1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GIAO AN LOP 3 TUAN 24

26 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối đáp với vua
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của HS đọc từng đoạn trước lớp.. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ.. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ.. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào

Trang 1

TUẦN 24 Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010

Tập đọc – Kể chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: leo lẻo, chang chang, đối đáp.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ

b) Kỹ năng : Rèn HS

Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện

Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo, cứng cỏi.

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

a) Khởi động : Hát

b) Bài cũ : Chương trình xiếc đặc sắc

- GV mời 2 em đọc quảng cáo:

+ Cách trình bày quãng cáo có gì đặc biệt ( về lời văn trang trí) ?

- GV nhận xét bài

c) Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

e) Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• GV đọc mẫu bài văn

- GV đọc diễm cảm toàn bài

- GV cho HS xem tranh minh họa

• GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải

Học sinh đọc thầm theo GV

HS lắng nghe

HS xem tranh minh họa

Trang 2

nghĩa từ.

- GV mời HS đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- GV mời HS giải thích từ mới: leo lẻo, chang

chang, đối đáp.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4

đoạn

+ Một HS đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnnh ở đâu?

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu bé làm gì để thực hiện mong muốn đó?

- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Vua ra đối thế nào?

+ Cao Bá Quát đối lại thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá

Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính

cách khảng khái, tự tin.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của

HS đọc từng đoạn trước lớp

4 HS đọc 4 đoạn trong bài

HS giải thích các từ khó trong bài

HS đọc từng đoạn trong nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp

Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn

Một HS đọc cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây.

HS đọc thầm đoạn 2

+Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõmặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu

, +Cậu nghĩ ra cách làm ầm ĩ, náo động, cởi quần áo xuống sông tắm ,

HS thi đọc diễn cảm truyện

Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài

Một HS đọc cả bài

HS nhận xét

Trang 3

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- GV cho HS quan sát các tranh, và yêu cầu HS sắp

xếp lại các bức tranh

- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu

chuyện

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

HS quan sát tranh

HS sắp xếp các bức tranh

Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4

4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện.Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

HS nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò

-Về luyện đọc lại câu chuyện

-Chuẩn bị bài: Em vẽ Bác Hồ.

-Nhận xét bài học

Toán LUYỆN TẬP

-*** -I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố lại cho HS cách tìm thừa số chưa biết

- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính

b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VỞ, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 2 Bài cũ: Chia số có 4 chữ số với số có một chữ số (tiết 3 )

- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

Bài 1.

HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 4

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào

VỞ

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ

- GV chốt lại

Bài 2:

- GV mời HS đọc đề bài

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ

- GV chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

Bài 3:

GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- Có bao nhiêu vận động viên ?

- Được xếp thành bao nhiêu hàng ?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một HS

lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ Một HS lên

bảng sửa bài

- GV nhận xét , chốt lại:

Bốn HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VỞ

HS cả lớp nhận xét bài của bạn

HS chữa bài đúng vào VỞ

HS đọc yêu cầu đề bài

HS cả lớp làm vào VỞ

Ba HS lên bảng sửa bài

HS đọc yêu cầu đề bài

HS thảo luận nhóm đôi

+Có 1024 vận động viên.

+Được xếp thành 8 hàng.

+Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?.

Một HS lên bảng sửa bài

HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bài vào VỞ Một HS lên sửa bài

HS nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

-Tập làm lại bài

-Làm bài 3, 4 -Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Nhận xét tiết học

-*** -ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã chết

- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thấy với nỗi đau khổ của những gia đình có

người vừa mất

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Trang 5

- Vở BT đạo đức.

- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, truyện kể về chủ đề bài học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến:

- 1 Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tò

thái độ, tán thành, không tán thành

a> Chỉ cần tôn trọng đám tang của những ngừơi mình quen

biết

b> Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng

gia đính họ và những người cùng đi đưa đám tang

c> Tôn trọng đám tang là biểu hiện của những người có nếp

sống văn hóa

2 Sau mỗi ý kiến HS thảo luận về lý do tán thành

3 Kết luận:Tán thành với các ý kiến B, C,

Không tán thành với ý kiến A

Hoạt động 2: Xử lý tình huống.

- 1 Giáo viên chia nhóm, phát phiếu giao việc cho các nhóm

thảo luận về cách ứng xử một trong các tình huống sau

- Tình huống a: En nhìn thấy bạn em đeo khăn tang, đi đằng

sau xe tang

-Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có tang

- TÌnh huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp có tang

- Tình huống d: Em nhìn thấy bạn nhỏ đang chạy theo xem 1

đám tang, cười nói, chỉ trỏ

2> Các nhóm thảo luận

3> Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận cả

lớp trao đổi nhận xét

4> Kết luận:

- Tình huống a: Không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa

Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn,

nếu có thể em nên đi cùng với bạn một đoạn đường

-TÌnh huống b: Không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài

-Tình huống c: En nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

- Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn

Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên.

