Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song: HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu câu C3 và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C3 dưới sự hướn[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN THỨ IV/ BUỔI SÁNG
(Từ ngày 10 / 09 / 2012 đến ngày 15/ 09 / 2012 ) Thứ /
Ngày
Tiết
Theo
ngày
Theo PPCT Hai
10/09
1
2
3
4
5
Ba
11/09
1
2
3
4
5
Tư
12/09
3
Năm
13/09
1
2
3
4
5
Sáu
14/09
1
2
3
4
5 08 Lý 9A2 Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bảy
15/09
1 08 Lý 9A3 Bài tập vận dụng định luật Ôm
2 08 Lý 9A1 Bài tập vận dụng định luật Ôm
3
4 08 Lý 9A5 Bài tập vận dụng định luật Ôm
5
* Ý kiến của tổ trưởng ( Nếu có ):
………
………
TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN
( Kí tên, ghi rõ họ và tên ) ( Kí tên, ghi rõ họ và tên )
Đặng Văn Viễn
Trang 2Tuần 4 TIẾT 7: ĐOẠN MẠCH SONG SONG TIẾT 8: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM TIẾT 7:
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Suy luận xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc song song R td1 = R 11 + R 21 và hệ thức I 1 I 2 = R 2 R 1
từ các kiến thức đã học
2 Kĩ năng: Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lí thuyết đối với đoạn mạch song song Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
3 Thái độ: Nghiêm túc , hợp tác , yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
* Cho mỗi nhóm HS: 3 điện trở mẫu trong đó có 1 điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song 1 ampe kế có GHĐ1,5 A và ĐCNN 0,1A 1 vôn
kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.1 nguồn điện 6V, 1 khoá K Các đoạn dây dẫn điện.
* GV Dụng cụ giảng dạy như của HS
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ( 5’): Nêu công thức xác định I và U trong đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp? Công thức xác định Rtđ? Và làm bài tập 4.1 SBT.
3) Bài mới:
Hoạt động 2: Ôn lại những
kiến thức liên quan đến bài
học:
HS nhớ lại kiến thức đã học
độc lập suy nghĩ trả lời câu
hỏi GV yêu cầu.
Hoạt động 2: Nhận biết
được đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song:
HS quan sát sơ đồ mạch điện
đọc đề và độc lập hoàn thành
câu C1
HS rút ra kết luận chung về I
và U trong đoạn mạch gồm 2
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 để trả lời câu hỏi sau: Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song , U và I của mạch chính
có quan hệ thế nào với U và I của các mạch rẽ?
GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1 đọc đề và độc lập hoàn thành câu C1.
GV thông báo các công thức vừa ôn tập vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
I Cường độ dòng điện
và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:
1 Ôn lại kiến thức:
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
-Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song: + Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I = I1 + I2
+Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đoạn mạch rẽ:
Trang 3điện trở mắc song song.
HS vận dụng các kiến thức
vừa thu được và hệ thức của
định luật Ôm để trả lời câu
C2 Từ đó rút ra nhận xét về
mối quan hệ giữa I và R
Hoạt động 3: Xây dựng
công thức tính điện trở
tương đương của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc
song song:
HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu
câu C3 và độc lập suy nghĩ
hoàn thành câu C3 dưới sự
hướng dẫn của GV.
Hoạt động 4: Tiến hành
TN kiểm tra:
HS mắc mạch điện theo sơ
đồ hình 4.1 và tiến hành TN
theo yêu cầu SGK dưới sự
hướng dẫn của GV.
HS rút ra kết luận chung về
công thức xác định Rtđ .
Hoạt động 5: Vận dụng –
củng cố:
HS cá nhân nêu các kiến
thức cơ bản của bài học theo
yêu cầu của GV
HS độc lập suy nghĩ tìm ra
hướng giải quyết các câu hỏi
C4,C5.
HS theo dõi và đưa ra nhận
xét.
mắc song song
Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận
GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa thu được và
hệ thức của định luật Ôm để trả lời câu C2
GV yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu câu C3 và hướng dẫn HS hoàn thành câu C3
GV nhận xét và thống nhất đáp án
GV hướng dẫn HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1 và yêu cầu HS tiến hành TN theo yêu cầu SGK.
Thông qua kết quả TN yêu cầu HS rút ra kết luận về công thức xác định Rtđ .
GV thông báo thêm ở SGK.
GV yêu cầu HS nêu các kiến thức cơ bản của bài học.
GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải lên bảng.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
U = U1 = U2
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:
I 1 I 2=R 2
R 1
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
1
R td=
1
R 1+
1
R 2
Suy ra: Rtđ = R 1+R 2 R 1 R 2
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận:
Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần.
III Vận dụng:
C4.
C5.
4 Hướng dẫn về nhà:(1’) Học bài, Về nhà học bài và làm bài tập 5.1- 5.8SBT
IV MỘT SỐ LƯU Ý.
Đối với HS khá giỏi yêu cầu tự trả lời câu C và bài tập vận dụng.
Trang 4TIẾT 8
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khắc sâu các kiến thức đã học về định luật ôm và các đoạn mạch điên.
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn
mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
3 Thái độ: Nghiêm túc , hợp tác , yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức.
* HS: Các dạng bài tập SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ( 5’): Nêu công thức xác định I và U trong đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc song song? Công thức xác định Rtđ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (
10’)
HS đọc đề và tóm tắt đề bài.
HS độc lập suy nghĩ tìm ra
phương án giải quyết yêu cầu
đề bài.
Đại diện HS trình bày phương
án giải quyết và trình bày bài
giải lên bảng.
HS làm bài vào tập theo dõi và
đưa ra nhận xét.
HS suy nghĩ tìm cách giải khác.
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
( 13’)
HS đọc đề và tóm tắt đề bài.
HS độc lập suy nghĩ tìm ra
phương án giải quyết yêu cầu
đề bài.
Đại diện HS trình bày phương
án giải quyết và trình bày bài
giải lên bảng.
HS làm bài vào tập theo dõi và
đưa ra nhận xét.
HS suy nghĩ tìm cách giải khác.
Hoạt động 3: Giải bài 3 ( 14’)
GV yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra phương án giải quyết yêu cầu đề bài.
GV yêu cầu HS trình bày phương án giải quyết và trình bày bài giải lên bảng.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
GV yêu cầu HS tìm cách giải khác.
GV yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra phương án giải quyết yêu cầu đề bài.
GV yêu cầu HS trình bày phương án giải quyết và trình bày bài giải lên bảng.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
GV động viên HS tìm cách giải khác.
Bài tập 1:
Tóm tắt: R1= 5 Ω U = 6V
I = 0,5A Tìm: Rtđ = ? Ω
R2 = ? Ω
Rtđ của đoạn mạch là:
Rtđ = U I = 6 V
0,5 A=¿ 12
Ω
R2 là: Rtđ = R1 + R2
R2 = Rt đ – R1= 12 Ω - 5
Ω = 7 Ω
Bài tập 2:
Tóm tắt: R1=10 Ω , I1 = 1,2A
I = 1,8A Tìm:U = ? V R2 = ? Ω
R1 , R2 mắc song song nên
ta có: U = U1 = U2
Mà I1= U 1 R 1 U1 = I1.
R1= 1,2A 10 Ω = 12V Vậy U = 12 V
I = I1 + I2 I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Trang 5HS đọc đề và tĩm tắt đề bài.
HS suy nghĩ tìm ra phương án
giải quyết yêu cầu đề bài.
HS trình bày phương án giải
quyết và trình bày bài giải lên
bảng.
HS làm bài vào tập theo dõi và
đưa ra nhận xét.
HS suy nghĩ tìm cách giải khác.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn
dị:(2’)
HS nêu lại các cơng thức đã
vận dụng giải bài tập
GV yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV yêu cầu HS độc lập suy nghĩ tìm ra phương án giải quyết yêu cầu đề bài.
GV yêu cầu 1 HS trình bày phương án giải quyết và trình bày bài giải lên bảng.
GV nhận xét và thống nhất đáp án.
GV yêu cầu HS tìm cách giải khác.
GV yêu cầu HS nêu lại các cơng thức đã vận dụng giải bài tập nhằm củng cố lại kiến thức.
R2 = U 2 I 2 =12 V
0,6 A=¿ 20
Ω
Bài tập 3:
Tĩm tắt: R1=15 Ω R2=
R3 =30 Ω , UAB = 12V Tìm: Rt đ = ? Ω
I1 = ? A, I2 = ? A, I3 = ? A
ĐT tương đưong của đoạn mạch MB:
2 3 23
2 3
30.30
15
30 30
R R R
R R
ĐT tương đương của đoạn mạch AB:
RAB = R1 + R23 = 15 Ω
+15 Ω = 30 Ω
Cường độ dịng điện qua các điện trở:
I1= IMB = IAB =
U AB
12 V
30 Ω =¿ 0,4A
UMB = IMB RMB = 0,4A.15
Ω = 6V
I2 = U MB R 2 = 6 V
30 Ω=¿
0,2A
I3 = U MB R 3 = 6 V
30 Ω=¿
0,2A
4 Hướng dẫn về nhà:(1’)
Xem lại các bài tập đã giải trên lớp, Làm các bài tập ở SBT trang 16- 18 để học tiết sau
IV MỘT SỐ LƯU Ý.
Đối với HS khá giỏi yêu cầu tự giải các bài tập qua hướng dẫn của GV.
Kí duyệt tuần 4
Ngày tháng 09 năm 2012
Trang 6BÁO GIẢNG TUẦN THỨ IV/ BUỔI CHIỀU
(Từ ngày 10 / 09 / 2012 đến ngày 15/ 09 / 2012 ) Thứ /
Ngày
Tiết
Theo
ngày
Theo PPCT
Hai
10/09
1
3
4
5
Ba
11/09
1
2
3
4
5
Tư
12/09
2
3
4
Năm
13/09
1
2
4
5
Sáu
14/09
1
2
3
4
5
Bảy
15/09
1
2
3 04 Hình 6A2 B4 Thực hành trồng cây thẳng hàng
4
5
* Ý kiến của tổ trưởng ( Nếu có ):
TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN
( Kí tên, ghi rõ họ và tên ) ( Kí tên, ghi rõ họ và tên )
Trang 7Đặng Văn Viễn
Tuần 4:
Tiết 10: Luyện tập
Tiết 11: Luyện tập
Tiết 12: B7 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
Tiết 4: B4 Thực hành trồng cây thẳng hàng
Tiết 10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện
được
* Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài
toán thực tế
* Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút).
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi nào
ta có phép trừ: a – b = x
Ap dụng: tính
425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
HS2: có phải khi nào cũng thực hiện
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
nhiên b không?
HS: phát biểu như SGK (21)
Ap dụng:
425 – 257 = 168 91 – 56 = 35
652 – 46 – 46 – 46 = 606 – 46 - 46 =560 – 46 =
514 HS: phép trừ chỉ thực hiện được khi a ≥ b
ví dụ: 91 – 56 = 35
56 không trừ được cho 91 vì 56 < 91
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Dạng 1: Tìm x ( 10’)
Dạng 1: Tìm x
a) (x -35) –120 = 0
b) 124 + (upload.123doc.net
– x) = 217
c) 156 – (x + 61) = 82
Gọi 3 HS lên bảng thực hiện a) x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 119 – x = 217 – 124 upload.123doc.net – x = 93
x = upload.123doc.net –
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 124 + (upload.123doc.net – x) = 217
119 – x = 217 – 124 upload.123doc.net – x =
Trang 8Sau mỗi bài GV cho HS thử lại
(bằng cách nhẩm) xem giá trị của
x có đúng theo yêu cầu không?
93 = 25 c) x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
93
x = upload.123doc.net –
93 = 25 c) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
Hoạt động 2 Dạng 2: Tính nhẩm ( 10’)
HS tự đọc hướng dẫn của bài 48,
49 (tr.24 sgk) Sau đó vận dụng
để tính nhẩm
Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét
bài của bạn
GV đưa bảng phụ có ghi bài
Bài 48: Tính nhẩm bằng cách t hêm vào số hạng này
và bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp
Hai HS lên bảng Bài 49: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và
số trừ cùng 1 số thích hợp
Hai HS lên bảng
HS đứng tại chỗ trình bày
Bài 48 (tr.24 sgk)
* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1)+ (29 +1) = 45 + 30 = 75
Bài 49 (tr.24 sgk)
* 321 – 96 =(321 +4)–(96 + 4) = 325 – 100 = 225
* 1354 – 997=(1354+3)-(997+3) = 1357 – 1000 = 357
Hoạt động 3: Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi ( 5’)
GV hướng dẫn HS cách tính như
bài phép cộng lần lượt HS đứng
tại chỗ trả lời kết quả
Hoạt động nhóm:
Bài 51 trang 25 (SGK)
GV hướng dẫn các nhóm làm bài
51
Các nhóm trình bày bài của
nhóm mình
* 425 – 257 = 168
* 91 – 56 = 35
* 82 – 56 = 26
* 73 – 56 = 17
* 652 – 46 – 46 – 46 = 514
HS: tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau (= 15)
* 425 – 257 = 168
* 91 – 56 = 35
* 82 – 56 = 26
* 73 – 56 = 17
* 652 – 46 – 46 – 46 = 514
Bài 51 trang 25 (SGK)
Hoạt động 4: Dạng 4: Ứng dụng thực tế ( 10’)
Bài 71 trang 11 SBT:
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội
đến Vinh
Tính xem ai đi hành trình đó lâu
hơn và lâu hơn mấy giờ, biết
rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ
Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung
đề bài và giải
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ) b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Bài 71 trang 11 SBT
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ) b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Hoạt động 5 Củng cố : (4 phút)
GV:
1)Trong tập hợp các số tự nhiên
khi nào phép trừ thực hiện được
2)Nêu cách tìm các thành phần
HS: khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Trang 9(số trừ, số bị trừ) trong phép trừ.
4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
+ BTVN: 64 67 tr.11 (SBT) 74, 75 tr.11 (SBT)
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 4
Tiết 11 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
* Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế
* Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc
II Chuẩn bị:
GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút).
HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số
tự nhiên b (b 0)
Bài tập: Tìm x biết:
a)6.x – 5 = 613
b)12.(x – 1) = 0
HS1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0
Nếu có số tự nhiên q sao cho a=b.q
Bài tập:
a 6 x – 5 = 613
6 x = 613 + 5
x = 618 : 6
x = 103
b 12 (x – 1) = 0
x – 1 = 0 : 12
x = 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính nhẩm (24’).
Bài 52 Trang 25 (SGK)
a)Tính nhẩm bằng cách nhân
thừa số này và chia thừa số kia
cho cùng một số thích hợp
Ví dụ:
HS1:14.50 = (14:2)(50.2) =7.100= 700 HS2: 16.25= (16:4)(25.4) = 4.100= 400
Bài 52 Trang 25 (SGK)
a) 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700
Trang 1026.5 = (26:2)(5.2)=13.10=130
Gọi 2 HS lên bảng làm câu a
bài 52
14.50 ; 16.25
b)Tính nhẩm bằng cách nhân
cả số bị chia và số chia với
cùng một số thích hợp
Cho phép tính: 2100:50 Theo
em, nhân cả hai số bị chia và
số chia với số nào là thích
hợp
+ GV: tương tự tính với:
1400:25
c)Tính nhẩm bằng cách áp
dụng tính chất: (a+b):c =
a:c+b:c (trường hợp chia hết)
Gọi 2 HS lên bảng làm
132:12 ; 96:8
HS: Nhân cả số bị chia và
số chia với số 2
2100 : 50=(2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42
HS làm:
HS2:1400 :25 = (1400.4):
(25.4) = 5600: 100 = 56 HS1:
132 : 12 =(120 +12) : 12
=120 : 12 + 12: 12
= 10 +1 = 11 HS2:
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400
b)2100:50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42
+1400:25=(1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56
c) 132 : 12 =(120 +12) : 12 =120 : 12 +12: 12 = 10 +1 = 11
96 : 8 = (80 + 16):8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12
Hoạt động 2: Bài toán ứng dụng thực tế *( 10’)
Bài 53 trang 25 (SGK)
+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1
HS đọc lại đề bài, yêu cầu 1
HS tóm tắt lại nội dung bài
toán
Hỏi:
a) Tâm chỉ mua loại I được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta
lấy 21000 : 2000đ Thương là
số vở cần tìm
Tương tự, nếu chỉ mua vở loại
II ta lấy 21000 : 1500đ
HS: làm bài trên bảng
HS:
Tóm tắt:
Số tiền Tâm có: 21000đ Giá tiền 1 quyển loại I:
2000đ Giá tiền 1 quyển loại II:1500đ
HS: Nếu chỉ mua vở loại I
ta lấy 21000 : 2000đ
Thương là số vở cần tìm
HS: làm bài trên bảng
21000 : 2000 = 10 dư 1000 Tâm mua được nhiều nhất
10 vở loại I
21000 : 1500 = 14 Tâm mua được nhiều nhất
14 vở loại II
Bài 53 trang 25 (SGK)
21000 : 2000 = 10 dư 1000 Tâm mua được nhiều nhất 10
vở loại I
21000 : 1500 = 14 Tâm mua được nhiều nhất 14
vở loại II
4 Hướng dẫn về nhà ( 1’)
+ BTVN: 76 80, 83 tr.12 (SBT)
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”