Các hoạt động : Giới thiệu bài: Hoa Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa - Kể tên một s[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 24 (Từ 14 / 02 đến 18 / 02/ 2011)
Đối đáp với vuaĐối đáp với vuaLuyện tập
Tơn trọng đám tang (tiết 2)
Nghe viết: Đối đáp với vuaLuyện tập chung
Hoa Đan nong đơi (tiết 2)4
Tập đọc
Tốn
LTVC
123
Tiếng đànLàm quen với số La Mã
Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy5
Tập viết
Tốn
TN & XH
123
Ơn chữ hoa RLuyện tập Quả
Nghe – viết: Tiếng đànThực hành xem đồng hồNghe – kể : Người bán quạt may mắnSinh hoạt cuối tuần
Môn: Tập đọc –kể chuyện
Bài: Đối đáp với vua
Trang 2I/ Mục tiêu:
+ TĐ : Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từnhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
+ KC : Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câuchuyện dựa theo trnh minh họa
*KNS :
- Tự nhận thức.
- Thể hiện sự tự tin.
- Tư duy sáng tạo.
- Ra quyết định
II/ Chuẩn bị:
- SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định:
2. KTBài cũ :
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu danh nhân Cao Bá Quát: nhà
thơ, lãnh tụ của phong trào nông dân khởi nghĩa thế
kỉ XIX Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài: “Đối đáp với vua” để thấy được tài năng và
bản lĩnh của ông ngay từ nhỏ
- Ghi bảng
Hướng dẫn a/ GV đọc mẫu toàn bài.
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Hát
- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài
Trang 3- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Giáo viên: đối đáp thơ văn là cách người xưa
thường dùng để thử học trò, để biết sức học, tài
năng, khuyến khích người học giỏi, quở phạt kẻ lười
biếng, dốt nát.
+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
- Giáo viên: câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự
nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở HồTây
+ Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặtvua
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm
ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuốnghồ tắm, làm cho quân lính hốthoảng xúm vào bắt trói Cậu khôngchịu, la hét, vùng vẫy khiến vuaphải truyền lệnh dẫn cậu tới
+ Vì vua thấy cậu bé tự xưng là họctrò nên muốn thử tài cậu, cho cậucó cơ hội chuộc tội
+ Nước trong leo leo cá đớp cá.+ Trời nắng chang chang người tróingười
Trang 4lại ; biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt
trói người trong cảnh trời nắng chang chang, chẳng
khác nào cảnh cá lớn đớp các bé.
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
* Giáo viên chốt: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,
đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn hs đọc đoạn 3, 4
+ Em nào nêu lại nội dung của đoạn 3?
- Nhận xét phần đọc bài của hs
* KỂ CHUYỆN
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy sắp xếp tranh theo đúng trình
tự câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại từng đoạn
câu chuyện
- Cho học sinh quan sát tranh đã đánh số
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, khẳng định trật tự
đúng của các tranh là : 3 – 1 – 2 – 4
- Giáo viên cho học sinh dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Gọi học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
kể câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu
:
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng
từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
- 2hs ngồi cạnh nhau đọc bài chonhau nghe
- 4 hs thi đọc, hs khác bình chọn bạnđọc bài hay nhất
- Sắp xếp tranh theo đúng trình tựcâu chuyện
- Học sinh phát biểu thứ tự đúngcủa từng tranh, kết hợp nói vắn tắtnội dung tranh
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lạiđược toàn bộ câu chuyện với giọngphù hợp
Trang 5- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
4 củng cố – Dặn dò :
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua đã làm gì?
- Chuẩn bị: Tiếng đàn
Nhận xét tiết học
- Cá nhân
Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, (trường hợp
có chữ số 0 ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
- Học sinh làm bài: 1, 2(a,b), 3, 4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Giới thiệu bài: Luyện tâp.
Hướng dẫn thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét, chốt lại
Bài 2 (câu c dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết
- Hát
- 3 hs giải trên bảng, cả lớp giảivở nháp
- HS nêu và làm bài
- Đại diện thi trên bảng
- Lớp Nhận xét về cách đặt tínhvà cách tính của bạn
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tính được số gạo cửa hàng còn lại thì trước
hết ta phải tính được gì?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
Có: 2024kg gạoĐã bán: ¼ số gạoCòn lại: kg gạo
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho hs nêu lại cách nhẩm như bài làm của mình
- Nhận xét , chốt lại.
4 Củng có – Dặn dò :
- Cho vài hs nêu lại cách tìm thừa số, số bị chia, số
chia chưa biết
- Nhận xét yêu cầu hs cả lớp học thuộc các quy tắc đã
học
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
- HS làm bài
- 2 Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Có 2024 kg gạo, đã bán 1/4sốgạo đó
+ Số gạo còn lại sau khi bán
+ Tính được só kg gạo cửa hàngđã bán
- 1hs lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
Bài giảiSố kg gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 ( kg )Số kg gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 505 = 1518 ( kg )Đáp số: 1518 kg
Trang 7I/ Mục tiêu :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
*KNS : Kỹ năng thể hiện sự thông cảm trước sự đau buồn của người khác.