1 GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to, bút dạ

và phổ biến luật chơi

- Trong một thời gian ( từ 5-7 phút) các nhóm thảo luận và liệt

kê những việc làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2

cột “ Nên và Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc sẽ

-Xanh-Đỏ

- HS lắng nghe

- HS nhận phiếu và thảo luận

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS nhận đồ dùng học tập

-HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy, sau đó trình bày trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả công việc của mỗi nhóm

- HS lắng nghe

Trang 6

thắng cuộc.

à GV nhận xét khen những nhóm thắng cuộc

* Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên

làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là môt biểu hiện của nếp

sống văn hóa

r: Về xem lại bài và ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày

Thø 3 ngµy 02 th¸ng 03 n¨m 2010

Chính tả ( Nghe – viết ): ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Đối

đáp với vua”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống chứa tiếng

bắt đầu bằng s/x hoặc thanh hỏi, thanh ngã theo nghĩa đã cho.

c) Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VỞ, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Người sáng tác Quốc ca Việt Nam

- GV gọi HS viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc

- GV nhận xét bài thi của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.

• GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào?

+ Những từ nào trong bài viết hoa ?

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết

sai:

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

HS lắng nghe

1 – 2 HS đọc lại bài viết

+Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ôli +Tên riêng, chữ đầu câu.

HS viết ra nháp

Trang 7

- GV đọc cho HS viết bài.

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

• GV chấm chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chưã lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài Sau đó từng

em đọc kết quả, giải câu đố

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3 nhóm làm bài

dưới hình thức tiếp sức

- GV mời một số em nhìn bảng đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

HS tự chữa lỗi

Một HS đọc yêu cầu của đề bài

HS làm bài cá nhân

HS lên bảng thi làm bài

HS nhận xét

Một HS đọc yêu cầu của đề bài

HS cả lớp làm vào VỞ

Ba nhóm lên chơi trò tiếp sức

HS nhìn bảng đọc kết quả

5.Tổng kết – dặn dò

-Về xem và tập viết lại từ khó

-Chuẩn bị bài: Tiếng đàn

-Nhận xét tiết học

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

-*** -I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính

b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VỞ, bảng con

III/ Các hoạt động:

Trang 8

1 Khởi động: Hát.

3 2 Bài cũ: Luyện tập

- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 3

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

Bài 1.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời 6 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm

vào VỞ

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ

- GV chốt lại

• Bài 2:

- GV mời HS đọc đề bài

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm

vào VỞ

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ

- Trong các phép chia, phép chia nào chia hết,

phép chia nào còn dư?

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- Các vận động viên xếp thành mấy hàng ?

- Mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một

HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

HS đọc yêu cầu đề bài

Sáu HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VỞ

HS cả lớp nhận xét bài của bạn

HS đọc yêu cầu đề bài

HS cả lớp làm vào VỞ

Bốn HS lên bảng sửa bài và nêu cách tính

HS đọc yêu cầu đề bài

HS thảo luận nhóm đôi

-Có 7 hàng.

+Mỗi hàng có 171 vận động viên +Hỏi khi chuyển thành 9 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?

Một HS lên bảng sửa bài

Trang 9

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.

+ GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình chữ

nhật.

+ Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?

+ Chiều rộng của hình chữ nhật?

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một HS

lên bảng sửa bài

- GV nhận xét , chốt lại:

HS đọc yêu cầu của bài

HS trả lời

+Là 234m.

+Bằng 1/3 chiều dài.

HS làm bài vào VỞ Một HS lên sửa bài

HS nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

-Tập làm lại bài -Làm bài 2, 3

-Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La Mã.

-Nhận xét tiết học

-*** -TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA R

I/ MỤC TIÊU:

- Viết đẹp các chữ cái viết hoa

- Viết đúng, đẹp bằng chữ cỡ nhỏ tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ cái viết hoa R

- Tên riêng vá câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ Hoạt động 1:

- Thu vở của một số HS để chấm bài

- Gọi một HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

- Gọi 2 HS lên bảng viết:

Quang Trung, Quê, Bên

- Chỉnh sửa cho HS, nhận xét bài đã chấm

B/ Hoạt động 2:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài.

2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ

nào viết hoa?

- Yêu câu HS viết bảng con

- 1 HS đọc từ ứng dụng, 1 HS đọc câu ứng dụng

- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con

- HS đọc tên riêng và câu ứng dụng

- P, R, B

- 2 HS lên bảng viết, Lớp viết bảng con và nêu lại quy

Trang 10

3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

+ Mời HS đọc từ ừng dụng

- Phan Rang là tên của 1 thị xã thuộc tĩnh

* Yêu cầu HS viết bảng con

* HS viết câu ứng dụng

Câu ca dao khuyên chúng ta phải làm lụng

để có ngày an nhàn đầy đủ

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

thế nào?

