LuyÖn tËp t¶ ngêi I- Môc tiªu: - Dựa kiến thức đã học, HS viết đợc bài văn tả ngờ đầy đủ các phần, có đủ ý, chi tiết về tả ngoại hình, hoạt động của một ngời.. III- Hoạt động dạy học: 1-[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ Hai, ngày 17 tháng 12 năm 2012
Buổi sáng.
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
Tiết 2 Tập đọc
Thầy thuốc nh mẹ hiền
I- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông (Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
III- Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
- HS đọc bài thơ: Về ngôi nhà đang xây
- Nêu nội dung chính của bài
2- Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
- Một HS khá đọc toàn bài
- Một HS đọc chú giải trong SGK
- Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu mà còn cho thêm gạo, củi
+ Đoạn 2: Tiếp theo càng nghĩ càng hối hận
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài - giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh
b Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thợng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho mọi ngời ?
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc chữa bệnh cho ngời phụ nữ ?
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi ?
- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối nói lên điều gì ?
- HS trả lời, nhận xột, rỳt nội dung bài học
HĐ 2: Đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS dọc toàn bài
- Tổ chức HS đọc diễn cảm GV nhận xột, bổ sung
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho ngời thân
- Chuẩn bị bài tập đọc: Thầy cỳng đi bệnh viện
Tiết 3 Thể dục
Gv chuyên trách soạn giảng
Tiết 4 Chính tả (Nghe - viết)
Về ngôi nhà đang xây
I- Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ: Về
ngôi nhà đang xây.
- Làm đợc BT(2) a / b; tìm đợc những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện
Trang 2II- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: HS làm bài tập 2 tiết trớc.
2-Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS nghe -viết
- GV đọc hai khổ thơ 1 lần
- GV đọc cho HS viết Theo dừi, uốn nắn HS viết bài
- HS khảo lỗi, GV chấm bài
HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- GV hướng dẫn, theo dừi HS làm bài.
- HS chữa, nhận xột, bổ sung.
- Chữa, nhận xột bài HS.
III- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Ghi nhớ những hiện tợng chính tả trong bài
Tiết 5 Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng vào giải toán
- HS làm đợc bài tập 1, 2 HS khá - giỏi làm hết
II- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
- HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- HS chữa bài làm thêm
2-Bài mới:
HĐ 1: HS làm bài trong SGK.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
HĐ 2: Chữa bài.
Bài 1:
Lu ý: Khi làm phép tính với các tỉ số phần trăm, phải hiểu đây là làm tính với tỉ số phần trăm của cùng một đại lợng:
VD: 6% HS lớp 5A cộng với 15% HS lớp 5A bằng 21% lớp 5A
Bài 2: GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới:
- Số phần trăm đã thực hiện đợc
- Số phần trăm vợt mức so với kế hoạch đầu năm
Bài 3:
- Cần chỉ cho HS rõ tiền vốn và tiền bán
- Tiền vốn: tiền mua
- Tiền bán: tiền mua + tiền lãi
III- Củng cố, dặn dò:
- Ôn luyện cách tính tỉ số phần trăm
- Bài làm thêm: Một cửa hàng có 245 tạ đờng, đã bán đợc 110,25 tạ đờng Hỏi:
a Số đờng đã bán bằng bao nhiêu % số đờng của cửa hàng ?
b Cửa hàng còn lại bao nhiêu phần trăm đờng cha bán ?
Buổi chiều GV chuyên trách soạn giảng
_
Thứ Ba, ngày 18 tháng 12 năm 2012
Buổi sáng
Tiết 1 Toán
Trang 3Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
I- Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- HS làm đợc các bài tập 1, 2, HS khá - giỏi làm hết
II- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
- HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- HS chữa bài làm thêm
2-Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800.
- HS đọc VD,GV ghi tóm tắt lên bảng
- Hớng dẫn HS ghi tóm tắt các bớc thực hiện:
100% số HS toàn trờng là 800 HS
1 % số HS toàn trờng là HS
52,5% số HS toàn trờng là HS
- HS đi đến cách tính
800 : 100 52 ,5=420 hoặc 800 52 ,5 :100=420
- HS phát biểu quy tắc
L
u ý : HS có thể vận dụng một trong hai cách tính đã nêu.
b Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- GV nêu bài toán trong SGK và ghi tóm tắt trên bảng lớp
- HS đọc bài toán
- GV hớng dẫn HS cách giải bài toán trên
HĐ 2: HS thực hành.
- Hướng dẫn HS làm bài tập SGK.
HĐ 3: Chữa bài.
Bài 1:
- Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi)
- Tìm số HS 11 tuổi
Bài 2:
- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng)
- Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi
Bài 3:
- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
- Tìm số vải may áo
III- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét về tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
Tổng kết vốn từ
I- Mục tiêu:
- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong bài văn: Cô Chấm
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Từ điển tiếng việt
III-Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
Trang 4- HS làm bài tập 2- 4 tiết LTVC trớc.
2- Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: HS làm theo nhóm 4 và báo cáo kết quả
Nhân hậu
Trung thực
Dũng cảm
Cần cù
Bài 2: HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, ghi vào bảng GV kẻ sẵn
Trung thực, thẳng thắn
Chăm chỉ
Giản dị
Giàu tình cảm, dễ xúc động
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà xem lại bài tập 2
Hợp tác với những ngời xung quanh (tiết 1)
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc, vui chơi.
- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao đợc hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô và mọi ngời trong công việc của trờng, của lớp, của gia đình và của cộng đồng
- Biết thế nào là hợp tác với những ngời xung quanh
- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trờng
** - Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi ngời xung quanh trong công việc chung
- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
II - Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Thảo luận nhóm
- Động não
III- Hoạt động dạy học.
1- Bài cũ:
- HS trình bày kết quả giúp đỡ phụ nữ theo phiếu rèn luyện
- Các nhóm khác nêu những câu hỏi mà mình quan tâm
2- Bài mới:
HĐ 1: Xử lí tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm 4 xử lí tình huống sau: Hôm đó, ba bạn An, Hải và Ba
đ-ợc tổ phân công làm trực nhật lớp, quét dọn lớp, lau bàn ghế, sắp xếp bàn ghế ngay ngắn Ba bạn cần thực hiện công việc nh thế nào cho nhanh, cho tốt ?
- Từng nhóm HS thảo luận đa ra cách giải quyết
- GV chốt lại cách giải quyết đúng nhất
HĐ 2: Thảo luận nhóm.
Trang 5- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập 1, 2 trong VBT.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung, GV chốt lại kết quả đúng
HĐ 3: Xây dựng kế hoạch.
- HS tự suy nghĩ ý kiến của mình về hợp tác một việc nào đó với những ngời xung quanh
- Trao đổi với bạn bên cạnh về dự kiến của mình để bạn góp ý
- HS trao đổi dự kiến của mình trớc lớp
- Các bạn đặt câu hỏi, yờu cầu bạn trả lời
- GV tổng kết
III- Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện việc hợp tác với những ngời xung quanh trong cuộc sống hằng ngày rồi ghi công việc và kết quả vào phiếu rèn luyện
Tiết 4 Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục tiêu:
- Kể đợc một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình
- Bảng phụ
III- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
- HS kể lại câu chuyện em đã đợc nghe, đọc về những ngời đã góp sức mình chống lại nghèo đói, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
2-Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hớng dẫn HS kể chuyện.
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài và gợi ý
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện
b Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện trớc lớp.
- HS kể chuyện theo cặp
- Thi kể chuyện trớc lớp:
+ HS tiếp nối nhau thi kể chuyện và nói lên suy nghĩ của mình về không khí đầm
ấm của gia đình
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể chuyện hay nhất
- GV bổ sung, tổng hợp
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 17
Buổi chiều
Tiết 1 Luyện tiếng Việt
Tổng kết vốn từ
I- Mục tiêu:
- Nêu và hiểu đợc ý nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan
hệ gia đình, thầy trò, bạn bè
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Hoạt động dạy học:
Trang 6HĐ 1: HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Tìm từ ngữ không thuộc nhóm và đặt tên cho nhóm:
a mẹ, cha, con, con cái, chú, dì, ông, ông nội, ông ngoại, bà, bà nội, bà ngoại, cụ,
thím, mợ, cô, cô giáo, bác, cậu, anh, anh cả, chị, em, em út, cháu, chắt, anh rể, chị dâu, anh em họ,
b Giáo viên, thầy giáo, cô giáo, hiệu trởng, học sinh, bạn bè, bạn thân, lớp trởng,
anh chị lớp trên, anh em họ, các em lớp dới, bác bảo vệ,
Bài 2: Giai nghĩa các thành ngữ, tục ngữ sau Đặt câu với một trong những thành
ngữ, tục ngữ này:
- Máu chảy rụôt mềm
- Môi hở răng lạnh
- Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ
- Ăn vóc học hay
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn bàn luận về nội dung câu tục ngữ: Chị ngã, em nâng”
HĐ 2: Chấm, chữa bài.
- GV chấm, chưa, nhận xột bài HS
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại
Giải toán về tỉ số phần trăm
I- Mục tiêu:
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm
- Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số
II- Hoạt động dạy học:
1 Kiến thức cần nhớ:
- Khái niệm về tỉ số phần trăm
- Cách tính tỉ số phần trăm của hai số
2 HS làm bài tập:
Bài 1: ( HS trung bình) Tìm tỉ số phần trăm của:
25 và 40; 1,6 và 80; 0,4 và 3,2; 23
4 và 3
4
7 ; 18 và
4
5 ; 0,3 và 0,96.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S Tìm tỉ số phần trăm:
a) Của hai số 12 và 25:
12 : 25 = 0,48 = 0,48% 12 : 25 = 0,48 = 48%
b) Của hai số 1,5 và 75:
1,5 : 75 = 0,02 = 2% 1,5 : 75 = 0,02 = 20%
c) Của hai số 3,6 và 4,5:
3,6 : 4,5 = 0,8 = 8% 3,6 : 4,5 = 0,8 = 80%
Bài 3: Một đội sản xuất có 42 nam và 28 nữ Hỏi số nữ chiếm bao nhiêu phần trăm
số ngời của cả đội sản xuất đó ?
Bài 4: (HS khá - giỏi): Bán một chiếc xe đạp giá 620 000 đồng, thì đợc lãi 30% giá
bán Hỏi giá mua chiếc xe đạp ?
3 HS chữa bài.
- Gọi HS lên bảng chữa bài HS chữa và nêu cách làm của mình
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chấm một số bài và nhận xét bài làm của HS
III- Củng cố, dặn dò:
- Ôn lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số
Tiết 3 Tự chọn
Trang 7Luyện đọc: Thầy thuốc nh mẹ hiền
I- Mục tiêu:
- Với HS khỏ - giỏi: Đọc diễn cảm toàn bài, trả lời lu loát các câu hỏi trong SGK và hiểu nội dung của bài
- Với HS yếu: HS đọc đúng tốc độ đúng bài, trả lời đợc câu hỏi 1, 2 SGK
II- Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài.
2 Các hoạt động.
HĐ 1: Hớng dẫn HS luyện đọc:
+ Yờu cầu 1 HS giỏi đọc lại toàn bài, GV nhận xét cụ thể để cho HS biết để sửa chữa trong quá trình đọc nhóm
+ Tổ chức cho HS đọc trong nhóm (nhóm 4)
- GV theo dõi và HD thêm cho các HS trong quá trình học đặc biệt quan tâm đến
HS yếu
HĐ 2: Tổ chức cho HS thi đọc.
- Yờu cầu HS cử đại diện thi đọc với các nhóm khác trong lớp
- GV y/c phải đọc theo nhóm có cùng trình độ với mình nên các nhóm phải cử đại diện cho hợp lí
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc bài hay nhất
- Cần nhận xét động viên những HS còn yếu
- GV nhận xét chung và yêu cầu một số HS trả lời các câu hỏi theo
III Củng cố, dặn dò.
- Nhắc HS về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học
_
Thứ T, ngày 19 tháng 12 năm 2012
Buổi sáng
Tiết 1 Tin học
Tiết 2 Kỉ thuật
Gv chuyên trách soạn giảng
Tiết 3 Tập đọc
Thầy cúng đi bệnh viện
I- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái; khuyên mọi ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
III- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
- HS đọc lại truyện: Thầy thuốc nh mẹ hiền
- Nêu nội dung bài học
2-Bài mới:
HĐ 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
- Một HS khá đọc toàn bài
- GV giúp HS đọc đúng và hiểu những từ ngữ khó trong bài
Trang 8- Chuyện đợc chia làm 4 phần:
+ Phần 1: Từ đầu học nghề cúng bái
+ Phần 2: Từ Vậy mà không thuyên giảm
+ Phần 3: Từ Thấy cha vẫn không lui
+ Phần 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp
- GV đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Cụ Un làm nghề gì ?
- Khi mắc bệnh , cụ ún đã tự chữa bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
- Vì sao bị sỏi thần mà cụ ún không chịu mổ, trốn viện về nhà ?
- Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh ?
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào ?
HĐ 2: Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV mời một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
Tiết 4 Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
- HS làm đợc các bài tập 1( a, b), 2, 3 HS khá - giỏi làm hết
II- Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
- HS chữa bài làm thêm
2- Bài mới:
HĐ 1: HS làm bài tập.
- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài tập SGK
- Giúp đỡ những HS yếu, kém
HĐ 2: Chữa bài.
Bài 1: HS chữa bài trên bảng lớp.
Bài 2: GV hớng dẫn: Tính 35% của 120 kg.
Bài 3:
- Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật
- Tính 20% của diện tích đó
Bài 4:
- Tính 1% của 1200 cây
- Tính 5% của 1200 cây
III- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét về tiết học
_
Thứ Năm, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Buổi sáng.
Tiết 1 Tập làm văn
Tả ngời. (B i viết à )
I- Mục tiêu:
- Viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện đợc sự quan sát chân thực, diễn
đạt trôi chảy
II- Hoạt động dạy học:
Trang 9HĐ 1: Giới thiệu bài:
- Gọi HS nêu bố cục bài văn tả ngời GV bổ sung
- GV giới thiệu bài học
HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra.
- Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK
- Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn
- Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào ?
HĐ 3: HS làm bài kiểm tra.
- GV theo dõi, uốn nắn HS
III- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết làm bài
- Về nhà thực hành luyện viết bài văn tả ngời
Tiết 2 Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- HS làm bài tập 1, 2 HS khá - giỏi làm hết
II- Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
- HS chữa bài làm thêm
2 - Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a Giới thiệu cách tính một số biết 52,5 % của nó là 420.
- GV đọc bài toán và ghi tóm tắt lên bảng
- HS thực hiện cách tính
- HS phát biểu quy tắc
b Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS đọc bài toán trong SGK
- HS giải vào vở nháp, một HS giải bảng phụ
- GV cùng cả lớp nhận xét
HĐ 2: Thực hành.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK.
HĐ 3: Chữa bài.
- Gọi HS chữa, nhận xột, bổ sung
- GV bổ sung, tổng hợp.
III- Củng cố, dặn dò:
Bài làm thêm: Một ngời bán đợc một tạ rỡi gạo, trong đó có 24% là gạo nếp Hỏi
ngời đó bán đợc bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại ?
Tiết 3 Khoa học
Chất dẻo
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu đợc một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
** - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đa ra
II- Đồ dùng dạy học, phơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
Trang 10- Tranh minh họa trang 64, 65 SGK.
- Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ
III- Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
- Hãy nêu tính chất của cao su ?
- Cao su thờng đợc sử dụng để làm gì ?
- Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su ta cần chú ý điều gì ?
2- Bài mới:
HĐ 1: Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa.
- HS thảo luận nhóm 2, trao đổi với nhau đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
- HS trình bày trớc lớp
- Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì ?
HĐ 2:Tính chất của chất dẻo.
- HS đọc bảng thông tin trong SGK trang 65
+ Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên liệu nào ?
+ Chất dẻo có tính chất gì ?
+ Có mấy loại chất dẻo?
+ Là những loại nào ?
+ Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần chú ý điều gì ?
+ Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế ra các sản phẩm th -ờng dùng hằng ngày ? Tại sao ?
- GV hệ thống, bổ sung, tổng hợp
HĐ 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo”
- GV chia HS làm 3 nhóm, HS từng nhóm ghi tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo lên bảng nhóm
- Nhóm thắng cuộc là nhóm kể đợc đúng, nhiều tên đồ dùng
- GV tổng kết cuộc thi
IV-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo
Tiết 4 Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ
I- Mục tiêu:
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)
- Đặt đợc câu theo yêu cầu của BT2, BT3
II- Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ:
- HS làm lại bài tập 1, 2 tiết trớc
2- Bài mới:
HĐ 1: Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trình bày kết quả
a Các nhóm từ đồng nghĩa:
- đỏ, điều, son - xanh, biếc, lục
- trắng, bạch - hồng, đào
b - Bảng màu đen gọi là bảng đen - Mèo màu đen gọi là mèo mun
- Mắt màu đen gọi là mắt huyền - Chó màu đen gọi là chó mực
- Ngựa màu đen gọi là ngựa ô - Quần màu đen gọi là quần thâm
Bài 2: