Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn hoïc sinh luyeän taäp veà tính tæ soá phaàn traêm cuûa hai soá, ñoàng thôøi laøm quen vôùi caùc khaùi.. - Haùt.[r]
Trang 1
Thứ 2
Tập đọc Toán Đạo đức
Lịch sử
Thầy thuốc như mẹ hiền.
Luyện tập Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2) Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới.
Thứ 3 L.từ và câu
Toán Khoa học
Tổng kết vốn từ Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) Chất dẻo
Thứ 4
Tập đọc Toán
Làm văn Địa lí
Thầy cúng đi bệnh viện Luyện tập
Kiểm tra viết Ôn tập
Thứ 5 Chính tả
Toán Kể chuyện
Phân biệt : r – d – gi , v – d , iêm – im , iêp – ip Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Tổng kết vốn từ (tt) Luyện tập
Tơ sợi Làm biên bản một việc.
Tuần 16
Trang 2Tiết 31 : TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái
độ cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải ThượngLãn Ông
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
3 Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc như
mẹ hiền sẽ giới thiệu với các em tài
năng nhân cách cao thượng tấm lòng
nhân từ như mẹ hiền của danh y nổi
tiếng Hải Thượng Lãn Ông
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Học sinh lần lượt đọc bài.
- Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu
hỏi từng đoạn
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn.
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các
đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
Trang 3tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học
sinh trao đổi thảo luận nhóm
+ Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên
lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc
ông chữa bệnh cho con người thuyền
chài
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 1
+ Câu 2 : Điều gì thể hiện lòng
nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông
chữa bệnh cho người phụ nữ ?
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông
là một người không màng danh lợi?
+ Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu
thơ cuối bài như thế nào ?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút
đại ý bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc
từng phần để trả lời câu hỏi
- Oâng tự đến thăm, tận tụy chăm sócngười bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn,không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
- Oâng tự buộc tội mình về cái chết củangười bệnh không phải do ông gây ra
ông là người có lương tâm và tráchnhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3.
+ Dự kiến: Ông được được tiến cửchức quan trông coi việc chữa bệnh chovua nhưng ông đều khéo từ chối
+ Dự kiến:
- Lãn Ông không màng danh lợi chỉ
chăm chăm làm việc nghĩa
- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm
lòng nhân nghĩa là còn mãi
- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm
lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ,không thay đổi
+ Dự kiến
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như
mẹ yêu thương, lo lắng cho con
- Các nhóm lần lượt trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhânhậu, nhân cách cao thượng của danh yHải Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể
hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái,
Trang 41’
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh
đọc) ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.
- Nhận xét tiết học
không màng danh lợi của Hải ThượngLãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,
không có tiền, ân cần, cho thêm, khôngngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài.
- Học sinh thì đọc diễn cảm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tiết 76 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen
với các khái niệm
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phầntrăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉsố phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm quen với các phép tính trên tỉ số
phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần
trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với một
số)
Phương pháp: Cá nhân, đàm thoại,
bút đàm, thi tiếp sức
* Bài 1:
- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách
thực hiện
Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số
phần trăm phải hiểu đây là làm tính của
cùng một đại lượng
Ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai
số, đồng thời làm quen với các khái
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải.
- Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi
theo mẫu)
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 6a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực
hiện ? % kế hoạch cả năm
b) Hết năm thôn Hòa An ? % vàvượt
mức ? % cả năm
* Bài 3:
• Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn: ? đồng ( 42 000 đồng)
+ Tiền bán: ? đồng.( 52 500 đồng)
Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn ? %
Tiền lãi: ? %
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện
tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3/ 76.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần
trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề.
a)Thôn Hòa An thực hiện:
18 : 20 = 0,9 = 90 %b) Thôn Hòa An thực hiện : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 %
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh tóm tắt.
- Học sinh giải.
_ Học sinh sửa bài và nhận xét
Hoạt động cá nhân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7Tiết 77 : TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tính một số phần trăm của một số.
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số
nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ số
phần trăm (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tính tỉ số phần trăm của một
số
Phương pháp:, Thực hành, đàm thoại,
động não
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về cách tính phần trăm
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu.
- Số học sinh toàn trường: 800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một
số phần trăm của một số
Giáo viên hướng dẫn HS :
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm bàn.
800 học sinh : 100%
? học sinh nữ: 52,5%
- Học sinh tính:
800 52,5 100
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc:
Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 52,5 : 100
- Học sinh đọc đề toán 2.
- Học sinh tóm tắt.
? ô tô : 100%
- Học sinh giải:
= 420 (hs nữ)
Trang 84’
1’
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 %
được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau
một tháng có lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết vận dụng giải toán đơn giản về tìm
một số phần trăm của một số
Phương pháp: Thực hành, động não.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 2 , 3 / 77
- Chuẩn bị: “Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
Số tiền lãi sau một tháng là :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng)
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài – Nêu cách làm.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
- HS nêu kết quả :
Số vải may quần là :
345 x 40 : 100 = 138 (m)Số vải may áo là : 345 - 138 = 207 (m)
Hoạt động cá nhân (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tiết 78 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tính một số phần trăm của một số
Phương pháp: Cá nhân, đàm thoại,
bút đàm, thi tiếp sức
* Bài 1:
- GV gợi ý :
320 x 15 : 100 = 48 ( kg )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học
sinh luyện tập giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân , lớp
- Học sinh đọc đề – Giải
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề và nêu cách giải
:Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 ( kg )
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề và tóm tắt.
- Học sinh giải
_ Học sinh sửa bài và nhận xét
Trang 101’
* Bài 4 :
- GV hướng dẫn :
+1% của 1200 cây 1200 : 100 =12(cây)
+ 5 % của 1200 cây : 12 x 5 = 60 (cây)
+10% của 1200 cây : 60 x 2 = 120 (cây)
+20% của 1200 cây :120 x 2= 240 (cây)
+25% của 1200 cây 240 + 60= 300(cây)
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện
tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3 , 4 / 77.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần
trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Tiết 79 : TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phầntrăm của số đó
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó nhanh,
chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Giải toán về tìm tỉ
số phần trăm (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần
trăm của số đó
Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực
hành
Giáo viên giới thiệu cách tính 52, 5 %
của nó là 420
Giáo viên đọc bài toán, ghi tóm tắt
52, 5 % số HS toàn trường là 420 HS
100 % số HS toàn trường là … HS ?
- GV giới thiệu một bài toán liên quan
đến tỉ số %
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
vận dụng giải các bài toán đơn giản về
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, bàn.
- HS thực hiện cách tính :
420 : 52,5 x 100 = 800 ( HS)hoặc 420 x 100 : 52,5= 800 ( HS)
- Nêu quy tắc:
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là
420 ta có thể lấy 420 : 52,5 x 100hoặc lấy 420 x 100 : 52,5
- HS đọc bài toán và nêu cách giải :
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là ;
1590 x 100 : 120 = 1325 ( ô tô)
Trang 121’
tìm một số khi biết phần trăm của số đó
Phương pháp: Thực hành, động não.
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
tóm tắt đề, tìm cách giải
- Giáo viên chốt cách giải.
*Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
tóm tắt đề, tìm phướng pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải.
*Bài 3:
- Giáo viên giải thích
10% = 1 ; 25 % = 1
10 4
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 3/ 78
- Dặn học sinh chuẩn bị bài nhà, xem trước
bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu tóm tắt.
552 em : 92 % ? em : 100%
- Học sinh giải.
- Học sinh đọc đề và nêu tóm tắt
732 sản phần : 91,5 % ? sản phẩm : 100%
- Học sinh giải.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu tóm tắt.
- Học sinh nhẩm :
a) 5 x 10 = 50 ( tấn)b) 5 x 4 = 20 ( tấn)
Hoạt động cá nhân (thi đua).
- Giải bài toán dựa vào tóm tắt:
150 m2 : 15%
? m2 : 100%
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tiết 80 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm.
- Tính tỉ số phần trăm của 2 số
- Tính tỉ số phần trăm của 1 số
- Tính 1 số biết 1 số phần trăm của nó
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK, VBT, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
ôn lại ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Bài 2:
- Giáo viên chốt dạng tính một số biết
một số phần trăm của nó
Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Học sinh tóm tắt.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Học sinh làm bài.
Trang 141’
- Giáo viên chốt cách giải.
* Bài 3:
- Giáo viên chốt dạng tính một số biết
một số phần trăm của nó
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực
hành
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập,
luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3 / 79
- Dăn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở
nhà
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
97 x 30 : 100 = 29,1hoặc 97 : 100 x 30 = 29,1
Tính một số phần trăm của một số
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt và giải
Số tiền lãi :
6000000 : 100 x 15 = 900000 (đồng)
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
a) 72 x 100 : 30 = 240hoặc 72 : 30 x 100 = 240b) Số gạo của cửa hàng trước khibán là
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15Tiết 16 : ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi íchcủa việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi ngườitrong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc
hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình vàcộng đồng
3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người
trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành,nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong
công việc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Như thế nào là hợp tác với mọi người.
- Kể về việc hợp tác của mình với
người khác
- Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những
người xung quanh (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
làm bài tập 3 (SGK)
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận
làm bài tập 3
- Hát
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm đôi.
- Từng cặp học sinh làm bài tập.
- Đại diện trình bày kết quả.
Trang 167’
1’
- Kết luận: Tán thành với những ý
kiến a, không tán thành các ý kiến b
Hoạt động 2: Làm bài tập 4/ SGK.
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.
Kết luận:
a) Trong khi thực hiện công việc chung,
cần phân công nhiệm vụ cho từng
người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo
bài tập 5/ SGK
Phương pháp: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống theo bài tập 5/ SGK
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
nội dung 1 ở phần thực hành
- Chuẩn bị: Việt Nam – Tổ quốc em.
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp.
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận.
- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp
tác với những người xung quanh trongmột số việc
- Lớp nhận xét và góp ý
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Tiết 16 : LỊCH SỬ
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong
kháng chiến và vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
2 Kĩ năng: - Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến
và hậu phương sau chiến dịch biên giới
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân
Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng
5/1952)+ HS: xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ta quyết định mở chiến dịch Biên
giới nhằm mục đích gì?
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên
giới Thu Đông 1950?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới:
Hậu phương những năm sau chiến
dịch biên giới
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
hậu phương ta vào những năm sau chiến
dịch biên giới
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu phương
nước ta sau chiến dịch biên giới
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch
sau thất bại ở biên giới: quân Pháp đề
- Hát
- Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 185’
1’
ra kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế
bằng cách tăng cường đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến công
quân sự Điều này cho thấy việc xây
dựng hậu phương vững mạnh cũng là
đẩy mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội
dung sau:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại hội chiến
sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn
quốc
+ Nhóm 3 : Tinh thần thi đua kháng
chiến của đồng bào ta được thể hiện
qua các mặt : kinh tế, văn hóa, giáo dục
Giáo viên nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu: Nắm nội dung chính của bài.
Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại.
- GV kết luận về vai trò của hậu phương
đối với cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp
Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Kể tên một trong bảy anh hùng được
Đại hội chọn và kể sơ nét về người anh
hùng đó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn.
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
Hoạt động lớp.
- HS kể về một anh hùng được tuyêndương trong Đại hội chiến sĩ thi đua vàcán bộ gương mẫu toàn quốc ( 5/ 1952)
- HS nêu cảm nghĩ
- Học sinh nêu
Trang 19Tiết 16 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách
nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Kĩ năng: - Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong
một đoạn văn tả người
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của
mình
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn
+ HS: Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh lần lượt sửa bài tập
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới:
“Tổng kết vốn từ.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ
trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù Biết nêu
ví dụ về những hành động thể hiện tính
cách trên hoặc trái ngược những tính
cách trên
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm,
đàm thoại
*Bài 1:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
làm việc theo nhóm 8
- Giáo viên nhận xét – chốt.
- Sửa loại bỏ những từ không đúng –
Sửa chính tả
- Khuyến khích học sinh khá nêu
nhiều ví dụ
- Hát
- Cảø lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- Học sinh trao đổi về câu chuyện xung
quanh tính cần cù
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh thực hiện theo nhóm 8.
- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên
bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét.
Trang 201’
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính
cách con người trong một đoạn văn tả
người
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
* Bài 2:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm
(tính cách không phải là những từ tả
ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách gì?
Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù
– hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con
người
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ ”(tt)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi –Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậuvà 1 hành động không nhân hậu)
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- trung thực – nhận hậu – cần cù – haylàm – tình cảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ mời bạn nêu từ tráinghĩa
Trang 21Tiết 31 : KHOA HỌC
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát,
đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “ Cao su “.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn
hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Baì mới:
Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ
cứng của một số sản phẩm được làm ra
từ chất dẻo
Phương pháp: Thảo luận, Quan sát.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các
bạn cùng quan sát một số đồ dùng
bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp
quan sát các hình trang 58 SGK để tìm
hiểu về tính chất của các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- 3 học sinh trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện thườngkhông cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu