Hợp tác với những người xung quanh tiết 2 I.Mục tiêu : - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.. - Biết được hợp tác với mọi người trong côn[r]
Trang 1Đạo đức
Hợp tỏc với những người xung quanh (tiết 2)
I.Mục tiờu :
- Nờu được một số biểu hiện về hợp tỏc với bạn bố trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tỏc với mọi người trong cụng việc chung sẽ nõng cao được hiệu quả cụng việc , tăng niềm vui và hiệu quả gắn bú với người
- Cú kĩ năng,thái độ mong muốn,sẵn sàng hợp tỏc với bạn bố trong cỏc hoạt động của lớp, của trường
II Chuẩn bị : - GV: phiếu học tập - HS : thẻ màu
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Chỳng ta cẩn hợp tỏc với những người xung quanh như thế nào ?
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
- 2 HS trả lời
- Cả lớp nhận xột và bổ sung
HĐ 2: Đỏnh giỏ việc làm :
- Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm 2 làm bài 3
- GV theo dừi
- Kết luận : +Tỡnh huống a là đỳng +Tỡnh huống b là chưa đỳng
- Đọc BT 3
- HS thảo luận theo nhúm 2
- Một số em trỡnh bày trước lớp
- Cỏc em khỏc nhận xột và bổ sung
- HS lắng nghe
HĐ 3: Xử lớ tỡnh huống:
- GV nờu tỡnh huống và giao nhiệm vụ
- GV ghi ý chớnh
GV kết luận : a.Trong khi thực hiện cụng việc chung, cần phõn cụng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giỳp đỡ lẫn nhau
b.Bạn Hà cú thể bàn bạc với bố mẹ về việc.mang những đồ dựng cỏ nhõn nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
- Đọc yờu cầu bài 4
- Làm việc theo nhúm 4,
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày cỏch thực hiện
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột và bổ sung
HĐ 4: Trỡnh bày kết quả thực hành :
- GV yờu cầu HS làm bài tập 5 theo cặp
- GV theo dừi
- GV nhận xột về những dự kiến của HS
- Đọc BT 5
- HS trao đổi và ghi vào bảng như ở SGK
- HS trỡnh bày những dự kiến sẽ hợp tỏc với những người xung quanh trong một số việc
- Cả lớp nhận xột và bổ sung
3 Củng cố, dặn dũ :
Vỡ sao chỳng ta cần hợp tỏc với những người xung quanh ?
- Nhận xột tiết học
Dành cho HSKG
* Trong cuộc sống cú nhiều cụng việc nếu làm một mỡnh khú đạt được kết quả tốt Vỡ vậy chỳng ta vỡ vậy chỳng ta cần hợp tỏc với mọi người xung quanh
Tuần 17
Trang 2Tập đọc
Ngu Cụng xó Trịnh Tường
I-Mục tiờu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, diễn cảm bài văn
-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ụng Lỡn cần cự sỏng tạo, dỏm thay đổi tập quỏn canh tỏc của
cả một vựng, làm thay đổi cuộc sống của cả thụn TLCH sgk
II- Chuẩn bị :- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
III-Cỏc hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Cụ Ún làm nghề gỡ?
- Khi mắc bệnh, cụ đó tự chữa bằng cỏch nào?
Kết quả ra sao?
-HS đọc và trả lời cõu hỏi
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Luyện đọc:
Nờu MĐYC của tiết học
-Hướng dẫn đọc cỏc từ ngữ: Bỏt Xỏt, ngằn,
nghốo, Phàn Phự Lỡn, Phỡn Ngan
-2 HS khỏ đọc nối tiếp cả bài -HS đọc nối tiếp đoạn
+HS đọc luyện đọc từ
-GV giảng từ: tập quỏn , canh tỏc
-GV đọc diễn cảm cả bài
+HS đọc chỳ giải
-HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc toàn bài
HĐ 3: Tỡm hiểu bài:
ễng Lỡn đó làm thế nào để đưa được nước về
thụn?
*ễng lần mũ cả thỏng trong rừng tỡm nguồn nước ;cựng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cõy số xuyờn đồi dẫn nước về thụn
Nhờ cú mương nước, tập quỏn canh tỏc và
cuộc sống ở thụn Phỡn Ngan đó thay đổi như
thế nào?
*Đ/bào khụng cũn làm nương như trước mà trồng lỳa nước;khụng cũn nạn phỏ rừng.Về đời sống, nhờ trồng lỳa lai cao sản, cả thụn khụng cũn hộ đúi
ễng Lỡn đó nghĩ ra cỏch gỡ để giữ rừng, bảo
vệ dũng nước?
Cõu chuyện giỳp em hiểu điều gỡ?
*ễng hướng dẫn bà con trồng cõy thảo quả
*Bằng trớ thụng minh và sỏng tạo,ụng Lỡn đó làm giàu cho mỡnh và cho cả thụn từ đúi nghốo vươn lờn từ thụn cú mức sống khỏ
í nghĩa bài văn là gỡ ? *Ca ngợi ụng Lỡn cần cự sỏng tạo, dỏm thay
đổi tập quỏn canh tỏc của cả một vựng, làm thay đổi cuộc sống của cả thụn.
HĐ 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài -HS đọc cả bài
-Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng cỏc
từ ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn nghoốo, suốt một
năm trời, xuyờn đổi…
-HS luyện đọc đoạn 1
-Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dũ:
-Nhận xột tiết học
-HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản xuất
-HS lắng nghe, liờn hệ về những việc làm của địa phương mỡnh về việc thay đổi cỏch thức sản xuất để làm giàu cho quờ hương
Trang 3TuÇn 17 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2009
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.BT 1/a ;2/a; 3
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1( a): Hướng dẫn HS đọc,t×m
hiÓu,lµm BT,
- 1HS lên giải BT 2b
Bài 1( a): HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi kết quả
vào vở
a) 216,72 : 42 = 5,16;
HSKG làm thêm các bài 1a, 1b 1c. b) 266,22 : 34 = 7,83;
d) 109,98 : 42,3 = 2,6
Bài 2: Hướng dẫn HS đọc t×m
hiÓu,lµm BT,
Bài 2: HS đặt tính rồi ở vở nháp, ghi các kết quả từng
bước vào vở:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
Bài 3: Hướng dẫn HS đọc t×m
hiÓu,lµm BT, Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) -Nhận xét
3.Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
Bài 4: Khoanh vào C
Đáp số: a) 1,6%;
b) 16129 người
- HS trả lời một số nội dung vừa ôn tập
- Về nhà làm bài 4
Tuần 17
Trang 4Lịch sử
Ôn tập, kiểm tra định kì cuối học kì I.( tiết 1)
CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(1945 - 1954)
I.Mục tiêu :
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
II Chuẩn bị :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK
- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài:
- 2 HS
- HS chú ý lắng nghe
HĐ 2: ( làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các
nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:
1 Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng
Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên ba
loại “giặc” mà CM nước ta phải đương đầu từ cuối năm
1945
2 “ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào
thời gian nào?
3 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy giúp em liên
tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ 2 ( đã học ở lớp 4)?
4 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu nhất trong
chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
* GV cho đại diện nhóm trình bày
- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của mỗi nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới và
chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số nhóm có tinh thần học tập tốt, nhắc nhở một số
HS chưa thật chú ý tập trung trong khi thảo luận
- HS chia nhóm
- Các nhóm tiến hành làm việc
* Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS trả lời một số nội dung vừa
ôn tập
Trang 5Chính tả (Nghe-viết):
Người mẹ của 51 đứa con
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, sai kh«ng qu¸ 5 lçi, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)
-Làm được BT2
II Chuẩn bị :
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?
Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây, giây
?
2HS trả lời
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2:Hướng dẫn HS nghe-viết:
Nêu MĐYC của tiết học
-GV đọc bài chính tả - HS lắng nghe
- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm
Nội dung bài chính tả nói gì? - HS trả lời
-Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
-HS luỵên viết từ khó,đọc từ khó
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc bài chính tả lần 2
-HS viết
-HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
-GV chấm 5-7 em
HĐ 3:Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Gv phát phiếu cho các nhóm -HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu tạo
từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK -Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV ghi điểm
*BT2b:
Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên
-Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
-GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay gần
giống nhau
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về viết
*HS trả lời:Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
-HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
-HS lắng nghe
HS về viết lại các từ ngữ sai
Trang 6Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm BT 1,
2, 3
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1: HDHS th/hiện một trong hai cách:
- 2HS lên làm BT1c,2b
Bài 1:
Cách 1: Chuyển phân số thành phân số
thập phân rồi viết số thập phân tương ứng a) 4 4,5 b)
10
5 4 2
10
8 3 5
4
c) 2,75 d)
100
75 2 4
3
100
48 1 25
12
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
Và ghi phần nguyên đằng trước dấu phẩy Vì 1 : 2 = 0,5
Vì 4 : 5 = 0,8
Vì 3 : 4 = 0,75
Vì 12 : 25 = 0,48
Bài 2: HD HS thực hiện Bài 2: HS thực hiện theo các quy tắc tính đã học.
a) x x 100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09 b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6
X = 0,1
Bài 3: HDHS giải bằng hai cách Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài
HS chọn 1 trong 2 cách để giải
Bài giải:
Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Bài 4: Dành cho HSKG ,HD HS thực hiện
3 Củng cố,dặn dò :
-Nhận xét tiết học
Bài 4: Khoanh vào D.
- Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi
Trang 7Luyện từ và câu
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
I-Mục tiêu:
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
II- Chuẩn bị :-Bảng phụ,Bút, giấy khổ to
III-Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
-Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé hay dáng đi
của một người
-2 Hs trả lời
2.Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài:
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm bài tập:
Nêu MĐYC của tiết học
*BT1:
- Trong T.Việt có những kiểu cấu tạo từ gì?
-GV đưa bảng phụ ghi sẵn các nội dung về từ
đơn, từ ghép, từ láy
*HS đọc BT1
- Từ đơn, từ phức
-4 HS đọc
-GV chốt lại ý đúng -HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét
*BT2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ về từ như thế nào?
*HS đọc yêu cầu BT,trao đổi nhóm 2,trả lời:
a/Từ nhiều nghĩa : dánh cờ, đánh giặc, b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt, trong xanh
c/Từ đồng âm: chim đậu - thi đậu
*BT3:
-GV giao việc: tìm từ đồng nghĩa với các từ in
đậm
*HS đọc yêu cầu Bt3
-HS trao đỏi theo nhóm để trả lời rồi cử đại diện trình bày
-GV chốt lại các từ đúng:
…tinh nghịch, tinh khôn
…hiến , tặng, nộp
…êm đềm, êm ái…
*BT4: -Gv hướng dẫn trò chơi
* Đọc đề
*HS làm dưới hình thức trò chơi “ Tiếp sức”.Lời giải:
Có mới nới cũ Xấu gỗ, tốt nước sơn
Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu 3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn tập:
- Các kiểu câu đã học
Trang 8Khoa học
Ôn tập học kì I ( tiết1)
I Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức về :
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II Chuẩn bị :
- Phiếu học tập theo nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động cña GV Hoạt động cña HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2: Làm việc với phiếu BT
- HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang 68 SGK, trả lời câu hỏi
Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua
cả đường sinh sản và đường máu?
- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu đó là bệnh AIDS
- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường
nào?
- Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút gây ra
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường
nào?
- Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh trùng gây ra
- Bệnh viêm não lây truyền qua con đường
nào?
- Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra
- Bênh viêm gan A lây truyền qua con
đường nào?
HĐ 3: Một số cách phòng bệnh
- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá
- HS hđộng nhóm 4 theo sự điều khiển của nhóm trưởng và hướng dẫn của GV
Quan sát hình minh họa trang 68 và cho
biết:
- Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến
- Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngoài các bệnh trên còn phòng tránh được một
số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả, lị, )
- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến
thức cơ bản về phòng bệnh Trình bày lưu loát,
dễ hiểu
- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và
sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn
phòng tránh được một số bệnh nào nữa?
- HS trả lời , nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài ôn tập
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tốt
ôn tập lần sau
Trang 9Kĩ thuật
Thức ăn nuôi gà ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình và địa phương
II Chuẩn bị : - Một số mẫu t/ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ , thức ăn hỗn hợp Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu : TIẾT 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: Tác dụng của thức ăn nuôi gà:
Động vật cần những yếu tố nào để tồn
tại, sinh trưởng và phát triển?
- HS đọc nội dung 1 (SGK)
+ Cần những yếu tố: nước, không khí, ánh sáng và
các chất dinh dưỡng
- Các chất d/dưỡng c/cấp cho cơ thể
động vật được lấy từ đâu?
- Nêu t/dụng của t/ăn đ/với cơ thể gà?
+ Từ nhiều loài t/ăn khác nhau
+ T/ăn có t/dụng c/cấp n/lượng để duy trì p/triển cơ thể của gà Khi nuôi gà cần c/cấp đ/đủ các loại t/ ăn thích hợp
HĐ 3: Các loại thức ăn nuôi gà.
Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ?
+ HS quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi
- HS trả lời
HĐ 4: T/dụng và s/dụng t/ăn nuôi gà :
+ Thức ăn của gà được chia thành mấy
loại? Hãy kể tên các loại thức ăn ?
- HS đọc nội dung mục 2 SGK
+Thức ăn của gà được chia thành 5 nhóm: nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường,
cung cấp chất đạm, cung cấp chất khoáng,
cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp
+ Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu,
* HS t/ luận nhóm t/dụng và s/dụng các loại t/ăn nuôi gà
* HS chia nhóm và làm bài vào phiếu học tập
Phiếu học tập
Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau:
Tác dụng Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min
Thức ăn tổng hợp
- GV cho đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các
nhóm sẽ trình bày trong tiết 2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của các
nhóm và cá nhân HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn
bị bµi sau
Trang 10Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I-Mục tiêu:
- Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II- Chuẩn bị :
-Một số sách , truyện, bài báo liên quan
III-Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2 HS -2 HS kể về 1 buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia
đình
2.Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2:Hướng dẫn HS kể chuyện
-HS lắng nghe
-GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện
em đã nghe hay đã đọc những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác
-HS đọc và gạch dưới các từ chính
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- 1 HS đọc gợi ý
-HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
-GV khen các em chọn được câu chuyện
hay và kể tốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-HS lắng nghe