các loại quả của hs
- Yêu cầu hs để quả lên bàn và giới thiệu cho
các bạn mình cùng xem tên loại quả hình
dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị của loại
quả mình mang tới lớp
- 3 hs lần lượt trả lời câu hỏi
- Lắng nghe để trả lời câu hỏi
- Quả khế và quả mít
- 2 - 3 hs nêu
- Hs để trước mặt các loại mà các em mang tới lớp, làm việc nhóm 2, nói cho nhau nghe về tên quả, hình dáng, màu sắc vàmùi vị của loại quả đó
Trang 17- Yêu cầu vài hs giới thiệu trước lớp về loại
quả mình thích theo bảng sau:
Màu
- GV đưa hình ảnh một số quả ( quả vải, dâu
tây, quả lạc, quả dưa hấu, một số loại quả cơ
ở miền Nam)
+ Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước,
màu sắc và mùi vị của các loại quả?
-Gv đưa hình ảnh làm rõ n/x về hình dạng,
màu sắc, mùi vị của các loại quả khác nhau
* Kết luận: Qua đây chúng ta thấy có nhiều
loại quả, chúng khác nhau về hình dáng, kích
thước, màu sắc và mùi vị
b HĐ2: Các bộ phận của quả (sử dụng PP
BTNB)
* Mục tiêu: hs kể được tên các bộ phận
thường có của một quả
* Cách tiến hành:
Bước 1 Tình huống xuất phát- câu hỏi nêu
vấn đề
- Như chúng ta đã biết, có rất nhiều loại quả
khác nhau Vậy, theo các em, quả thường có
mấy phần?
- Y/c hs vẽ vào vở thực hành hình vẽ theo
suy nghĩ của mình về các bộ phận của quả
Bước 2 Bộc lộ biểu tượng ban đầu của hs
- Giao nhiệm vụ: Các em trình bày suy nghĩ
của mình, thảo luận nhóm và vẽ vào phiếu
hình vẽ mô tả về các bộ phận của quả
- Yêu cầu hs nhận xét ý kiến của các nhóm
- Y/c hs nêu thắc mắc muốn hỏi
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án thực
nghiệm
- Hãy ghi lại câu hỏi vào vở thực hành
Dự đoán:
+ Có phải quả có vỏ- ruột- hạt?
+ Phần bên trong của quả gọi là thịt hay ruột?
+ Có phải tất cả các loại quả đều có ba phần?
- Một số giới thiệu trước lớp
- Hs K,G: Có nhiều loại quả,
chúng khác nhau về hình dáng,kích thước, màu sắc và mùi vị
- Lớp n/x câu trả lời
- Hs nhắc lại
* làm việc cá nhân: hs vẽ vào giấy hình vẽ mô tả các phần của quả
* Làm việc nhóm: thảo luận thống nhất ý kiến, vẽ vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo+ Nhóm 1: Quả đu đủ (Vỏ - thịt- hạt)
+ Nhóm 2: Quả táo(Vỏ - thịt- hạt)
+ Nhóm 3: Quả đỗ(Vỏ-hạt)
Trang 18+ Có phải quả chỉ gồm có vỏ và ruột?
+ Có phải quả có vỏ và hạt?
- Gv ghi câu hỏi của hs lên bảng
- Y/c hs đề xuất các phương án thực nghiệm
nhằm tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi mà
cả lớp sẽ dùng dao bổ quả ra để quan sát tìm
hiểu các phần của một loại quả
Bước 4 Tiến hành thực nghiệm
- Phát quả cho hs để các em tiến hành q/s
* Nhắc hs đảm bảo an toàn khi sử dụng dao
- Yêu cầu hs tiến hành quan sát và vẽ hình
- Gv quan sát, đến từng nhóm giúp đỡ
- Yêu cầu hs quan sát kĩ, vẽ lại hình mô tả
các phần của quả và ghi chú tên gọi các phần
của quả
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
- Cho hs treo tranh và trình bày kết quả của
nhóm mình
- Yêu cầu các nhóm đối chiếu với biểu tượng
ban đầu của các em xem phát hiện những
phần nào đúng, sai hay thiếu
-Dựa vào kết quả sau khi thực nghiệm, theo
em, quả có mấy phần? Đó là những phần nào?
- Cho hs xem hình vẽ quả gồm ba bộ phận
- Gv đối chiếu, giải đáp các câu hỏi, thắc mắc
của hs và xóa các câu hỏi đã được trả lời qua
thực nghiệm
- Em hãy lấy ví dụ về loại quả có 3 phần: vỏ-
thịt – hạt
- GV: Các em hãy quan sát và cho cô biết quả
chuối, quả lạc gồm mấy bộ phận? Hãy nêu tên
các bộ phận?
- GV đưa hình vẽ quả gồm hai bộ phận
- Có phải tất cả các quả đều có 3 phần không?
- Gv đối chiếu, giải đáp các câu hỏi, thắc mắc
của hs và xóa các câu hỏi đã được trả lời qua
thực nghiệm
- Yêu cầu hs lấy vd quả có 2 phần
- Kết luận: Mỗi quả thường có 3 phần: vỏ, thịt
- Từ quan niệm ban đầu, HS suy nghĩ đưa ra câu hỏi
- Hs dự kiến các phương án thực nghiệm: Đọc sách tìm hiểu; hỏi người lớn; quan sát thực tế; bổ ra và quan sát
- Treo tranh, đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Đối chiếu, so sánh với biểu tượng ban đầu
- Quả gồm 3 phần: vỏ, thịt và hạt (vỏ, ruột và hạt)
- 2 -3 hs lấy vd
- Gồm hai bộ phận là vỏ và thịt, vỏ và hạt
- Không
+ Quả vừng, quả điều,…