1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 7

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 81,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi taäp vaø laøm baøi vaøo VBT+ 3 HS vieát baøi treân baûng lôùp.. - Caû lôùp nhaän xeùt.[r]

Trang 1

Từ ngày đến ngày Thứ

Ngày

Đạo đức 7 Tiết kiệm tiền của

Tập đọc 13 Trung thư đọc lâp Lịch sử 7 Chiến thắng Bạch Đằng

LTVC 13 Cách viết hoa tên người tên địa lí Việt NamTóan 32 Biểu thức có chứa hai chữ

Khoa học 13 Phòng bệnh béo phì

TLV 13 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Tóan 33 Tính chất giao hoán của phép cộng Địa lí 7 Một số dân tộc ở Tây Nguyên

NĂM Kể chuyện 7 Lời ươcù dưới trăng

LTVC 14 Luyện tập viết tên người tên địa lí Việt Nam Tóan 34 Biểu thức có chứa ba chữ

Kĩ thuật 7 Khâu gấp hai mép vải bằng muỗi khâu thường

Tóan 35 Tính chất kết hợp của phép cộng Khoa học 14 Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

BÀI: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở đồ dùng ,điện nước …trong cuộc sốnghằng ngày

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè ,anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

*Tích hợp : Giáo dục học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.

Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng ,điện ,nước ,…trong cuộc sống hằng ngày là một số biện phá BVMT và tài nguyên thiên nhiên.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng bình luận,phê phán việc lãng phí tiền của

-Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Đồ dùng để chơi đóng vai

Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến

Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

GV nhận xét

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài mới.

b/Kết nối:

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

& thảo luận các thông tin trong trang 11

GV kết luận: Tiết kiệm là một thói

HS nêu

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

Các nhóm thảo luận- Đại diệntừng nhóm trình bày Cả lớp theodõi nhận xét

+ Khi đọc thông tin em thấy ngườiNhật, người Đức rất tiết kiệm

Trang 3

quen tốt, là biểu hiện của con người

văn minh, xã hội văn minh

+ Theo em có phải do nghèo mới tiết

kiệm không? Họ tiết kiệmđể làm gì?

+ Tiền của do đâu mà có?

Gọi 2HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (bài

tập 1)

GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày

tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu

GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

tập 1

GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

GV kết luận:

- Thế nào là tiết kiệm tiền của?

Tích hợp : Giáo dục học sinh đức tính

tiết kiệm theo gương Bác Hồ

c/Thực hành

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân(BT2)

GV gọi HS đọc yêu cầu BT2

GV ghi bảng- nhận xét

GV kết luận: (thông qua bảng thảo luận

của các nhóm) những việc nên làm &

không nên làm để tiết kiệm tiền của.

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

4 vận dụng

Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

* Tích hợp Sử dụng tiết kiệm quần

áo ,sách vở ,đồ dùng ,điện ,nước

,trong cuộc sống hằng ngày là một số

biện phá BVMT và tài nguyên thiên

Còn người Việt Nam ta đang thựchành tiết kiệm

+ Không phải do nghèo mà tiếtkiệmlà thói quen của họ Có tiếtkiệm mới có nhiều vốn để làmgiàu

+ Tiền của do công sức lao độngcủa con người mới có được

2HS đọc ghi nhớ SGK

HS bày tỏ thái độ đánh giá theocác phiếu màu (như đã quy ước)

HS giải thíchCả lớp trao đổi, thảo luậnCác nhóm thảo luận, liệt kê cácviệc nên làm & không nên làm đểtiết kiệm tiền của

Đại diện nhóm trình bày Lớpnhận xét, bổ sung

+ Các việc nên làm:c, d, b( cònphân vân)

+ Các việc không nên làm:a, e

HS tự liên hệ bản thân+ Tiết kiệm tiền là sử dụng đúngmục đích, hợp lí, có ích không sửdụng thừa thãi Tiết kiệm tiền củakhông phải là bủn xỉn, dè xẻn

HS đọc yêu cầu BT2 ghi3 việcnên làm & 3 việc không nên làmđể tiết kiệm tiền của vào vở nháp.+ Mỗi HS nêu 1 ý kiến, khôngtrùng lặp ý kiến nhau

2HS đọc ghi nhớ SGK

HS tự nêu cách tiết kiệm củamình

HS thực hiện theo tấm gươngcủa Bác Hồ

Trang 4

5 Dặn dò:

Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết

kiệm tiền của (bài tập 6)

Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của

bản thân

HS nhận xét tiết học

-TOÁN

Tiết 31: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Có kỉ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Phép trừ

- GV yêu cầu HS lên bảng sửa

bài tập 2b GV nhận xét- ghi

Hát

- HS lên bảng sửa bài

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 5

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động thực hành

Bài tập 1:

- a.GV ghi phép cộnglên bảng,

yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện

phép tính

- GV hướng dẫn HS thử lại -Yêu

cầu HS thử lại phép tính cộng

+ Muốn thử phép cộng ta làm thế

- a Hướng dẫn tương tự đối với

cách thử lại phép cộng

Muốn thử phép trừ ta làm thế nào:

-b GV yêu cầu HS làm nháp+

GV tổ chức cho HS thi cặp đôi

GV cùng HS cả lớp nhận xét –

tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:

-Nêu cách thử phép cộng?

- Nêu cách thử phép trừ?

- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa

HS nhắc lại tựa

HS thực hiệnphép tính và thử lại

+ 2416 thử lại: -7 580

5164 2 416

7580 5 164+ Lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu đượckết quả là số hạng còn lại thì phép tínhcộng đã đúng

+35 462 +69 108 + 267 345

27 519 2 074 31 925

62 981 71 182 299 270Thử lại:

482 482

6 357 6 839 + Ta lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kếtquả là số bị trừ thì phép tính làm đúng

- 4 025 -5 901 -7 521

312 638 98

3 713 5 263 7 423+ 3 713 + 5 263 +7 423

Trang 6

hai chữ

- Làm lại bài 3 trang 41 vào vở 1

-TẬP ĐỌC TIẾT 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Bước đầu biết đọc diễn đoạn văn phù hợp với nội dung -Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khao) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -Đảm nhận trách nhiệm -xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Trải nghiệm -Thảo luận nhóm -Đóng vai(đọc theo vai) IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC - Tranh minh học bài đọc trong SGK V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:Chị em tôi

- Gọi 2 HS đọc bài Chị em tôi và

trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Bài mới: Trung thu độc lập

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu

hỏi liên quan bài học ,liên hệ vào

bài mới.

b/Kết nối:

Hoạt động 1:Luyện đọc trơn

GV chia đoạn

+Kết hợp rèn phát âm đúng : man

mác, vằng vặc, bát ngát

+Kết hợp giải nghĩa từ trong phần

chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng

nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào,

ước mơ của anh chiến sĩ về tương

lai tươi đẹp của đất nước…

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành 6 nhóm để các

em đọc thầmvà trả lời câu hỏi

N1+5:Anh chiến sĩ nghĩ tới trung

thu và các em nhỏ trong thời điểm

nào?

.

Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

Đoạn 1 tả cảnh gì?

N2+4:Anh chiến sĩ tưởng tượng đất

nước trong đêm trăng tương lai ra

sao?

Đoạn 2 nói về điều gì?

N3+6:Vẻ đẹp đó có gì khác so với

Hát

Học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

Học sinh đọc

HS nhắc lại tựa

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+Đoạn 1: 5 dòng đầu

+Đoạn2: Anh nhìn trăng đến vui tươi.+Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

HS nghe

Các nhóm đọc thầm bài, thảo luậntrong nhóm - đại diện nhóm trả lờicâu hỏi trước lớp

+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trung thu độc lập đầu tiên Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sôngtự do (trăng ngàn và gió núi bao la;trăng vằng vặc chiếu khắp thànhphố,làng mạc, núi rừng…)

Ýù đoạn 1: Cảnh đẹp trong đêm trungthu độc lập đầu tiên

+ Dưới ánh trăng này làm chạy máyphát điện,giữa biển có cờ đỏ saovàng phấp phới bay,ốngkhói nhà máychi chít, đồng lúa bát ngát, nôngtrường to lớn

Ýù đoạn 2: Mơ ước của anh chiến sĩvề tương lai tươi đẹp của đất nước+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đãhiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với

Trang 8

đêm Trung thu độc lập?

Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì

giống với mong ước của anh chiến

sĩ năm xưa ?

Em mơ ước đất nước ta mai sau

sẽ phát triển như thế nào ?

Đoạn 2 cho biết điều gì?

c/thực hành

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn

cảm một đoạn trong bài: “Anh nhìn

trăng ……vui tươi.”

- GV đọc mẫu

GV cùng HS nhận xét – tuyên

dương

4 vận dụng

+ Bài văn cho thấy tình cảm của

anh chiến sĩ với các em nhỏ như

thế nào?

5 Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Ở vương quốc tương lai

những ngày độc lập đầu tiên

+ Đã trở thành hiện thực: nhà máy,

thuỷû điện, con tàu lớn…

+ Học sinh phát biểu - GV nhận xét Ýù đoạn 3: lời chúc của anh chiến sĩ đối với thiếu nhi - HS nối tiếp nhau đọc cả bài - Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm + Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước HS nhận xét tiết học

Trang 9

-LỊCH SỬTiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 928.:

+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng :Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm ,con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên Nhân trận Bạch Đằng : Kiều công Tiển giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều công Tiển và chuẩn bị đoán đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên trên sông Bạch Đằng , nhử giặc vào bải cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta

bị phong kiến phương Bắc đô hộ , mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- Hình minh họa

- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền

+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây)

Trang 10

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng lại xảy ra?

- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng?

- GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu ghi tựa bài

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học

tập

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào

kết quả làm việc để giới thiệu vài

nét về con người Ngô Quyền

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng

thảo luận những vấn đề sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa

phương nào?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ

triều để làm gì?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả

làm việc để thuật lại diễn biến của

trận đánh

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán,

Ngô Quyền đã làm gì?

- Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV chốt: Mùa xuân năm 939,

Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở

Hát

- HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS làm phiếu học tập

- HS xung phong giới thiệu vềcon người Ngô Quyền

- HS cả lớp theo dõi bổ sung

- HS đọc đoạn: “Sang đánh nướcta… thất bại”để cùng thảo luậnnhóm

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở tỉnhQuảng Ninh

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vàothuỷ triều để cắm cọc gỗ đầunhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửasông Bạch Đằng

+ Quân Nam Hán đến cửasông .không tiến,không lùiđược

+ Kết quả trận đánh :Quân NamHán chết quá nửa, Hoằng Tháo tửtrận Quân Nam Hán hoàn toànthất bại

- HS thuật lại diễn biến của trậnđánh

HS đọc đoạn còn lại thảo luận cảlớp

- Mùa xuân 939, Ngô Quyềnxưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

- Đất nước được độc lập sau hơn

Trang 11

Cổ Loa Đất nước ta được độc lập

sau hơn một nghìn năm bị phong

kiến phương Bắc đô hộ

4 Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp

loạn 12 sứ quân

một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ

2HS đọc ghi nhớ cuối bài

HS nhận xét tiết học

-Thứ ba :

CHÍNH TẢ Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO PHÂN BIỆT tr / ch, ươn / ương

Trang 12

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nhớ – viết đúng bài CT , trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng BT (2)a/b BT(3) a/b

II.CHUẨN BỊ:

Phiếu viết sẵn nội dung BT2b

Băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS làm lại BT3, cả

lớp làm bài vào nháp

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu ghi tựa bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS

nhớ-viết chính tả

GV mời HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn

thơ cần viết

GV đọc lại đoạn thơ 1 lần

GV nhắc HS cách trình bày đoạn

thơ, chú ý những chữ cần viết hoa,

những chữ dễ viết sai chính tả

GV yêu cầu HS nêu cách trình bày

bài thơ

Yêu cầu HS viết bài vào vở

GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho

nhau

Hát

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớpđọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các

HS khác nhẩm theo

+ Viết hoa tên riêng của hai nhânvật trong bài thơ là Gà Trống & Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống &Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mởngoặc kép

HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tựviết bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả

Trang 13

GV nhận xét chung

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2b :

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2b

GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

tiếp sức

GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

Lời giải đúng:

+ bay lượn – vườn tược – quê hương

– đại dương – tương lai – thường

xuyên – cường tráng

+ Nói về mơ ước trở thành phi công

của bạn Trung

Bài tập 3a:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

3a

GV tổ chức cho HS chơi trò Tìm từ

nhanh Cách chơi:

+ Mỗi HS được phát 2 băng giấy

HS ghi vào mỗi băng giấy 1 từ tìm

được ứng với một nghĩa đã cho Sau

đó từng em dán nhanh băng giấy

vào cuối mỗi dòng trên bảng (mặt

chữ quay vào trong để đảm bảo bí

mật)

+ Khi tất cả đều làm bài xong, các

băng giấy được lật lại GV cùng cả

lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả

ghi nhớ để không viết sai những từ

4 nhóm HS lên bảng thi làm vàophiếu (tiếp sức: mỗi HS trong nhómchuyền bút dạ cho nhau điền nhanhtiếng tìm được)

Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh, sau đó nói về nội dungđoạn văn

Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS tham gia trò chơi Tìm từ nhanh

Trang 14

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 13 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Biết vận dụng quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam( BT3)

-HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3( mục III)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu

-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Phân tích mẫu

-Trình bày ý kiện cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người

-Phiếu để HS làm BT3 (Phần Luyện tập)

-Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc ở thành phố của em

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động:

2 Bài cũ: MRVT:Trung thực – tự

trọng

- Yêu cầu HS làm lại BT1

- GV nhận xét –ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách

viết tên người, tên địa lí đã cho

- Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy

tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy

được viết thế nào?

- GV kết luận: Khi viết tên người &

tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên

đó

Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi

- GV theo dõi, sửa bài - nhận xét

- 1 HS làm bài (miệng)

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc tên riêng, suy nghĩ,phát biểu ý kiến

+ Mỗi tên riêng đã cho gồm 2, 3hoặc 4 tiếng Chữ cái đầu của mỗitiếng ấy được viết hoa

HS nhắc lại

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập vàlàm bài vào VBT+ 3 HS viết bàitrên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- 3 HS viết bài trên bảng lớp+ xã An Phú, huyện Bình Long,tỉnh Bình Phước

- Cả lớp nhận xét

Trang 16

Bài tập 3:

- GV phát phiếu cho HS làm bài

theo nhóm

- GV cùng HS cả lớp nhận xét

4/Vận dụng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài

Chuẩn bị bài: Luyện tập viết tên

người, tên địa lí Việt Nam

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS viết tên các quận, huyện, thị xã, danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của mình, sau đó tìm các địa danh đó trên bản đồ

- Đại diện các nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả

HS nhận xét tiết học

-TOÁN Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

-Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

Trang 17

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

- Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Yêu cầu HS lên bảng sửa bài

tập 2b

- Nêu cách thực hiện phép trừ?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức

có chứa hai chữ

a

Biểu thức chứa hai chữ

- GV nêu bài toán

- Hướng dẫn HS xác định: muốn

biết số cá của hai anh em là bao

nhiêu ta lấy số cá của anh + với số

cá của em

- GV nêu : nếu anh câu được a con

cá, em câu được b con cá, thì số cá

hai anh em câu được là bao nhiêu?

- GV giới thiệu: a + b là biểu thứa

có chứa hai chữ a và b

- Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ

về biểu thức có chứa hai chữ

b.Giá trị củabiểu thức cóchứa hai

chữ

- GV nêu từng giá trị của a và b

cho HS tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a

+ b = ?

- GV hướng dẫn HS tính:

- 5 được gọi là gì của biểu thức a +

Hát

- HS sửa bài và nêu cách tính

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS đọc bài toán, xác định cách giải

- HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, emcâu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá

- Nếu anh câu được 4 con cá, em câuđược 0 con cá, số cá của hai anh em là 4 +

- HS nêu thêm ví dụ- HS khác nhận xét

HS cả lớp làm nháp+ 1HS lên bảng

- Nếu a=3 và b=2 thì a+b = 3 + 2 = 5

Trang 18

- Tương tự, cho HS làm việc với

các trường hợp a = 4, b = 0; a = 0, b

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Đây là dạng toán nào?

Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm vở – nhận xét

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về

biểu thức có chứa hai chữ

- Khi thay chữ bằng số ta tính được

gì?

-5 được gọi là giá trị của biểu thức a+ b

- HS thực hiện trên giấy nháp nhữngphép tính còn lại

-Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b

- Vài HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu bài,nêu cách thực hiện

HS cả lớp làm nháp+ 1HS lên bảng

a c=10và d=25 thì c+d = 10+25= 35

b c=15cmvà d=45cm thì c+d = = 15cm+45cm = 60 cm

HS cả lớp làm nháp+ 2HS lên bảngthiđua

a/ a =32 và b=20 thì a-b= 32 -20 = 12b/ a =45 và b=36 thì a-b= 45 -36 = 9c/ a =18m và b=10m thì a - b=

= 18m-10m = 8m

HS nhận xét bài bạn

HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vởĐây là dạng toán tính giá trị biểu thức

HS nêu ví dụ – HS khác nhận xét

Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b

HS nhận xét tiết học

Trang 19

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tính chất giao

hoán của phép cộng

- Làm lại bài2 trang 42/ SGK vào

vở 1

-KHOA HỌC TIẾT 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Nêu cách phòng bệnh béo phì :

- ăn uống hợp lí , điều độ ,ăn chậm , nhai kĩ

Trang 20

- Nâng vận động cơ htể , đi bộ và luyện tập thể dục

- Tuỳ vùng miền mà GV có thể ttrọng bệnh do thiều hay thừa chất dinh dưỡng

* Tích hợp : Giáo dục Phòng bệnh cúm AH5N1 ,H1N

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng giao tiếp hiệu quả :Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng :Ứng xử đúng đối với bạn bè người khác bị béo phì

-Kĩ năng ra quyết định:Thay đổi thói quen ăn uống đề phòng tránh bệnh béo phì

-Kĩ năng kiên định:Thực hiện chế độ ăn uống ,sinh hoạt thể lực phù hợp lứa tuổi

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

- Phiếu học tập

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ: Phòng một số bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

- Kể tên một số bệnh do thiếu chất

dinh dưỡng

- Nêu các biện pháp phòng bệnh suy

dinh dưỡng mà em biết

- GV nhận xét -ghi điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài

mới.

b/Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì

Mục tiêu: HS có thể:

Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

Nêu được tác hại của bệnh béo phì

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập

Hát

- 2HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS làm việc với phiếu học tập theonhóm-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm

- Lớp bổ sung và nhận xé

- :Một em bé có thể được xem là béo

Trang 21

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận của GV:

Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên

nhân và cách phòng bệnh béo phì

Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân

và cách phòng bệnh béo phì

Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?

+ Làm thế nào để phòng tránh béo

phì?

+ Cần làm gì khi em bé hoặc bản thân

em bị béo phì hay có nguy cơ bị béo

phì?

* Tích hợp : Giáo dục Phòng bệnh

cúm AH5N1 ,H1N1

c/Thực hành

Hoạt động 3: Trò chơi

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm: mỗi nhóm thảo luận và tự

phì khi: Có cân nặng hơn mức trung bình

so với chiều cao và tuổi là 20% Cónhững lớp mỡ trên đùi, cánh tay trên, vúvà cằm Bị hụt hơi khi gắng sức

Tác hại của bệnh béo phì :Người bị béophì thường mất sự thoải mái trong cuộcsống, giảm hiệu suất lao động và sự lanhlợi trong sinh hoạt, có nguy cơ bị bệnhtim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểuđường, sỏi mật…

- HS quan sát hình trang 29 SGK thảoluận cả lớp

+ Do những thói quen không tốt về mặtăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ănquá nhiều, ít vận động

-+ để phòng tránh bệnh béo phì cần: ănuống hợp lí, thường xuyên tập thể dụcthể thao, lao động thể lực, thay đổi khẩuphần ăn trong mỗi tuần

+ Khi đã bị béo phì, cần:

- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăngthức ăn ít năng lượng (các loại rau quả).Aên đủ đạm, vi-ta-min, chất khoáng

- Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt đểtìm đúng nguyên nhân gây béo phì đểđiều trị hoặc nhận được lời khuyên vềchế độ dinh dưỡng hợp lí

- Khuyến khích em bé hoặc bản thânmình phải năng vận động, luyện tập thểdục, thể thao

2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 29SGK

- HS thảo luận nhóm đôiĐại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 22

đưa ra một tình huống dựa trên gợi ý

*Tích hợp :Qua bài học em hãy nêu

một số cách` phòng bệnh béo phì

- Chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh

lây qua đường tiêu hoá

- 1HS nêu câu hỏi + 1HS trả lời-HS1: ăn quá no, uống nhiều nước ngọt.-HS2: Sẽ bị béo phì

- HS3:Khi bị béo phì cần?

- HS4: Ăn uống điều độ, hạn chế ănnhiều đồ ngọt như bánh, kẹo, uống nướcngọt

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nhận xét tiết học

-

-Thứ tư:

TẬP ĐỌC

TIẾT 14 : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Đọc rành mạch đoạn kịch ; bước đầu biết lời nhân vật với giọng hồn nhiên

- Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em ( trả lời được CH 1,2,3,4 trong SGK ).II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Trang 23

-Đảm nhận trách nhiệm.

-xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

-Đóng vai(đọc theo vai)

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trung thu độc lập

- Gọi 3 HS đọc bài Trung thu độc

lập và trả lời câu hỏi trong SGK

Gv nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: Ở vương quốc tương lai

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài

mới.

b/Kết nối:

Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu

màn 1 “Trong công trường xanh.”

* Luyện đọc trơn

GV đọc mẫu màn kịch: giọng rõ

ràng, hồn nhiên…

* Tìm hiểu nội dung màn kịch:

Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựaHọc sinh đọc

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bàiChia màn 1 thành 3 đoạn:

- Đoạn 1: năm dòng đầu

-Đoạn 2: tám dòng tiếp theo

-Đoạn 3: bảy dòng còn lại

-Học sinh đọc phần chú thích Học sinh đọc theo cặp

Học sinh đọc cả màn kịch

+ Đến vương quốc tương lai tròchuyện với những bạn nhỏ sắp rađời

+ Vật làm cho người khác hạnhphúc, ba mươi vị thuốc trường sinh,một loại ánh sáng kì lạ, một cái máybiết bay trên không như một conchim, một cái máy biết dò tìm những

Trang 24

Các phát minh ấy thể hiện những

mơ ước gì của con người?

GV đọc diễn cảm màn kịch 1

c/Thực hành

Hoạt động 2:Luyện đọc và tìm hiểu

màn 2 “Trong khu vườn kì diệu ”

-GV đọc diễn cảm màn 2

Tìm hiểu nội dung màn kịch

- Những trái cây mà Tin-tin và

Mi-tin lấy trong khu vườn kì diệu có gì

khác thường ?

- Em thích những gì ở vương quốc

tương lai?

GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm màn 2 theo cách phân

vai

4 vận dụng

- Vở kịch nói lên điều gì?

5 Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Nếu chúng mình có phép

lạ

kho báu còn giấu kín trên mặt trăng.+ Được sống hạnh phúc, sống lâu,sống trong môi trường tràn đầy ánhsáng, chinh phục được vũ trụ

HS đọc diễn cảm màn kịch theocách phân vai

Hai nhóm HS thi đọc

-HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từngphần trong màn 2

-Sáu dòng đầu (lời thoại của Tin-tinvới em bé cầm kho)

-Sáu dòng tiếp theo (lời thoại củaMi-tin với em bé cầm táo)

-Năm dòng còn lại (lời thoại củaTin-tin với em bé có dưa )

-HS luyện đọc theo cặp-Hai học sinh đọc màn kịch

- Chùm nho, quả to đến nỗi Tin-tintưởng đó là chùm quả lê

- Những quả táo to đến nỗi Mi-tintưởng đó là những quả dưa đỏ

- Những quả dưa to đến nỗi Tin-tintưởng đó là quả bí đỏ

HS tự trả lời

HS luyện đọc theo nhóm đôi

Thi đọc diễn cảm màn 2 theo cáchphân vai

+ Thể hiện ước mơ của các bạn nhỏvề một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đótrẻ em là những nhà phát minh đầy sáng tạo

HS nhận xét tiết học

-

Trang 25

-TẬP LÀM VĂNTiết 13: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học ,bước đầu biết hoàn chỉmh một đoạn văn của câu chuyện vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẳn cốt truyện )

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tư duy sáng tạo;phân tích phán đoán

-Thể hiện sự tự tin

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- 6 tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh

- 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng đã điền nội dung trả lời câu hỏi ở BT2 – trả lời theo nội dung tranh 1 – làm mẫu

- Bảng viết sẵn câu trả lời theo 5 tranh

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày đăng: 23/05/2021, 11:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w