- Kỹ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1, Khởi động :
2 Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang?Vì
sao ?
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: học sinh biết trình bày những quan niệm
đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý
kiến của mình.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh cử ra 2 bạn đại diện cho
mỗi nhóm lên chơi trò chơi Giáo viên nêu ra các câu,
mỗi nhóm sẽ cho biết câu nói đó đúng hay sai, nếu
đúng lật mặt thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh ( nếu trả
lời đúng, sẽ được 1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh) :
Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà mình
quen biết
Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn
trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang
Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn
hoá
- Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lí do tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
- Giáo viên chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ
hơn
- Nhận xét trò chơi
- Hát
- Học sinh trả lời
-Học sinh chia 2 đội
- Học sinh trả lời câu hỏi bằngcách giơ thẻ
Trang 8- Giáo viên kết luận:
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: giúp học sinh biết lựa chọn cách ứng xử
đúng trong các tình huống gặp đám tang
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu các nhóm thảo luận, giải quyết các tình huống
sau:
Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe
tang
Bên nhà hàng xóm có tang
Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang
Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một
đám tang, cười nói, chỉ trỏ
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: em không nên gọi bạn hoặc chỉ
trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu
chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với
bạn một đoạn đường
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười
đùa, vặn to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn
cùng bạn
Hoạt động 3 : Trò chơi nên và không nên
Mục tiêu: củng cố bài
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong
một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc
nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2
cột: “Nên” và “Không nên” Nhóm nào ghi được
nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
của mỗi nhóm
- Học sinh nêu ra một số hành vimà em đã chứng kiến hoặc bảnthân đã thực hiện và tự xếp loạivào bảng
- Đại diện học sinh lên trình bàykết quả thảo luận Các nhómkhác theo dõi và bổ sung
- Học sinh chia nhóm và chơitheo sự hướng dẫn của Giáoviên
Trang 9- Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không
nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện
của nếp sống văn hoá.
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Môn: Chính tả
Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đ đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b, 3b
II/ Chuẩn bị:
- VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa
tiếng có ut/uc.
- Giáo viên nhận xét chính tả và cho điểm hs tự tìm
được từ mới
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :Đối đáp với vua
Hướng dẫn a/ Hướng dẫn học sinh nội dun
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của Cao Bá
Quát?
- Hát
- Học sinh lên bảng tự viết, cả lớpviết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc
+ Vì nghe nói cậu là học trò
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá Trời nắng chang chang người trói
Trang 10b/ Hướng dẫn cách trình bày.
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
c/ Hướng dẫn viết từ khó
c/ Đọc cho học sinh viết.
- Ghi bảng và phân tích tiếng khó viết Sau đó xoá
và đọc lại cho hs viết
* HD thêm 1số từ nếu thấy khĩ.
d/ Viết chính tả.
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
e/ Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng,
hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa:
Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,… bằng đường
nét, màu sắc:
Bài tập 2
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
4. Củng cố – Dặn dò :
người.
+ Viết giữa trang vở, cách lề vở 2
ô li+ Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Tự tìm và nêu các từ khó, dễ lẫnkhi viết chính tả
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viếtvào nháp
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Chứa tiếng có thanh hỏi hoặcthanh ngã có nghĩa như sau:
- Mõ
- Vẽ
- Tìm các từ ngữ chỉ hoạt độngchứa tiếng:
a/ Có thanh hỏi:
- Nhổ cỏ, ngủ say, kể chuyện, …b/ Có thanh ngã
- Vẽ tranh, đẽo cày, cõng em …
Trang 11- Cho hs thi viết lại từ đã viết sai ở bài chấm.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- Chuẩn bị : Tiếng đàn
Nhận xét tiết học
- HS mắc lỗi thi viết lại
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu :
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải toán có hai phép tính.
- Học sinh làm bài: 1, 2, 4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về kĩ
năng thực hiện phép nhân, chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và giải bài toán có liên quan
- Ghi tựa: “Luyện tập chung”
Thực hành Bài 1
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét chữa bài
+ Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả
của phép tính 3284 : 4 không, vì sao?
+ Hỏi tương tự các phần còn lại
Bài 2
- Hát
- 3hs giải trên bảng, cả lớp giảivào vở nháp
-4hs lên bảng làm bài, mỗi hs làm
1 phần.Cả lớp làm vào vở
+ Khi đã biết 821 x 4 = 3284 cóthể đọc ngay kết quả của phép tính
3284 : 4 = 821, vì nếu lấy tích chiacho một thừa số sẽ được kết quả làthừa số còn lại
Trang 12- Yêu cầu hs tự làm bài.
- Nhận xét chữa bài Yêu cầu 4hs vừa rồi nêu lại
cách thực hiện phép tính của mình
Bài 3 (dành cho học sinh khá giỏi)
Bài 4
- Yêu cầu hs đọc bài Toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế
nào?
+ Vậy để tính được chu vi của sân vận động, chúng
ta can đi tìm gì trước đó?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ minh hoạ
95m
Chiều rộng:
Chiều dài:
? m
4 Củng cố, dặn dò:
- Đặt bài Toán theo bài giải sau:
GiảiChiều rộng hình chữ nhật đó là
234 : 3 = 78 mChu vi hình chữ nhật đó là
234 + 78 x2= 624m
Đáp số : 624m
- Chuẩn bị: Làm quen với chữ số La Mã
- 4hs lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
- 4hs nêu, cả lớp nhạn xét
- Học sinh tự làm bài
- Đọc bài toán
+ Bài toán cho biết chiều rộng sânlà 95m, chiều dài sân gấp 3 lầnchiều rộng
+ Bài toán hỏi chu vi của sân hìnhchủ nhật
+ Ta lấy chiều dài cộng với Chiềurộng, được bao nhiêu lấy kết quảđó nhân 2
+ Chúng ta cần tìm được chiều dàicủa sân
- 1hs lên bảng giải , cả lớp giảivào vở
Bài giảiChiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:( 285 + 95 ) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760m
- Đặt bài toán theo yêu cầu
Trang 13Nhận xét tiết học.
Môn: Tự nhiên xã hội Bài: HOA
- Kỹ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài quả.
- Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa.
II/ Chuẩn bị:
- SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây
- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải
ra khí gì?
- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có
chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Hoa
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau
về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và kết hợp
quan sát những bông hoa học sinh mang đến lớp
Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được
Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương
thơm, bông hoa nào không có hương thơm ?
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
Trang 14Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông
hoa đang quan sát
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng,
màu sắc và mùi hương mỗi bông hoa thường có cuống
hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
Hoạt động 2: Làm việc với vật that.
Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm được
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa
đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo
từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa
của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được
nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được lợi ích và chức năng của hoa
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được
dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa thường
dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.
4 Nhận xét – Dặn dò :
+ Hoa có chức năng gì hoa dùng để làm gì ?.
- HS trả lời Gv nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 15Nhận xét tiết học.
Môn: Thủ công
Môn: ĐAN NONG ĐÔI ( tt)
I/ Mục tiêu :
- Học sinh biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xungquanh tấm đan
II/ Chuẩn bị :
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đan nong đôi
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn đan đẹp
Bài mới:
Giới thiệu bài : Đan nong đôi ( tiết 2 )
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình
Mục tiêu : giúp học sinh ôn lại cách đan nong
đôi
- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi lên
bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ
thống lại các bước đan nong đôi :
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa không
có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng
kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô
- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô Sau
đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ
8 ta được các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung
quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô Cắt
- Hát
9 ô
1
Trang 16các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp
xung quanh
Bước 2 : Đan nong đôi.
- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan và
lệch nhau một nan dọc (cùng chiều) giữa hai hàng
nan ngang liền kề
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây là sơ
đồ hướng dẫn các đan các nan, phần để trắng chỉ vị
trí các nan, phần đánh dấu hoa thị là phần đè nan
- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo trình tự
sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên
bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới
Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang
thứ nhất vào Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường
nối liền các nan dọc
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4, 7,
8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang
thứ hai khít với nan ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan
ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên
và luồn nan ngang thứ ba vào Dồn nan ngang thứ ba
khít với nan ngang thứ hai
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan
ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên
và luồn nan ngang thứ tư vào Dồn nan ngang thứ tư
khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan nan
- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang
phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan
còn lại Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh
tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị
ô Nan ngang
9 ô
1 ô Nan dán nẹp xung quanh Nan dọc
Nan ngang Hàng nan
Trang 17tuột Chú ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan để
được tấm đan đẹp
Hoạt động 2: học sinh thực hành đan.
Mục tiêu : giúp học sinh thực hành đan nong
đôi đúng quy trình kĩ thuật
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách đan
nong đôi và nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt
các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo
nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh
đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để
tuyên dương Giáo viên đánh giá kết quả thực hành
của học sinh
4 Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị : Làm lọ hoa gắn tường
- Nhận xét tiết học
Nan ngang
1
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hành kẻ, cắt cácnan đan bằng giấy, bìa và tập đannong đôi theo nhóm
- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011 Môn: Tập đọc
Bài: TIẾNG ĐÀN I/ Mục tiêu :
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.
II/ Chuẩn bị :
- SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 182.KTBC:
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó ?
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi
+ Tranh vẽ gì ?
Trong các môn nghệ thuật có âm nhạc Âm
nhạc được thể hiện bằng các dụng cụ như đàn,
kèn, trống, sáo,…Hôm nay các em sẽ được học bài:
“Tiếng đàn” qua đó các em sẽ thấy tiếng đàn đã
mang lại những điều kì diệu cho con người
- Ghi bảng
Luyện đọc
a/ GV đọc mẫu toàn bài.
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Giáo viên viết bảng: vi-ô-lông, ắc-sê
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo
với giọng vui, nhộn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
+ Vì vua thấy cậu bé tự xưng là họctrò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có
cơ hội chuộc tội
-Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài