1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an lop 5 tuan 16 hai buoi Chuan KTKN

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tãm t¾t néi dung tõng bµi to¸n, nhËn xÐt tiÕt häc. -DÆn häc sinh ghi nhí néi dung bµi häc, chuÈn bÞ bµi sau..[r]

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền.

I - Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài văn với giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể

hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn

-Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc và trả

lời câu hỏi bài Về ngôi nhà đang xây.

………

.

……

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh minh

- Gợi ý cho HS suy nghĩ liên hệ giáo

dục HS , nêu nội dung bài

2-3 HS đọc bài thơ: Về ngôi nhà đang xây, và

trả lời câu hỏi

Câu 1: HS dựa vào phần 1 để trả lời

Câu 2: HS dựa vào phần 2 để trả lời Câu 3: HS dựa vào phần 3 để trả lời Câu4 :HS dựa vào phần 3 để trả lời

- Luyện tập về tìm tỉ số phần trăm của hai số đồng thời làm quen với các khái niệm:+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm

Trang 2

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III- Các hoạt động dạy học

HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu

HD HS hiểu hai khái niệm mới:

tiền bán rau và số tiền vốn

+ Tìm xem ngời đó lãi bao

BT2: 1 HS đọc y/c, tìm hiểu đề theo HD

- Làm bài ra nháp, gắn kết quả, chữa bài Bài giải

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9

18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn An Hòa đã thực hiện đuợc kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175 1,175 – 117,5%

Thôn An Hòa đã vợt mức kế hoạch là:

117,5 – 100 = 17,5%

Đáp số: a)đạt 90%; b) thực hiện 117,5%; vợt 17,5%

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Hậu phơng đợc mở rộng và xây dựng vững mạnh

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến

-Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

II Đồ dùng dạy học: - ảnh các anh hùng tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng

mẫu toàn quốc(5- 1952)

- ảnh t liệu hậu phơng ta sau chiến thắng Bên giới

III Hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi bài cũ:

- GV nhận xét - ghi điểm

………

2 Bài mới:

- Giới thiệu, nêu nhiệm vụ của bài học

a Hoạt động1: (làm việc theo nhóm và cả lớp)

- 1-2 HS trả lời+Nêu mục đích ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950

Trang 3

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nhóm 1:

+ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng

diễn ra vào thời gian nào?

+Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề

ra nhiệm vụ gì cho Cách mạng Việt Nam? Điều kiện

để hoàn thành nhiệm vụ ấy là gì?

Nhóm 2:

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn

quốc diến ra trong bối cảnh nào?

+ Việc tuyên dơng những tập thể và cá nhân tiêu

biểu có tác dụng nh thế nào đối với phong trào thi

đua yêu nớc phục vụ kháng chiến?

+ Lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm gơng anh hùng đợc

bầu.

Nhóm 3:

+Nhận xét về tinh thần thi đua học tập và tăng gia

sản xuất của hậu phơng trong những năm sau chiến

+ Nhóm 3: Tinh thần thi đua

kháng chiến của đồng bào ta thể hiện qua các mặt: Kinh tế,văn hoá giáo dục

- Đại diện các nhóm trình bày

I Mục đích yêu cầu.

1 Kĩ năng: Biết trao đổi tranh luận với các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc

Tìm đợc từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hạnh phúc

2 Kiến thức: Củng cố để HS hiểu nghĩa hơn về hạnh phúc

3 Thái độ HS chủ động ôn tập và lĩnh hội kiến thức.

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Mời HS nhắc lại nghĩa của từ Hạnh phúc

