Bài học mở đầu chủ điểm giải thớch nghề thờu của nước ta, ca ngợi sự ham học, trớ thụng minh của Trần Quốc Khỏi, ổng tổ nghề thờu của người Việt Nam.. - Giỏo viờn đọc mẫu cỏc từ luyện đọ
Trang 1Tuần 21 Thứ 2 ngày 17 tháng 1 năm 2011.
Tập đọc + Kể chuyện:
Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
1 Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu , giữa cỏc cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khỏi thụng minh , ham học hỏi , giàu trớ sỏng tạo ( Trả lờiđược cỏc CH trong SGK )
2 Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của cõu chuyện HS khỏ, giỏi biết đặt tờn cho từng
đoạn cõu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’
2’
23’
* TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc nối tiếp nhau 2
đoạn của bài: “ Trờn đường mũn Hồ Chớ Minh
“và trả lời cõu hỏi
- Hỡnh ảnh nào cho thấy bộ đội đang vượt 1 cỏi
dốc rất cao ?
- Giỏo viờn nhận xột cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học: Ở tuần
21,22 cỏc em sẽ được học chủ điểm” Sỏng tạo”
với những bài học ca ngợi sự lao động, úc sỏng
tạo của con người, về trớ thức và cỏc hoạt động
của trớ thức Bài học mở đầu chủ điểm giải
thớch nghề thờu của nước ta, ca ngợi sự ham
học, trớ thụng minh của Trần Quốc Khỏi, ổng
tổ nghề thờu của người Việt Nam
- Giỏo viờn cho học sinh xem 1 sản phẩm thờu
và giới thiệu: Đõy là 1 nghề rất tinh xảo đũi hỏi
người làm nghề này phải rất chăm chỉ, tỉ mỉ,
kiờn nhẫn và cú úc thẩm mĩ
2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giỏo viờn đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm,
giọng chậm rói, khoan thai Nhấn giọng những
từ thể hiện sự bỡnh tĩnh, ung dung, tài trớ của
Trần Quốc Khỏi trước thử thỏch của Vua
Trung Quốc
* Luyện đọc cõu: Gọi học sinh nối tiếp nhau
đọc từng cõu Giỏo viờn ghi cỏc từ cần luyện
đọc lờn bảng theo mục II
- Giỏo viờn đọc mẫu cỏc từ luyện đọc, gọi học
sinh đọc cho cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc cõu lần 2 – Tuyờn dương học sinh đọc
tốt
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- Bài này cú mấy đoạn ?
- Gọi 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- 2 em đọc 2 đoạn của bài và trả lờicõu hỏi
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh quan sỏt sản phẩm thờu
- Học sinh nghe giỏo viờn đọc vàdựng bỳt chỡ gạch chõn những từcần nhấn giọng: lẩm nhẩm, bẻ, nếmthử, ung dung, mày mũ, quan sỏt,nhập tõm, nhảy xuống, ụm lọng
- HS nối tiếp nhau đọc cõu 2 lần
- Học sinh luyện đọc từ cỏ nhõn,đồng thanh
- Bài cú 5 đoạn
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- Học sinh luyện đọc cõu dài:
1
Trang 2- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu dài,
hướng dẫn học sinh luyện đọc
“ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt đom
đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách ?
”
“ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi chao
lại / như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lộng nhảy
xuống đất / bình an vô sự “
- Hướng dẫn nhấn giọng các từ khi đọc bài: rất
ham học, đỗ tiến sĩ, lẩm nhẩm, ung dung, bình
an vô sự,…
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em đọc 1
đoạn, giáo viên nhắc nhở các nhóm
- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc
Chuyển : Để biết về sự ham học, tài trí thông
minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu
của người Việt Nam chúng ta sẽ đi vào phần
tìm hiểu bài
3 Tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Hồi nhỏ,
Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
- Ghi bảng từ: “ ham học ”
- Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- Ghi từ: “ Tiến sĩ “ và giải thích: Tiến sĩ là
học vị của người đỗ khoa thi đình và hiện nay
là học vị cao nhất ở bậc trên đại học
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài thần
sứ Việt Nam ?
- Đọc thầm đoạn 3,4
- Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
sống ?
- GV giải thích “ Phật trong lòng”: Tư tưởng
Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm
Trần Quốc Khái có thể ăn bức tượng
- Ghi từ “ ung dung “ và giải thích
- Trần Quốc Khái đã làm gì để bỏ phí thời gian
- Học sinh đặt câu có từ “ ham học
để xem ông làm thế nào
- Bụng đói không có gì để ăn, ôngđọc 3 chữ trên bức trướng “ Phậttrong lòng “ hiểu ý người viết, ông
bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết
2 pho tượng được nặn bằng bột chèlam Từ đó, ngày 2 bữa ông ungdung bẻ tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức tường thêu, nhớ nhập tâmcách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xoè cánhchao đi chao lại như chiếc lá bay,bèn bắt chước chúng ôm lọng nhảy
Trang 3- GV ghi từ: “ nghề thêu “ và giải thích
- Nghề thêu là nghề lao động bằng tay và óc
sáng tạo, dùng kim, chỉ để tạo nên những hình
mẫu đường nét tinh xảo trong nghệ thuật trang
trí
+ Câu chuyện có nội dung gì ?
* Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi Trần
Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo chỉ bằng quan sát và ghi nhớ
nhập tâm đã học được nghề thêu của người
Trung Quốc truyền dạy cho dân ta
* GV: trong cuộc sống có những lúc chúng ta
gặp khó khăn, những thử thách nhưng có sự
quyết tâm thì mọi khó khăn sẽ vựơt qua Ở mọi
nơi, mọi lúc chúng ta phải cố gắng học hỏi để
tiến bộ
* Hát - Chuyển tiết
TIẾT 2
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại toàn bài một lần
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan thai, nhấn
giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung
dung, tài trí của Trần Quốc Khái thử thách của
Vua Trung Quốc
- Bình chọn bạn đọc hay
- 1 nhóm 5 em đọc lại 5 đoạn của bài
- Giáo viên nhận xét
Chuyển ý: Để các em ghi nhớ hơn nội dung
câu chuyện Bây giờ chúng ta sang phần kể
* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện?
Đ1: Cậu bé ham học, cậu bé chăm học;
Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái ;…
Đ2: Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam;
Thử sức thần nước Việt; Đứng trước thử thách
Đ3: Tài trí thông minh của Trần Quốc Khái
xuống đất bình an vô sự
- Vì ông là người đã truyền dạy chodân nghề thêu, nhờ vậy nghề nàyđược lan truyền rộng
- Học sinh phát biểu từng ý kiếncủa mình
- Nghe
- 2 – 3 HS đọc, chú ý nhấn giọngcác từ gạch chân
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Lớp bổ sung
- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện
- HS hoạt động nhóm 5, tự phânnhau mỗi em 1 đoạn
3
Trang 4Học được nghề mới; Không bỏ phí thời gian;
…
Đ4: Xuống đất an toàn Hạ cánh an toàn Vượt
qua thử thách Sứ thần được nể trọng Vua
Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam
Đ5: Truyền nghề cho dân Dạy nghề cho dân.
Người Việt có thêm một nghề mới
- Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là gì ?
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự phân nhau
mỗi em 1 đoạn
- Gọi 1 số nhóm lên kể ( Có thể thay đổi học
sinh khác nếu bạn không kể được )
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em
biết kể bắng lời của mình
6 Củng cố - dặn dò:- Qua câu chuỵên này em
hiểu điều gì?
* Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và kể lại
cho người thân nghe
* Bài sau: Bàn tay cô giáo
- Học sinh kể lần lượt từng đoạncủa câu chuyện
- Học sinh tự nêu nhận xét củamình và bình chọn bạn kể hay.+ Nếu ham học sẽ trở thành ngườibiết nhiều, có ích
+ Trần Quốc Khái thông minh, có
óc sáng tạo nên đã học được nghềthêu, truyền dạy cho dân
+ Nhân dân ta biết ơn ông tổ nghềthêu
- Rèn kĩ năng tính toán đúng, tính cẩn thận, tự giác trong học tập
II Các hoạt động dạy học
Bài 1: Giáo viên viết phép cộng 4000 +
3000 lên bảng và yêu cầu học sinh tính
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm
- Giáo viên ghi các phép tính còn lại của
bài 1 lên bảng:
5000 + 1000 6000 + 2000
4000 + 5000 8000 + 2000
- GV ghi kết quả học sinh trả lời trên bảng
Bài 2: Giáo viên ghi lên bảng phép cộng
- 4 em lên bảng, mỗi em làm một phéptính
- Học sinh trả lời
- Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
- Học sinh nêu cách cộng nhẩm mà mình
đã thực hiện ( 4 nghìn + 3 nghìn = 7nghìn )
Trang 5mẫu của bài: 6000 + 500 = ?
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm và nêu kết
quả
- Giáo viên nhận xét
- Ghi các phép tính còn lại lên bảng
- Gọi học sinh nêu kết quả của từng phép
tính
2000 + 400 = ? 9000 + 900 = ?
- GV ghi các kết quả HS trả lời vào các
phép tính
Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu đề
- Gọi HS nêu lại cách cộng số có 4 chữ số
- Cả lớp làm bảng con
- 4 em lên bảng làm
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải
- Học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
- 1 số học sinh nêu kết quả tính nhẩmđược
- Học sinh tính và nêu kết quả từng phéptính
- Lớp nhận xét
=============================================================
Thø 3 ngµy 18 th¸ng 1 n¨m 2011
Môn : Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng :
- HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài ( chỉ đường , hướng dẫn,…)
- Thể hiện sự tôn trọng : chào hỏi , đón tiếp … khách nước ngoài trong một số trường hợp
cụ thể
-KNS: thÓ hiÖn sù tù tin, tù träng khi tiÕp xóc víi kh¸ch níc ngoµi
3 Thái độ :
- ViÕt vÒ c¶m xóc cña m×nh
- HS có thái độ tôn trọng , quý mến lịch sự với khách nước ngoài
- Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng , lịch sự với khách nước ngoài
5
Trang 6* Giáo dục cho HS biết quan tâm giúp đỡ tới khách nước ngoài , cho học sinh thực hành nói về việc quan tâm giúp đỡ khách nước ngoài
II.Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức
- Tranh , ảnh dùng cho hoạt động 1
III - Các hoạt động dạy học :
7’
15’
13’
- Giới thiệu bài , ghi bảng
+ Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : HS biết một số biểu hiện tôn trọng đối với
khách nước ngoài
- Tiến hành : Chia lớp thành các nhóm , yêu cầu HS
quan và thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ
trò chuyện với khách nước ngoài , thái độ cử chỉ rất vui
vẽ , tự nhiên Điều đó biểu lộ lòng tự trọng , mến
khách của người Việt Nam , chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài
+ Hoạt động 2 : Phân tích truyện
- Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân
thiện mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách
nước ngoài
- Tiến hành : Đọc truyện cậu bé tốt bụng
- Chia lớp thành các nhóm , giao nhiệm vụ
- Gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp
* - Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười
thân thiện , chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc
phù hợp khi cần thiết …
+ Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
- Mục tiêu : HS biết nhận xét những hành vi nên làm
khi tiếp xúc với khách nước ngoài
- Tiến hành : Chia nhóm, phát phiếu yêu cầu các nhóm
thảo luận theo tình huống
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận : Tình huống 1 : Chê bai ngôn ngữ và trang
- Lắng nghe
- Các nhóm quan sát và thảo luận nhận xét cử chỉ, thái độ, nét mặt… của các bạn trong tranh
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận theotình huống
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác
bổ sung
Trang 7phục của dân tộc khác là một điều không nên Mỗi dân
tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc
mình , các dân tộc đều được tôn trọng như nhau
Tình huống 2 : Trẻ em Việt Nam cần cởi mở , tự tin
khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ hiểu thêm đất
nước mình, thấy được lòng hiếu khách , sự thân thiện ,
an toàn trên đất nước chúng ta
- Củng cố , dặn dò : Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc Cư
xử niềm nở , lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
- Lắng nghe
Môn : Thể dục Nhảy dây
I - Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II - Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ , dây nhảy và sân cho trò chơi
III - Các hoạt động dạy học :
5’
19’
1 Phần mở đầu :
- Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học : 1-2 phút
- Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 phút
- Cho HS đi đều theo 1 - 4 hàng dọc : 2 phút
- Cho HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên
xung quanh sân tập
2 Phần cơ bản :
- Cho HS học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai
chân : 10 - 12 phút
- Cho HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên và làm mẫu động tác , kết hợp giải
thích từng cử động một để HS nắm được
- Tại chỗ tập so dây , mô phỏng động tác trao
dây, quay dây và cho HS tập chụm hai chân bật
nhảy không có dây, rồi mới có dây
- Chia nhóm , cho HS tập luyện theo nhóm
- Quan sát , sữa sai các động tác
- Gọi vài HS ra thực hiện động tác để cả lớp
- Đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- Chạy chậm trên địa hình
7
Trang 8- Cho HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi
- Biết thực hiện các số trong phạm vi 10.000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Biết giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
- Rèn kĩ năng tính đúng, ý thức trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học: GV: 4 băng giấy ghi các bước thực hiện phép trừ.
HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học
3’
15’
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng sửa bài tập 3/VBT
- Sửa bài nhận xét
B Bài mới
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực
hiện phép trừ: 8652 – 3917
- Giáo viên ghi phép trừ lên bảng hỏi:
+ Muốn tính được kết quả của 8652 –
3917 = ? bằng bao nhiêu trước hết chúng
*Tương tự: Thực hiện như các phép trừ
khác, em nào thực hiện trừ được phép trừ
này?
- Giáo viên ghi bảng kết quả đó
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách trừ, giáo
viên dán băng giấy có các bước trừ lên
bảng
* Hỏi: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có
4 chữ số ta làm thế nào ?
- GV nêu quy tắc thực hiện phép trừ:
- Ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho
- Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sangtrái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ
Trang 94283mbỏn 1635m cũn ? một
20’
2’
với hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng
cột với hàng chuc, chữ số hàng trăm thẳng
cột với hàng trăm rũi viết dấu trừ kẻ vạch
ngang và trừ từ phải sang trỏi
2 Thực hành
Bài 1:
- Bài yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
- Cho học sinh thực hiện vào bảng con
7563
959 7131
8090
2637 924
3561
- Gv nhận xột, chốt
Bài 2a*,b: Gọi học sinh đọc yờu cầu đề
- Cho học sinh làm bảng con
Giỏo viờn nhận xột bài làm của HS
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Gọi học sinh lờn bảng túm tắt đề bài
Túm tắt
- Gọi học sinh lờn bảng giải bài toỏn
- Giỏo viờn thu chấm 7 cuốn vở
- Sửa bài - nhận xột
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm
rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng
* Bài sau: Luyện tập
- Học sinh đọc yờu cầu đề
- Bài yờu cầu tớnh
- HS nhắc lại quy tắc thực hiện phộp trừ
Mụn : Tự nhiờn xó hội
- Biết cỏch phõn loại một số cõy theo cỏch mọc của thõn ( đứng, leo, bũ )
-KNS tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây
-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống
động vật và con ngời
9
Trang 10III - Các hoạt động dạy học :
3’
15’
20’
Giới thiệu bài : Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- Mục tiêu : Nhận dạng và kể tên một số cây
- Tiến hành : Bược 1 :
- Chia nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát hình và
thảo luận trả lời vào phiếu
Su hào Các cây
gỗ trong rừng
x
xxx
+ Bài 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận : Các cây thường có thân mọc đứng ; 1 số
cây có thân leo , bò
- Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
+ Hoạt động 2 : Chơi trò chơi Bingo
- Mục tiêu : Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân (
đứng , leo , bò ) và cấu tạo
- Tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn chơi
- Chia nhóm phát phiếu , gắn 2 bảng câm lên bảng
Bước 2 : Cho học sinh chơi
Bước 3 : Đánh giá : Yêu cầu cả lớp cùng chữa bài
- Lắng nghe
- Các nhóm quan sát và thảo luận theo trả lời vào phiếu
- Đại diện các nhóm
trình bày kết quả
- Lắng nghe
- Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
- Từng em trong nhóm lần lượt lên gắn phiếu
Giúp nhóm yếu trảlời
5 HS đọc mục bạn cần biết
Trang 11Đứng
Xoài,kơ-nia , cau ,bàng,rau ngút , phượng vĩ , bưởi
Ngụ , cà chua ,tớa tụ , hoa cỳc
Bũ Bớ ngụ , rau mỏ, lỏ lốt , dưa hấu
Leo Mõy Mướp , hồ tiờu , dưa chuột
- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi Làm đỳng BT(2) a
II Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’
1’
33’
A Kiểm tra bài cũ:
Giỏo viờn đọc: Xao xuyến, sỏng suốt
- Giỏo viờn nhận xột
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết chớnh tả hụm
nay cỏc em sẽ được viết 1 đoạn trong bài:
“ ễng tổ nghề thờu “ và làm đỳng cỏc bài
tập điền cỏc õm, dấu thanh dễ lẫn ch/tr,
dấu hỏi - dấu ngó
2 Hướng dẫn nghe viết
a HS đọc bài chớnh tả, cả lớp đọc thầm.
- Giỏo viờn nờu cõu hỏi: Hồi cũn nhỏ,
Trần Quốc Khỏi ham học như thế nào?
b Hướng dẫn nhận xột về chớnh tả
- Trong bài những từ tiếng nào cần phải
viết hoa ?
- Em thường viết sai từ, tiếng nào ?
- Giỏo viờn ghi cỏc từ tiếng khú lờn bảng
và HD phõn tớch tiếng khú
+ Đốn củi: Đốn = Đ + ụn + thanh sắc
Củi = C + ui + thanh hỏi ( ui # iu )
+ Kộo vú: kộo vú cú vần eo # oe
+ Đọc sỏch: Sỏch = s + ach + thanh sắc
+ Quan: Vần an # ang
- Giỏo viờn đọc cho học sinh viết bảng
con – 2 em lờn bảng viết
- Viết hoa danh từ riờng Trần QuốcKhỏi , nhà Lờ và cỏc tiếng õm đầu
- Đốn củi, kộo vú, đọc sỏch, quan, …
- Học sinh phõn tớch
- Học sinh viết bảng con cỏc từ khú
- 2 em viết bảng lớp
- Gọi học sinh đọc lại cỏc từ
- Cả lớp viết bài vào vở
11
Trang 12- Giỏo viờn đọc bài cho học sinh dũ lỗi
chớnh tả trong bài của mỡnh
- Giỏo viờn chấm 5 bài - nhận xột
- Thi đua mỗi nhúm đặt một cõu và điền
dấu thanh đỳng Giỏo viờn điền vào bài
* Bài sau: Nhớ - Viết: Bàn tay cụ giỏo
- Học sinh dũ lỗi chớnh tả trong bài củamỡnh
- Học sinh đổi vở của bạn để dũ lỗi chớnh
tả bằng bỳt chỡ
- 1 học sinh đọc yờu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Học sinh thảo luận nhúm đụi
- Mỗi nhúm làm một cõu đó điền
- Biết nghỉ hơi đỳng sau mỗi dũng thơ và giữa cỏc khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi đụi bàn tay kỡ diệu của cụ giỏo (Trả lời được cỏc CH trong SGK thuộc
2 – 3 khổ thơ )
II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài học, Bảng viết khổ thơ cần HD HS luyện đọc
và HTL
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’
1’
13’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 5 em lờn bảng kể 5 đoạn chuyện:
1 Giới thiệu bài: Dạy học cũng là 1 nghề
lao động Với bàn tay khộo lộo của cụ giỏo
đó tạo nờn biết bao điều lạ Đọc bài thơ “
Bàn tay cụ giỏo “ cỏc em sẽ hiểu hơn điều
đú
2 Luyện đọc
a Giỏo viờn đọc mẫu
- Giọng ngạc nhiờn khõm phục Nhấn
giọng những từ thể hiện sự nhanh nhẹn,
khộo lộo, mầu nhiệm của bàn tay cụ giỏo:
thoắt cỏi, xinh quỏ, rất nhanh,…
- Giỏo viờn treo tranh minh hoạ và giới
- 5 em kể 5 đoạn chuyện: “ ễng tổ nghềthờu “
- Học sinh trả lời cõu hỏi
- Nghe giới thiệu
- Học sinh nghe giỏo viờn đọc mẫu,dựng bỳt chỡ để gạch chõn những từgiỏo viờn nhấn giọng
- Học sinh quan sỏt tranh
Trang 13thiệu tranh: Đõy là bức tranh minh hoạ
cho bài tập đọc: “ Bàn tay cụ giỏo “ Cụ
giỏo đang thực hành làm cỏc sản phẩm
mụn thủ cụng, cỏc bạn học sinh võy quanh
chăm chỉ theo dừi và rất ngạc nhiờn
b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng dũng thơ
- Giỏo viờn ghi từ luyện đọc lờn bảng:
Cong cong, thoắt cỏi, dập dềnh
- Cho học sinh đọc từng dũng thơ 2 lần
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Bài này cú mấy khổ thơ ?
- Hướng dẫn ngắt nhịp thơ khi đọc
Thoắt cỏi / đó xong
Chiếc thuyền / xinh quỏ !
- Y/c 1 em đọc phần chỳ giải
- Giải nghĩa: Phô: bày ra, để lộ ra
– 1 số học sinh đặt cõu cú từ “ Phụ “
Màu nhiệm: Có phép lạ tài tình
- Đọc từng khổ thơ trong nhúm.
- Cho học sinh sinh hoạt nhúm 4: Mỗi em
đọc 1 khổ thơ, em nào đọc khổ 4 thi đọc
luụn 2 cõu cũn lại của khổ 5
- Giỏo viờn đi nhắc nhở kiểm tra
* Mỗi tổ 1 em đọc 1 khổ thơ
* Chuyển ý: Cỏc em vừa luyện đọc rất tốt
bài thơ Để biết bàn tay cụ giỏo cú sự kỡ
diệu như thế nào chỳng ta sẽ đi tỡm hiểu
bài
3 Tỡm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm bài thơ và cho biết:
+ Tờ mỗi tờ giấy, cụ giỏo đó làm ra những
- Y/c cỏc em suy nghĩ tưởng tượng để tả
bức tranh gấp và cắt dỏn giấy của cụ
- Giỏo viờn gợi ý : Cách 1: (Tả gần nh
theo sự xuất hiện của các hình ảnh thơ)
Cách 2: (Khái quát bức tranh rồi đi vào
từng chi tiết - Cách tả hay hơn)
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dũng thơ / 1em
- Gọi học sinh luyện đọc từ khú – cỏnhõn đồng thanh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2
+ Thờm một tờ giấy xanh cụ cắt rấtnhanh tạo ra một mặt nước dập dềnh,những làn súng lượn quanh thuyền
- 1 em đọc cả bài,
- Học sinh trả lời+ Một chiếc thuyền trắng rất xinh dậpdềnh trờn mặt biển xanh Mặt trời đỏ ốiphụ những tia nắng hồng Đú là cảnhbiển lỳc bỡnh minh
Hoặc: Đú là bức tranh miờu tả cảnh đẹp
của biển trong buổi sỏng bỡnh minh Mặtbiển dập dềnh một chiếc thuyền trắngđậu trờn mặt biển, những làn súng vỗnhẹ quanh mạn thuyền Phớa trờn, mộtvũng mặt trời đỏ ối đang tỏa ngàn tia
13
Trang 142’
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
- Ghi từ “ Phép màu nhiệm “
Giáo viên chốt ý: Bàn tay cô giáo khéo
léo, mềm mại như có phép màu nhiệm
Bàn tay cô đã mang lại niềm vui và bao
điều kì lạ cho các em học sinh Các em
đang say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán
giấy để tạo nên cả một quanh cảnh biển
- Giáo viên treo bảng phụ có bài thơ
Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài
theo phương pháp xoá dần
- Gọi từng tốp 5 em nối tiếp nhau thi đọc
thuộc lòng 5 khổ thơ
- 1 số học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Củng cố - dặn dò
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
nắng rực rỡ
- 1 em đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời
- Cô giáo rất khéo tay
- Bàn tay cô giáo như có phép màu
- Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ,…
- Học sinh nhìn bảng đọc theo tổ
- 5 em thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
- 1 số em xung phong đọc thuộc lòng cảbài thơ
- Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc nhanhbài thơ
II Các hoạt động dạy học:
4’
34’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài về nhà bài 2/VBT
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 1: Tính nhẩm
- GV ghi bài mẫu: 8000 – 5000 = ?
- Gọi học sinh nêu cách nhẩm của mình
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
- Học sinh nêu kết quả tính nhẩm được
- Học sinh nêu cách tính nhẩm của mình
- Học sinh nêu kết quả của từng phép tính