- HS viết bảng con

4 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viêt:

- Cho HS xem bài viết mẫu

- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho từng HS

- Thu chấm 5 – 7 bài

* Nêu câu ứng dụng trong vở TV là:

- Giải thích: Kiếm Hồ tức là Hồ Gươm ở

trung tâm Hà Nội, Cầu Thê Húc bắt từ bờ

hồ dẫn vào đền Ngọc Sơn (xây trên một

hòn đảo nhỏ giữa hồ) Câu ca dao ca ngợi

cảnh đẹp của Hồ Gươm

C Hoạt động 3:

- Khen ngợi những HS viết đúng đẹp

- Các em về học thuộc câu ca dao

- Nhận xét tiết học

trình viết

- 1 HS đọc lại từ ừng dụng Phan Rang

- Chữ P, H, R, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- Bằng 1 con chữ O

- 1 HS lên bảng viết Phan Rang

- 1 HS đọc câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

- Chữ R, H, y, B, g, l cao 2 li rưỡi Chữ đ, p cao 2 li Các chữ còn lại cao 1 li

- 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con các chữ Rủ, Bây

- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn

nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và

cuộc sống xung quanh

- Hiểu được các từ ngữ mới trong bài

b) Kỹ năng:

- Rèn cho HS đúng các từ dễ phát âm sai

Trang 11

- Biết đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại.

c) Thái độ: Rèn HS lòng biết ơn những người có công với đất nước.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Đối đáp với vua !

- GV kiểm tra 2 HS đọc Đối đáp với vua và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• GV đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm xúc

- GV cho HS xem tranh minh họa

• GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ

- GV mời đọc từng câu

- GV viết lên bảng: vi-ô-lông, Aéc-sê

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc từng câu của bài

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Giúp HS giải nghĩa các từ ngữ trong SGK.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:

+ Thủy làm những việc gì để chuẩn bị vào phòng

thi ?

+ Những từ nào miêu tả âm thanh của cây đàn?

+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện

điều gì?

- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi nhóm

Học sinh lắng nghe

HS quan sát tranh

HS đọc từng câu

HS đọc đồng thanh

HS tiếp nối nhau đọc từng câu

HS đọc từng đoạn trước lớp

HS giải nghĩa từ

2 HS tiếp nối đọc 2 đoạn trước lớp.Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

+Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc.

+Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.

+Thủy rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bảng nhạc …

HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi theo nhóm

Trang 12

+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh

bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn?

- GV nhận xét, chốt lại: Vài cánh ngọc lan êm ái

tụng xuống mặt đất mát rượi ; lũ trẻ dưới đường rủ

nhau đi thả những chiếc thuyền giấy trên những

vũng nước mưa ; dân chài đang tung lưới bắt cá……

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV hưỡng dẫn HS đọc đoạn văn tả âm thanh của

tiếng đàn

- GV yêu cầu 4 HS thi đọc đoạn văn

- GV yêu cầu 2 HS thi đọc cả bài

- GV nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm khác nhận xét

HS đọc

4 HS thi đọc đoạn văn

Hai HS thi đọc cả bài

HS cả lớp nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò

-Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi.-Chuẩn bị bài: Hội vật.

-Nhận xét bài cũ

-*** -Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

b) Kỹ năng: Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1

đến 12 để xem được đồ hồ; số 20, số 21 để đọc và viết về thế kỉ XX và

thế kỉ XIX

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VỞ, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2;.1 HS sửa bài 3; 1 HS sửa bài 4

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

Trang 13

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết đọc các số La

a) Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La

Mã thường gặp.

- GV giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi bằng

chữ số La Mã Và hỏi:

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, II, III,

IV, V, VI, VII …… XXI

- GV giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I) đến

hai mươi mốt (XXI)

- GV giới thiệu : Số III do ba chữ số I viết liền nhau

và có giá trị là “ ba” Hoặc với IV do chữ số V

(năm) ghép với chữ số I (một)viết liền bến trái để

chỉ trị giá ít hơn V một đơn vị

- GV nêu: Ghép với chữ số vào bên phải để chỉ giá

trị tăng thêm một, hai đơn vị

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV mời 2 HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét, chốt lại:

a) Các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé: XXI, XX,

XII, IX, VII, V, III

Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn: III, V, VII,

IX, XII, XX, XI

b) Viết các chữ số La Mã: III, VIII, X, XII, XX,

HS đọc các chữ số La Mã

HS học thuộc các chữ số La Mã

HS đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VỞ

4 nối tiếp nhau đọc kết quả

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VỞ.Hai HS lên bảng sửa bài

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài. - Bài giảng GIAO AN LOP 3 TUAN 24
Bảng s ửa bài (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w