Bài 1 Đọc các từ ngữ dới đây và xếp chúng vào bảng

cho phù hợp ( bất hạnh, buồn rầu, may mắn, cơ cực,

cực khổ, vui lòng, khốn khổ, vui sớng, mừng vui, tốt

Trang 4

i2: Đ

Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn (có phúc, tốt phúc,

phúc hậu, phúc đức) để điền vào mỗi chỗ trống dới đây

a) Anh em thuận hòa là nhà có

b) tại mẫu mẹ

c) đẻ con biết lội

có tội đẻ con biết trèo

d) Bà có khuôn mặt trông thật

- GV và HS cùng chữa bài

Bài 3 Ghép các tiếng sau vào trớc hoặc sau tiếng phúc

để tạo nên các từ ghép: lợi, đức, vô, hạnh, hậu, lộc, làm,

chúc, hồng

- GV kết luận các từ ghép đợc là: hạnh phúc, chúc phúc,

hồng phúc, phúc lợi, phúc đức, vô phúc, phúc hậu, phúc

lộc, làm phúc

- GV giúp HS hiểu thêm nghĩ của một số từ lạ ít dùng

- GV thu vở chấm chữa bài

- HS tự viết bài vào vở

- HS xác định y/c của bài rồi tự làm bài vào vở

- Đại diện 2 nhóm làm vào bảng phụ để chữa bài

Địa lý

ôn tập

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra lúc

ôn tập

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

- HD HS trả lời câu hỏi( SGK)

- GVtreo các bản đồ để HS đối chiếu

b Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

3 Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi đố

vui, đối đáp, về vị trí thành phố, trung

tâm công nghiệp, cảng biển lớn của

n HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận( mỗi nhóm 1 BT- SGK) HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, hoàn thiện câu trả lời:

1 Nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất

2 Câu a sai; câu b đúng, câu c đúng; câu d

đúng; câu e sai

3 Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thơng mại phát triển nhất cả nớc là: Thành phố

Hồ Chí Minh, Hà Nội

3- 4 HS lên bảng chỉ đờng sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A

Trang 5

I Mục đích yêu cầu: - Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng.

- Mở rộng kiến thức về giải toán tỉ số phần trăm

- Xây dựng cho HS ý thức tự giác học tập tốt

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy - học.

1 Hoàn thành các bài buổi sáng.

- HS tiếp tục hoàn thành bài trong vở bài tập toán trang

91; 92

- GV thu chấm chữa bài

- Củng cố lại cách giải toán về tỉ số phần trăm

2 Mở rộng nâng cao kiến thức bài học

Một trờng tiểu học có 245 HS trai và 255 HS gái

a) Tính tỉ số phần trăm của số HS trai so với số HS toàn

- HS đọc kĩ y/c rồi làm bài,

- Đại diện chữa bài.lớp nhậnxét bổ sung

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010

Toán

giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)

I- Mục tiêu: Giúp HS :- Biết cách tính một số phần trăm của một số.

- Vận dụng đợc để giải các bài toán đơn giản về tìm giá trị phần trăm của một số

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III- Các hoạt động dạy học

- Tự tìm cách tính rồi tính:

800 : 100  52,5 = 420hoặc: 800  52,5 : 100 = 420

- 1-2 HS đọc và nhắc lại quy tắc

- Bài toán: một HS nhắc lại bài

- Thực hiện theo HD của GV:

- Nhận xét chữa bài:

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

1000000 : 100  0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng

BT1: HS đọc bài, trao đổi theo cặp

Trang 6

BT1: Gọi HS nêu yêu cầu, HD HS:

- Tìm 75% của 32 HS ( là số HS 10 tuổi)

- Tìm số HS 11 tuổi

* củng cố cách tìm% của một số

HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu

- HD HS làm rồi chữa bài

4 Củng cố dặn dò

- YC HS hệ thống lại kiến thức

- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập

Làm bài vào nháp rồi chữa bài chung Bài giải

Số HS 10 tuổi là:

32  75 : 100 = 24 (học sinh)

Số học sinh 11 tuổi là:

32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

BT2: 1 HS đọc y/c

- HS thực hiện và vở nháp rồi trình bày cách làm và kết quả, nhận xét, chữa bài Bài giải

Số tiền gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5000000 : 100  0,5 = 25000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:

5000000 + 25000 = 5025000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng

- HS nêu lại cách tìm 1 số % của một số

- Nghe - viết đúng chính tả hai khổ thơ của bài Về ngôi nhà đang xây

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/ d/ gi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

1 Kiểm tra:

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

a Hớng dẫn nghe viết:

- GV đọc mẫu bài viết

+ Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

- Hớng dẫn viết từ khó:

- Y/ cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn

trong khi viết chính tả

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

- Gọi HS đọc yêu cầu,

- GV HD HS làm theo nhóm( điền theo

thứ tự các ô số 1 trớc, ô số 2 sau)

- Nhận xét chữa bài chung

- GV đặt câu hỏi để HS tìm hiểu tính khôi

hài của chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò về nhà kể lại mẩu chuyện cời

cho ngời thân nghe

- HS lên bảng làm lại bài tập 2a tiết trớc:Tìm những tiếng có nghĩa chỉ khác nhau

- HS nghe và viết bài

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để kiểmtra, soát lỗi, chữa bài

Bài 2: HS đọc YC, làm việc theo nhóm

bàn

- Trình bày kết quả theo hình thức thi tiếpsức

Bài 3: 1 HS đọc YC bài tập 3a.

- 1HS nhắc lại yêu cầu: ô1: r/gi ô2: v/d

Trang 8

Thầy cúng đi bệnh viện

I - Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài văn với giọng kể linh hoạt, phù hợp với

diễn biến của chuyện

- Hiểu: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan; giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó

II - Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III - Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc

………

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh

b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV nghe HS đọc, sửa lỗi về phát âm,

giọng đọc cho HS, giúp các em hiểu nghĩa

của các từ chú giải:

- GV đọc bài: Giọng đọc nhẹ nhàng tình

cảm, nhấn giọng ở từ cần gợi tả:

* Tìm hiểu bài

GV YC HS đọc thầm, trao đổi với nhau

theo cặp để trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

- Gợi ý cho HS suy nghĩ liên hệ giáo dục

HS( không nên mê tín , nêu nội dung bài

- 3 HS đọc bài Thầy thuốc nh mẹ hiền.

- Trả lời câu hỏi về bài đọc

- 1 HS khá đọc bài

- Từng tốp 4 HS đọc tiếp nối

+ Luyện đọc: Nhấn mạnh những từ gợi

tả: làng xa bản gần, đau quặn, cứu mạnh, không thuyên giảm, nể lời, dứt khoát…

+ Giải nghĩa các từ khó SGK: thuyên giảm.

- Luyện đọc theo cặp và thi đọc

- Nhận xét đánh giá giọng đọc của bạn

- HS nhắc lại nội dung bài

- Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: Gọi HS nêu cách tìm 1 số

Trang 9

BT2: 1 HS đọc y/c, tìm hiểu đề theo HD

- Làm bài ra nháp, gắn kết quả, chữa bài

270  20 : 100 = 54(m2) Đáp số: 54m2

*1–2 HS nêu lại những nội dung vừa luyện tập

Luyện từ và câu tổng kết vốn từ

III - Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- YC HS đọc đoạn văn miêu tả mẹ đang

cấy lúa

- GV nhận xét bài làm của học sinh

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

Cho HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì?

Để làm đợc bài tập các em cần lu ý: nêu

đúng tính cách của cô Chấm, em phải

tìm từ ngữ tính cách nói về cô Chấm

- Tổ chức cho HS thi tìm những chi tiết

-1-2 HS đọc đoạn văn miêu tả mẹ đangcấy lúa

Bài 1:- HS làm việc theo cặp trao đổi

cùng bạn để thực hiện yêu cầu bài 1

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của BT

- HS trao đổi nhóm 4 để tìm ra tính cáchcủa cô Chấm

- Tính cách của cô Chấm: trung thực,

thẳng thắn/ chăm chỉ/ giản dị/ giàu tình cảm, dễ xúc động.

Trang 10

và từ ngữ minh họa cho từng nét tính

cách cô Chấm trong nhóm mỗi nhóm

chỉ tìm từ minh họa cho 1 tính cách

- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu,

Chăm chỉ - lao động để sống Giản dị - không đua đòi

- Bảng lớp viết đề bài trong SGK, tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS

………

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

b HD HS kể chuyện.

* HD HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài và gợi ý

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết kể

chuyện

- YC HS giới thiệu tên chuyện.

* HS thực hành kể, trao đổi về ý nghĩa

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục

- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện

ở tuần sau: chuyện đã nghe đã đọc nói

về những ngời sống đẹp

- HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

- 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài

- HS đọc thầm gợi ý 1, 2, 3, 4 (SGK)

- Một số HS giới thiệu tên câu chuyện các

em chọn kể

- HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lợc của câu chuyện

- HS kể theo cặp; trao đổi về chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trớc lớp; kể xong tự nói suy nghĩcủa mình về không khí đầm ấm của gia

đình, có thể trả lời thêm câu hỏi của bạn

- Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể

- Bình chọn câu chuyện hay

Trang 11

II Chuẩn bị: một số bài tập để học sinh làm bài tập.

III Các hoạt động chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tinh thần chuẩn bị bài học.

- Làm bài vào vở

- Chữa bài: Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh trai so với số học sinh của lớp rồitìm số học sinh trai

Bài 3:

Khi trả bài kiểm tra của lớp 5A cô giáo nói: “số điểm 10 chiếm 22%, số điểm 9 nhiều hơn số điểm 10 là 6%, còn lại là số học sinh có điểm trung bình, không có điểm yếu, có 18 bạn đợc điểm 10 hoặc 9 Tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra” Hỏi học sinh trung bình chiếm bao nhiêu học sinh?

4 Củng cố, dặn dò:

- Tóm tắt nội dung từng bài tập

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập (nếu nắm cha vững cách giải)

- Chuẩn bị bài sau

Khoa học

Bài 31: Chất dẻo

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS có khả năng:

Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu đợc một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II Đồ dùng dạy và học

Hình trang 64,65(SGK)

Trang 12

- Một vài đồ dùng thông thờng bằng nhựa (Thìa, bát đĩa, áo ma, ống nhựa )

III.Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu cách chế tạo ra cao su tự nhiên ;cao su nhân tạo? Kể

tên 1 số đồ dùng đợc làm từ cao su? Nêu tính chất của cao su ?

2 Bài mới: - Gọi một vài HS nối tiếp nhau kể tên 1 số đồ dùng làm bằng nhựa trong

c HĐ3: Trò chơi: " Thi kể tên các đồ dùng đợc làm bằng chất dẻo "

- Chia lớp thành 3 nhóm ( 3' ) nhóm nào tìm đợc nhiều đồ dùng đúng thì nhóm đó thắng cuộc

- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết một số phần trăm của nó

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III- Các hoạt động dạy học:

- GV đọc bài toán và giải thích

- VD1: 1 HS nêu lại VD1, làm theo YC

của GV

- HS thực hiện cách tính:

420 : 52,5  100 = 800 (HS)hoặc: 420  100 : 52,5 = 420

- 1-2 HS đọc và nhắc lại quy tắc SGK trang78

Bài toán: một HS nhắc lại bài

- Thực hiện theo HD của GV:

- Nhận xét chữa bài:

Bài giải

Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:

Trang 13

HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu

- HD HS làm rồi chữa bài

BT1: HS đọc bài, trao đổi theo cặp

Làm bài vào nháp rồi chữa bài chung Bài giải

Số HS trờng Vạn Thịnh là:

552  100 : 92 = 600 (học sinh) Đáp số: 600 học sinh

BT2: 1 HS đọc y/c

- HS thực hiện và vở nháp rồi trình bày cách làm và kết quả, nhận xét, chữa bài Bài giải

Tổng số sản phẩm là:

732  100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm

BT3:1 HS đọc y/c, HS tự làm bài vào vở

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, trình bày10% =

10

1

; 25% =

4 1

Nhẩma) 5  10 = 50 (tấn) b)5  4 = 20(tấn)

*1–2 HS nêu lại cách tìm 1số khi biết 1số% của nó

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b- Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra

- Yêu cầu một HS đọc 4 đề trong SGK

- GV nhắc HS : Nội dung KT không xa lạ với

các em vì đó là các nội dung các em đã thực

hành luyện tập Tiết KT này yêu cầu các em

viết hoàn chỉnh một bài văn

- GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu

có)

c HS làm bài kiểm tra:

- GV quan sát nhắc nhở HS làm bài nghiêm

Ngày đăng: 15/05/2021, 11:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w