1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Chuẩn KTKN

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AÂm chính AÂm cuoái nghóa ng ia chieán ch ieâ n Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái GV nói: đó là các nguyên âm đôi Sự khác nhau là: tiếng nghĩa khôn[r]

Trang 1

Tập đọc

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài (Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki)

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân; khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi

- Hiểu ý chính của bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh về thảm họa chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử

- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm

tra bài

2 Giới

thiệu

chủ

điểm và

bài mới

3 Luyện

đọc

- Gọi 1 nhóm 6 HS đọc vở kịch Lòng dân

(phần 1, 2) theo cách phân vai

+ Nêu ý nghĩa của vở kịch?

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu tranh minh họa chủ điểm

Cánh chim hòa bình và nội dung các bài

học trong chủ điểm: bảo vệ hòa bình, vun

đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Bài đọc Những con sếu bằng giấy kể về

một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân

đáng thương của chiến tranh và bom

nguyên tử các em sẽ học hôm nay

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Treo tranh Xa-da-cô gấp sếu và tượng

đài tưởng niệm giảng cho HS:lòng khát

khao sống của cô bé và mơ ước hòa bình

của thiếu nhi

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống

Nhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây

ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô

+ Đoạn 4: Ước vọng hòa bình của HS

thành phố Hi-rô-si-ma

a Hướng dẫn đọc đúng

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện cho HS đọc những số liệu, từ

ngữ khó: 100 000 người, Hi-rô-si-ma,

Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki.

b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ

+ 1 HS dẫn chuyện, 5 HS nhập 5 vai + 1 HS nêu

- Quan sát tranh và lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc lớn Lớp theo dõi, đọc thầm

- Quan sát tranh

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … Nhật Bản + Đoạn 2: Tiếp theo … nguyên tử + Đoạn 3: Tiếp theo … 644 con + Đoạn 3: Đoạn còn lại

- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn (2 lượt)

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó

- 1 HS đọc to phần giải nghĩa từ ở SGK Lớp đọc thầm

Trang 2

HĐ Giáo viên Học sinh

4 Tìm

hiểu bài

5 Luyện

đọc diễn

cảm

- Cho HS xem tranh bom nguyên tử GV

sưu tầm được

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Cử lớp trưởng điều khiển lớp thảo luận

các câu hỏi:

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử

khi nào?

+ Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết với Xa-da-cô?

+ Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ

nói gì với Xa-da-cô?

- GV hỏi để chốt ý:

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

- Treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn

cảm đoạn 3 Nhấn mạnh: từng ngày còn

lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi

bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con

- GV đọc diễn cảm 1 lần

- Cho HS thi đọc hay

- Quan sát tranh

- Luyện đọc theo cặp (2 lượt)

- 1 HS đọc cả bài Lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Lớp trưởng lên bảng điều khiển lớp Tổ chức đàm thoại

+ Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

+ Cô tin vào truyền thuyết: nếu gấp đủ

1000 con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh, nên ngày nào Xa-da-cô cũng xếp

+ Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô

- HS phát biểu theo suy nghĩ Ví dụ

+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh + Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh…

+ Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

- Lên bảng gạch dưới các từ cần nhấn mạnh và chỗ ngắt hơi

- Lắng nghe

- Nhiều HS luyện đọc

- Các cá nhân thi đọc

- Lớp theo dõi, nhận xét

6 Củng

cố, dặn

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Về nhà luyện đọc và xem trước bài Bài ca về trái đất

- Nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt

Toán

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 1/18 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm từng học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các

em sẽ làm quen với dạng toán có quan hệ

tỉ lệ và học cách giải bài toán có liên quan

- 2 HS lên bảng làm bài mỗi em làm một câu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học

Trang 3

3

4

đền quan hệ tỉ lệ

Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận)

a) Ví dụ:

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung

của ví dụ và yêu cầu HS đọc

- 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?

- 8 km gấp mấy lần 4 km?

- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

- 3 so với 1 giờ thì gấp mấy lần?

- 12 km so với 4 km thì gấp mấy lần?

- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

- Qua ví dụ trên, em nào có thể nêu mối

quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường

đi được?

- GV kết luận: Khi thời gian gấp lên bao

nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng

gấp lên bấy nhiêu lần Chúng ta dựa vào

mối quuan hệ này đề giải bài toán

b) Bài toán

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt và bài giải

đúng như phần bài học SGK đã trình bày

Luyện tập – thực hành:

Bài 1/19:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền và

số vải mua được

- GV yêu cầu HS dựa vào bài toán ví dụ và

làm bài

- Nhận xét bài làm của HS sinh và cho

điểm

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- 1 giờ người đó đi được 4 km

- 2 giờ người đó đi được 8 km

- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8 km gấp 4 km2 lần

- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần

- 3 giờ người đó đi được 12 km

- 3 so với 1 giờ thì gấp 3 lần

- 12 km so với 4 km thì gấp 3 lần

- khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được gấp lên 3 lần

- HS trao đổi với nhau, sau đó phát biểu ý kiến trước lớp

- HS theo dõi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Bài toán cho biết 2 giờ ô tô đi được 90 km

- Hỏi 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km

- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào nháp

- Theo dõi sự hướng dẫn của GV

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Bài toán cho biết mua 5 mét vải thì hết 80 000 đồng

- Bài toán hỏi mua 7 mét vài thì hết bao nhiêu tiền

- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vải mua được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

- Thực hiện theo yêu cầu của GV 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên bao

Tóm tắt Bài giải

5m : 80000 đồng Mua 1 m vải hết số tiền là:

7m : đồng? 80000 : 5 = 16000 (đồng)

Mua 7 mét vải đó hết số tiền là:

16000 7 = 112000 (đồng)

Đáp số: 112 000 đồng

Trang 4

HĐ Giáo viên Học sinh

Bài 2/19:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Nếu số người và năng xuất trồng cây của

đội không đổi thì số cây trồng được sẽ như

thế nào nếu ta gấp (giảm) số ngày trồng

lên đi một số lần?

- GV yêu cầu HS làm bài.GV chữa bài,

nhận xét và cho điểm HS

nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi em làm một cách), HS cả lớp làm bài vào vở

5 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong bài luyện tập

- Về nhà học bài, làm bài tập 3/19

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

- Phiếu bài tập 1 cho từng nhóm HS

- Thẻ bảng chữ cái a - màu đỏ (tán thành), b - màu xanh (không tán thành ý kiến) III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm

tra bài

2 Giới

thiệu bài

3 Xử lí

- Kiểm tra 2 HS

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu

chúng ta có những hành động vô trách

nhiệm?

+ Đọc thuộc ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét, đánh giá từng HS

Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục

tìm hiểu bài: Có trách nhiệm về việc

làm của mình

- GV ghi đề bài lên bảng

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách

- 2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- Ghi đề bài vào vở

Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây

12 ngày : cây?

Bài giải Cách 1 Cách 2

Trong một ngày trồng được số cây là: Số lần 12 ngày gấp 3 ngày là:

1200 : 3 = 400 (cây) 12 : 3 = 4 (lần)

Trong 12 ngày trồng được số cây là: Trong 12 ngày trồng được số cây là:

400 12 = 4800 (cây) 1200 4 = 4800 (cây) 

Đáp số : 4800 cây Đáp số : 4800 cây

Trang 5

tình

huống

(BT3,

SGK)

4.Tự liên

hệ bản

thân

giải quyết phù hợp trong mỗi tình

huống

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí

một tình huống trong bài tập 3

- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có

nhiều cách giải quyết Người có trách

nhiệm cần phải chọn cách giải quyết

nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình

và phù hợp với hoàn cảnh

* Mục tiêu: Mỗi học sinh có thể tự

liên hệ, kể một việc làm của mình

(dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học

- GV gợi ý để mỗi học sinh nhớ lại

một việc làm (dù rất nhỏ) chứng tỏ

mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu

trách nhiệm

+ Chuyện xảy ra như thế nào và lúc

đó em đã làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy như thế

nào?

- GV yêu cầu một số học sinh trình

bày trước lớp

- Sau phần trình bày của mỗi học

sinh, GV gợi ý cho các em tự rút ra

bài học

- Học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (dưới hình thức đóng vai)

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS trao đổi với nhau về câu chuyện của mình

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Học sinh rút ra bài học

- Các học sinh khác lắng nghe theo dõi để nhận xét

5 Củng

cố, dặn

- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV tổng kết bài: Nếu không nghĩ kỹ trước khi làm một việc gì đó sẽ dễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đế những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội Không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình là người hèn nhát, không được mọi người quý trọng

- Đọc và tìm hiểu trước bài Có chí thì nên.

- Nhận xét tiết học

Lịch sử

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

GV kết luận:

Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự ta cũng thấy áy náy trong lòng

Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt

Trang 6

- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hệ quả của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

- Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế xã hội

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ

- GV nhận xét

Giới thiệu bài: Vào cuối thế kỷ XIX - đầu

thế kỷ XX sau khi dập tắt những cuộc

khởi nghĩa cuối cùng của phong trào Cần

Vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và

tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất

nước ta Chính việc này đã dẫn đến sự

biến đổi kinh tế và xã hội của đất nước

ta Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

Những thay đổi của nền kinh tế Việt

Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,

trả lời các câu hỏi:

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền

kinh tế Việt Nam có những ngành nào là

chủ yếu ?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị

ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện

pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài

nguyên của nước ta? Những việc làm đó

đã dẫn đến sự ra đời của những ngành

kinh tế mới nào ?

+Ai là người được hưởng những nguồn lợi

do phát triển kinh tế ?

- Cho HS trình bày kết quả

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hòi:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5/7/1885 ? + Thuật lại diễn biến của cuộc phản công này

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5/7/1885 có tác động gì đến lịch sử nước ta khi đó ?

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và tìm câu trả lời:

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển một số ngành như dệt, gốm, đúc đồng, …

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng khai thác khoáng sản của đất nước ta như khai thác than, thiếc, bạc, vàng

Chúng xây dựng các nhà máy điện, nước,

xi măng, dệt để bóc lột người lao động nước ta bằng đồng lương rẻ mạt

Chúng cướp đất của nông dân để xây dựng đồn điền cà phê, chè, cao su

Lần đầu tiên Việt Nam có đường ô tô, đường ray xe lửa

Người Pháp là những người được hưởng những nguồn lợi của phát triển kinh tế

- 2 HS lần lượt trả lời HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến

Trang 7

4 - GV nhận xétNhững thay đổi trong xã hội Việt Nam

cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và đời

sống của nhân dân

- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo

nhóm, trả lời các câu hỏi:

+ Trước đây khi thực dân Pháp vào xâm

lược, xã hội Việt Nam có những tầng lớp

nào ?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị

ở Việt Nam, xã hội gì thay đổi, có thêm

những tầng lớp mới nào ?

+ Nêu những nét chính về đời sống của

công nhân và nông dân Việt Nam cuối

thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp

+ GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

- HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Trước khi thực dân Pháp vào xâm lược Việt Nam xã hội Việt Nam có hai giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành, thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện tầng lớp mới như : viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấp công nhân

+ Nông nhân Việt Nam bị mất ruộng đất, đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng cực khổ

- 3 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, HS các nhóm khác bổ sung ý kiến

5 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta và sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta

- Về nhà học thuộc bài và sưu tầm tranh ảnh tư liệu về nhân vật lịch sử Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài

Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2006

THỂ DỤC

Bài 7:Đội hình đội ngũ – Trò chơi: Kết bạn.

I.Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh

-Trò chơi: "Hoàng anh Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

- Còi và kẻ sân chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

Trang 8

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.

-Trò chơi: Tìm người chỉ huy

-Giậm chân tại chỗ theo nhịp

B.Phần cơ bản

1)Đội hình đội ngũ

-Quay phải quay trái, dóng hàng, điểm số

………: Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa

sai sót của các tổ và cá nhân

2)Trò chơi vận động:

Trò chơi: Hoàng anh hoàng yến

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

luật chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho

từng tổ chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

thắng cuộc

C.Phần kết thúc

Hát và vỗ tay theo nhịp

-Cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao

bài tập về nhà

1-2’

2-3’

10-12’

3-4’

7-8’

6-8’

2-3lần

1-2’

1-2’

1-2’

        

        

        

        

        

        

        

       

       

        

        

        

        

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng:

- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 3/19 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm từng học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các

- 2 HS lên bảng làm bài mỗi em làm một câu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định

Trang 9

3

em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan

đến quan hệ tỉ lệ đã học

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/19:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Biết giá tiền của 1 quyển vở không đổi,

nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần thì

số vở mua được sẽ như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Trong hai bước tính của lời giải, bước

nào gọi là bước “rút về đơn vị”

- Nhận xét bài làm của HS sinh và cho

điểm

Bài 2/19:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em

hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn

mua và số tiền phải trả

- GV yêu cầu HS làm bài

- Trong hai bước tính của lời giải, bước

nào gọi là bước “dùng tỉ số”

nhiệm vụ của tiết học

- Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán cho biết Mua 12 quyển vở hết

24000 đồng

- Bài toán hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- Thực hiện theo yêu cầu của GV 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Bước tính giá tiền của một quyển vở gọi là bước rút về đơn vị

- Bạn Hà mua 2 tá bút chì hết 30000 đồng Hỏi bạn Mai muốn mua 8 cái bút chì như thế thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

- Bài toán cho biết mua 2 tá bút chì hết

30000 đồng Hỏi mua 8 cái bút chì như thế thì hết bao nhiêu tiền?

- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng phải gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt:

24 bút : 30000 đồng

8 bút : đồng?

Bài giải

2 tá = 24 Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là:

24 : 8 = 3 (lần) Mua 30 quyển vở ù hết số tiền là:

30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng

- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút được gọi là bước dùng tỉ số

Tóm tắt Bài giải

12 quyển : 24000 đồng Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

30 quyển : đồng? 24000 : 12 = 2000 (đồng)

Mua 30 quyển vở ù hết số tiền là:

2000 30 = 60000 (đồng)

Đáp số: 60 000 đồng

Trang 10

HĐ Giáo viên Học sinh

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3/20:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số

học sinh và số xe ô tô

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Bài toán cho biết để chở 120 học sinh cần

3 xe ô tô Hỏi có 160 học sinh thì cần mấy

xe ô tô như thế?

- Khi gấp (giảm) số học sinh bao nhiêu lần thì số xe ô tô cần để chở học sinh cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

120 học sinh : 3 ô tô

160 học sinh : ô tô?

Bài giải Mỗi ô tô chở được số học sinh là:

120 : 3 = 40 (học sinh) Số ô tô cần để chở 160 học sinh là:

160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô

- HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong bài luyện tập

- Về nhà học bài, làm bài tập 4/20

- Chuẩn bị bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Giúp HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2 Biết tìm từ trái nghĩatrong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 phần luyện tập

Từ điển Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra

bài cũ

2 Giới thiệu

bài

3 Nhận xét

- Kiểm tra 3 HS

- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS

- Các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng của từ đồng nghĩa

Tiết học này cô sẽ giới thiệu với các

em về từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc:

- HS1: làm bài tập 1

- HS2, 3: đọc đoạn văn miêu tả màu sắc đã làm ở bài tập 3

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Nhận việc, trao đổi nhóm đôi thực

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w