- Cả lớp nhận xét Bước 2: Ghi nhớ kiến thức - HS đọc thầm phần ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ - 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ c/Thực hành trong SGK Hoạt động 2: Hướng[r]
Trang 1Từ ngày đến ngày Thứ
HAI
Tập đọc 33 Rất nhiều mặt trăng
Đạo đức 17 Yêu lao động ( tiết 2)
Chính tả 17 Mùa đông trên rẻo cao ( nghe- viết)
Khoa học 33 Ôn tập và kiểm tra KHI
TLV 33 Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Kĩ thuật 17 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (t3)
TLV 34 Luyện tập xây dụng đoạn văn trong miêu tả đồ vật
SHTTLỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:17
Trang 2Thứ hai:
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 17: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- (Biết được ý nghĩa của lao động )
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng xác định giá trị của lao động
-Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
SGK, 1 số đồ dùng, đồ vật phục vụ thò chơi đóng vai
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Yêu lao động (tiết 1)
- Lao động có ích gì cho con người?
- Yêu lao động em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
c/Thực hành
- Hoạt động1 :
HS trình bày, giới thiệu về các bài
viết, tranh vẽ (BT 3, )
- Yêu cầu HS cả lớp trình bày, giới
thiệu các tư liệu,bài viết, tranh vẽ,
thành ngữ, tục ngữ đã sưu tầm được
- GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm
+ Ca dao, thành ngữ, tục ngữ:
GV giảng thêm:
Hát
- HS nêu
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
- HS trình bày, giới thiệu các tư liệu bài viết,tranh vẽ, thành ngữ, tục ngữ đã sưu tầm được.+ Tay làm hàm nhai,tay quai miệng trễ
+ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
+ Có làm thì mới có ăn
Trang 3 Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Pa- ri.
Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu
Anh hùng lao động: Bác Lương Định
Của, anh Hồ Giáo,
HS tiếp nối nhau trả lời – HS khác theo dõi nhận xét Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách làm tốt công việc của mình Tự làm lấy công việc của mình Làm từ đầu chí cuối + Theo em các nhân vật trên có yêu lao động không? + Yêu lao động là gì? Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT5) -GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 5 GV nhận xét & nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình - GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt - Gọi 2 HS nêu lại ghi nhớ bài 4/Vận dụng GV kết luận chung: - Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình & xã hội - Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường & ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân - Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: - Làm tốt các việc tự phục vụ bản thân Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường & ngoài xã hội -Chuẩn bị thực hành kĩ năng cuối HKI Không dưng ai dễ đem phần đến cho + Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần + Tấc đất, tấc vàng - HS trình bày theo nhóm - Cả lớp thảo luận, nhận xét +Rất yêu lao động +Yêu lao động làgiúp con người ……hạnh phúc - HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi - HS trình bày trước lớp - Lớp nhận xét -2 HS nêu lại ghi nhớ bài - HS nhận xét tiết học
Trang 4
-
-TẬP ĐỌC TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật ( chú hề ,nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện -Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, đáng yêu ( trả lời được các CH trong SGK) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Thể hiện sự cảm thông -xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Xử lí tình huống -Đống vai(đọc theo vai) IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC -Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Trong quán ăn “Ba cá bống”
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
& trả lời câu hỏi SGK
GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
a/khám phá
Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ
thơ khác với người lớn như thế nào
b/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV chia đoạn
Yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Hát
HS nối tiếp nhau đọc bàivà trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS chú ý nghe
HS nêu lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài tập
Trang 5GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
GV kết hợp giải nghĩa các từ kho,ù từ mới ở
cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bất
lực của các vị quan trong triều, sự buồn
bực của nhà vua vì không biết làm thế nào
chiều lòng nàng công chúa nhỏ Đọc đoạn
sau: phân biệt lời chú hề (vui, điềm đạm)
với lời nàng công chúa (hồn nhiên, ngây
thơ) Đoạn kết đọc với giọng vui, nhịp
nhanh hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV chia nhóm yêu cầu HS các nhóm đọc
thầm bài và trả lời câu hỏi
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
Các vị đại thần & các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
nàng công chúa?
Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không
thể thực hiện được?
Đoạn 1 cho biết gì?
Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị đại thần & các nhà khoa học?
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với cách nghĩ của người lớn?
GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ em nên đã
cảm nhận đúng: nàng công chúa bé nhỏ
nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác với cách
nghĩ về mặt trăng của người lớn, của các
quan đại thần & những nhà khoa học
Đoạn 2 cho biết gì?
Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
“mặt trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm
gì?
đọc
+ Đoạn 1: 8 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo …tất nhiên là bằng vàngrồi
+ Đoạn 3: phần còn lại + HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS các nhóm đọc thầm bài thảo luận và trảlời câu hỏi – Đại diện nhóm trình bày ýkiến
Công chúa muốn có mặt trăng & nói là côsẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiệnđược
Vì mặt trăng ở rất xa & to gấp hàng nghìnlần đất nước của nhà vua
Ý đoạn 1: Cả triều đình không biết làm
cách nào tìm được mặt trăng cho côngchúa
Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xemcông chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã /Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặttrăng không giống người lớn
-Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to hơnmóng tay của cô, mặt trăng qua ngang ngọncây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
Ý đoạn 2: Mặt trăng của nàng công chúa.
Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn, đặt làmngay 1 mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móngtay của công chúa, cho mặt trăng vào 1 sợi
Trang 6Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
món quà?
Đoạn 3 cho biết gì?
Bài văn cho biết điều gì?
c/thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo
cách phân vai
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Thế là chú hề đến gặp cô chủ
nhỏ ……… Tất nhiên là bằng vàng rồi)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV heo dõi sửa lỗi cho các em
4 Vận dụng
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và chuẩn bị
bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
dây chuyền vàng để công chúa đeo nó vào cổ
Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp khu vườn
Ý đoạn 3: Chú hề đã mang đến cho cô
công chúa nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô bé mong muốn
Nội dung chính: Cách nghĩ của trẻ em về
thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài (theo cách phân vai)
3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai (người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
HS nêu:Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ / Các vị đại thần & các nhà khoa học không hiểu trẻ em / Chú hề rất thông minh / Trẻ em có những suy nghĩ khác người lớn
HS nhận xét tiết học
Trang 7
-TOÁN
TIẾT 81: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu
HS làm bài tập 1 đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em
sẽ được rèn luyện kĩ năng thực
hiện phép chia số có nhiều chữ số
cho số có 3 chữ số
b) Luyện tập , thực hành
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm trên bảng của bạn
-GV nhận xét để cho điểm HS
-HS nhận xét
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài - Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diệntích 7140 m2 , chiều dài 105 m
a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?
Trang 8
-
-
-LỊCH SỬ
TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dụng nước đến cuối thế kỉ XIII : nước văn Lang , Âu Lạc ; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập ; buổi đầu độc lập ; nước Đại Việt thời Lý ; nước Đại Vioệt thời Trần
I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông – Nguyên
Ý chí quyết tâm chống giặc Mông –
Nguyên của quân dân nhà trần thể hiện
như thế nào?
Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng
Long,vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để
đánh giặc?
GV nhận xét bài cũ
Bài mới: Ôn tập học kì I
Giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hướng dẫn HS ôn tập
GV chia nhómY/c HS thảo luận nhóm
câu hỏi
Đinh Bộ Lĩnh có công gì với đất nước?
Hát
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
Cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ Đinh Bộ Lĩnh xây dựng lực lượng ở Hoa
Lư rồi đem quân đi đánh các sứ quân được nhân dân ủng hộ đánh đâu thắng đấy Năm
968 ông đãthống nhất giang sơn, lên ngôi
Trang 9Đại La được chọn làm kinh đô năm
nào? Do ai đứng đầu?Vì sao Lí Thái Tổ
chọn Đại La làm kinh đô?
Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nhà Trần đã có những việc làm gì để
củng cố, xây dựng đất nước?
Ý chí quyết tâm chống quân xâm lược
Mông -Nguyên như thế nào?
-GV đưa ra một số CH ở VBT:bài
4,5,7,9,1012,13,14 (nếu còn thời gian)
GV cùng HS nhận xét
Củng cố:
Tổng kết bài
Nhận xét tiết học
Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị thi cuối kì I
Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
+ Đại La được chọn làm kinh đô năm 1010
Do Lí Thái Tổ đứng đầu Đại La ở trung tâm đất nước, đất rộng, bằng phẳng, lại màu mỡ,muôn vật phong phú tốt tươi, dân không khổ vì ngập lụt
+ Lí Huệ Tông không có con trai, nhường ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, nhường ngôi cho chồng Năm 1226 nhà Trần thành lập
+ Để củng cố, xây dựng đất nước nhà Trần đã:
- Lập thêm Hà đê sứ, .khẩn hoang
- Trai tráng 18 tuổi được tuyển vào quân đội thời bình tham gia sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
+ Ý chí quyết tâm chống quân xâm lược Mông -Nguyên của nhân dân ta được thể hiện:
- Trần Thủ Độ nói: “Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo.”
- Các bô lão đồng thanh hô vang “Đánh”
- Trần Hưng Đạo viết Hịch tướng sĩ
- Binh sĩ thích vào cánh tay hai chữ “ Sát Thát” Đại diện nhóm trình bày ý kiến HS nhận xét tiết học
-
-
Trang 10-Thứ ba :
TOÁN
TIẾT 82: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép nhân , phép chia
-Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II.CHUẨN BỊ:
- Vở - Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa lại bài 3
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1
-Yêu cầu HS đọc đề sau đó hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các số cần điền vào ô trống trong bảng
là gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số
bị chia hoặc thương chưa biết trong phép
-5 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng số
Số bịchia 66178 66178 66178 16250
-HS cả lớp cùng quan sát
-Số sách bán được trong 4 tuần
Trang 11-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được
của từng tuần
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK
và làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem lại các bài tập hoàn thành vào vở
- Chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết cho 2
-HS nêu:
a/ Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách
Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách
Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
5500 – 4500 = 1000 (cuốn) b/ Tuần 2 bán được 6250 cuốn sách
Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là:
6250 – 5750 = 500 (cuốn) c/ Tổng số sách bán được trong bốn tuần là:
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000 (cuốn) Trung bình mỗi tuần bán được là:
22000 : 4 = 5500 (cuốn) -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm nháp
- HS sửa bài
-
-
-CHÍNH TẢ`
TIẾT 17 : MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b , hoặc BT3
* Tích hợp :Cho HS thấy dđược những nét đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao tên đất nước ta từ đó thêm yêu môi trường thiên nhiên.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi nội dung BT2a; BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV đọc cho cả lớp viết vào bảng con các
từ ngữ bắt đầu âm r/d/gi ; tiếng có chứa
vần âc/ât
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần 1
* Tích hợp : Cho HS xem tranh trong
sách giáo khoa sau khi đọc mẫu hỏi
:Qua đó em thấy cảnh mùa đông trên
rẻ cao như thế nào ?
-GV chốt lại Giáo dục HS tự hào thêm
yêu quý môi rường thiên nhiên
-Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn &tìm
những từ dễ viết sai - GV viết bảng- nhắc
HS chú ý viết tên riêng theo đúng quy
định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc lại đoạn văn
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2:HDHS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2b
HS đọc nghĩa các từ trong SGK thảo luận
nhóm
GV cùng HS nhận xét nêu kết quả đúng:
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc y/c
-Tổ chức thi làm bài.GV chia lớp thành 2
- Hát
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nhảydây, đấu vật, lật đật, giao bóng,
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
HS theo dõi trong SGK-HS trả lời
*Mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa bụi,hoa cải nở vàng trên sườn đồi,nước suối cạndần,những chiếc lá vàng đã lìa cành
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu nhữnghiện tượng mình dễ viết sai: trườn xuống, chítbạc, khua lao xao,…
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm bài thảo luận nhóm ghi kếtquả vào vở nháp
- HS trao đổi trong nhóm – tiếp nối nhau đọc kết quả đúng - Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từ ngữ cần điền:giấc ngủ, đất trời, vất vả
1 HS đọc thành tiếng-Thi làm bài
Chũa bài vào vở:
Giấc mộng-làm người-xuất hiện –nửa mặt-lấc
Trang 13nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân vào từ đúng (mỗi HS
chỉ chọn một từ)
-Nhận xét,tuyên dương nhóm thắng
cuộc,làm đúng ,nhanh.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả trong bài
Đọc lại BT 3
- GV yêu cầu HS nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : “Ôn tập cuối kỳ I”
láo- cất tiếng-lên tiếng- nhấc chàng-đất- lảo đảo-thật dài –nắm tay.
HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học
-
-
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu ( Bt1,BT2, mục III ); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể ai làm gì ?( BT3, mục III)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Thể hiện sự tự tin
-Lằng nghe tích cực
Trang 14-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Làm việc nhóm –chia sẻ
-Trình bày 1 phút
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1 (phần nhận xét) để phân tích mẫu
- Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét)
- 4 tờ phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Câu kể
- Câu kể được dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại các câu kể BT2
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật
ra cày người lớn
GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại Chú ý:
không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ hoạt
động (vị ngữ của câu ấy là cụm danh từ)
GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Hát
-HS lên bảng trình bày
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-2 HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu
-HS cùng GV phân tích mẫu câu 2
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả phân tích câu của mình
chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
2/Người lớn đánh trâu ra cày
3/Các cụ già nhặt, cỏ đốt lá
đánh trâu
ra cày
nhặt cỏ,đốt lá
người lớn
các cụ già
Trang 15Bài tập 3
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai:
chỉ hoạt động
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại
-GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm, chốt lại lời giải đúng
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ
phiếu, mời 1 HS giỏi lên bảng, gạch dưới 3
câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
4/Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.
5/ Các bà mẹ tra ngô.
6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.
7/Lũ chó sủa om rừng
bắc bếp thổi cơm
tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
mấy chú bé
các bà mẹ các em bé
lũ chó
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 1 HS giỏi lên sửa bài tậpCâu 1:Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ đểquét nhà,quét sân
Câu 2:Mẹ đựng hạt giống đầyn món lácọ,treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.Câu 3:Chị tôi đan món lá cọ,lại biết đan cảlá cọ và làm cọ xuất khẩu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, xác định bộ phận
Trang 16- GV cùng HS nhận xét
c/Thực hành
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn hãy
gạch dưới bằng bút chì mờ những câu trong
đoạn văn là câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
4 vận dụng
- Câu kể Ai làm gì? Có mấy bộ phận ? đó là
những bộ phận nào?
- GV nhận xét tiết học
- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài và chuẩn
bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1
-3 HS lên bảng trình bày kết quả làm bài
Câu 1:Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để
CN VN
quét nhà,quét sân.
Câu 2:Me ï/ đựng hạt giống đầyn món lá
cọ,treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
Câu 3:Chị tôi/ đan món lá cọ,lại biết đan cả
CN VN
lá cọ và làm cọ xuất khẩu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình – nói rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
VD về một đoạn văn mà tất cả các câu đều là câu kể Ai làm gì?
Hằng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa ăn sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường
2 HS nêu lại ghi nhớ bài
-
-
Trang 17-KHOA HỌC
TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I.MỤC TIÊU:
-Ôn tập các kiến thức về :
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vui chơi giải trí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ trong SGK
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh
hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
-Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ:
- Không khí gồm những thành phần nào? Khí
nào duy trì sự cháy? Khí nào không duy trì sự
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí;
thành phần của nước và không khí.
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát hình vẽ “Tháp dinh
dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện
- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày
- GV cho đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời
những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, nhóm nào có
Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS thi hoàn thiện bảng “Tháp dinhdưỡng cân đối”
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Từng đại diện nhóm lên trả lời câu hỏimà mình bốc thăm
Trang 18nhiều bạn trả lời đúng nhóm đó sẽ thắng.
- GV nhận xét chốt ý
* Hoạt động 2: Cuộc thi: Tuyên truyền viên
xuất sắc
Mục tiêu:HS có khả năng tuyên truyền cổ
động bảo vệ môi trường nước và không khí
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
-GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí
của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy
các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi người
Hãy bảo vệ môi trường nước và không khí Lớp
mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là người tuyên
truyền viên xuất sắc
-GV yêu cầu HS tuyên truyền hai đề tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-GV tổ chức cho HS thi giữa các nhómõ
-Gọi HS lên trình bày
-GV nhận xét, khen, chọn ra những nhóm nói
đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Chuẩn bị bài: Kiểm tra học kì I
2 HS cùng bàn
-HS lắng nghe
-HS thực hiện thảo luận với nhau
-HS lắng nghe
-Đại diện cá nhóm thi đua
- HS lắng nghe.HS cả lớp theo dõi nhận
xét
-
-
-Thứ tư :
Trang 19II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Thể hiện sự cảm thông
-xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Xử lí tình huống
-Đống vai(đọc theo vai)
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Rất nhiều mặt trăng
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá
Trong tiết tập đọc trước, các em đã
biết phần đầu truyện Rất nhiều mặt trăng.
Tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp
theo câu chuyện
b/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
GV chia đoạn bài tập đọc
GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp cho HS
GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS các
1 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
Trang 20nhóm đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.
Nhà vua lo lắng về điều gì?
Nhà vua cho vời các vị đại thần & các nhà
khoa học đến để làm gì?
Vì sao một lần nữa các vị đại thần & các
nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?
Đoạn 1 cho biết gì?
-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
Công chúa trả lời thế nào?
Cách giải thích của công chúa nói lên điều
gì? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất?
Đoạn2, 3 cho biết gì?
Truyện cho ta biết điều gì?
c/Kết nối
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài (theo cách phân vai)
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4 vận dụng
HS các nhóm đọc thầm bài thảo luận vàtrả lời câu hỏi – Đại diện nhóm trìnhbày ý kiến
Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽsáng vằng vặc trên bầu trời, nếu côngchúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ramặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trởlại
Để nghĩ cách làm cho công chúa khôngthể nhìn thấy mặt trăng
Vì mặt trăng ở rất xa & rất to, toả sángrộng nên không có cách nào làm chocông chúa không nhìn thấy được / Vìcác vị đại thần & các nhà khoa học đềunghĩ về cách che giấu mặt trăng theokiểu nghĩ của người lớn ………
Ý đoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.
Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thếnào khi thấy một mặt trăng đang chiếusáng trên bầu trời, một mặt trăng đangnằm trên cổ
Khi ta mất một chiếc răng,chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy.Khi ta cắtnhững bông hoa trong vườn,những bônghoa mới sẽ mọc lên…mặt trăng cũng nhưvậy mọi thứ đều như vậy
HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời hợp línhất theo suy nghĩ của mình (ý c: Cáchnhìn của trẻ em về thế giới xung quanhrất khác của người lớn)
Ý đoạn 2,3: Cách nhìn của trẻ em về
thế giới xung quanh rất khác của ngườilớn
Nội dung chính:Trẻ em rất ngộ nghĩnh,
đáng yêu Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanhrất khác người lớn
Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cáchphân vai (người dẫn truyện, chú hề,nàng công chúa nhỏ)
HS nhận xét bạnThảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
Trang 21Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và chuẩn bị
bài: Ôn tập học kì 1 (tiết 1)
HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
HS nêu
HS nhận xét tiết học
-
-
-TOÁN
TIẾT 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I.MỤC TIÊU:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
-Biết số chẳn số lẻ
II.CHUẨN BỊ: