- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy.. * HSKT: Biết ngồi ngay ngắn khi ngồi trê phương tiện giao th[r]
Trang 1Tuần 8
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020
KĨ NĂNG SỐNG BÀI 1 KĨ NĂNG NHẬN THỨC BẢN THÂN
I MỤC TIÊU
Sau khi thực hành xong bài này, học sinh:
- Biết được tầm quan trọng của kĩ năng nhận thức bản thân
- Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp để nhận thức bản thân
- Vận dụng một số lưu ý, biện pháp để nhận thức bản thân hiệu quả
* HSKT: HS lắng nghe
II CHUẨN BỊ
- Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 3
- Một quả bóng nhựa
- Chuẩn bị mỗi học sinh một tờ giấy A4
- Nếu sử dụng clip, cần chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu, đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 Trải nghiệm
-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Chuyền bóng”.
- Giáo viên hướng dẫn và nêu luật chơi
- Em nhận thấy, em và bạn đã tự tin khi nói về mình
chưa ? Ai là người tự tin nhất trong nhóm em ? Tại
sao ?
- Giáo viên nhận xét về phần tự giới thiệu của học
sinh Tuyên dương những học sinh làm tốt.
- Giáo viên có thể nêu thêm một số câu hỏi và yêu
cầu sau :
+ Đặc điểm nào của em được thầy cô và bạn bè yêu
quý nhất ?
Hoạt động 2 Chia sẻ - phản hồi
- Giáo viên giải thích cho cả lớp hiểu nghĩa của bốn
yếu tố cơ bản cần phải xác định để có thể tự nhận
thức bản thân : Nhu cầu ; Ưu và nhược điểm ;
+ Khi bốn chiếc túi đứa đầy những điều em viết, em
có cảm thấy hiểu về bản thân hơn hay không ? Hãy
chia sẻ nó với bạn bè để họ nhận xét về mình.
- Giáo viên nhận xét và giải thích : Ước mơ là
những mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong
tương lai, chúng ta có thể đạt được hoặc có thể
không đạt được, nhưng hãy nỗ lực vì những ước
mơ tốt đẹp đó Điều cần có là những điều giúp em
sống tốt hơn trong cuộc sống như kiến thức, kĩ
năng, tình bạn, các mối quan hệ,…
- Theo dõi và lắng nghe
Trang 2Hoạt động 3 Xử lí tình huống
Giáo viên chia lớp thành hai nhóm
Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm có lựa
chọn đúng.
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
- Trước hết, giáo viên giải thích cho học sinh hiểu
tấm gương soi ở đây chỉ là tượng trưng, phản ánh
những đặc điểm của các em.
- Giáo viên viết câu trong bài tập lên bảng (chừa
các chỗ “chấm chấm” khá rộng
- Giáo viên nhận xét các đáp án của học sinh và kết
luận: “Tự đánh giá để biết và hiểu mình nhiều hơn.
Không nên đánh giá quá khắt khe với mình, nhưng
cũng không nên cho rằng mình giỏi nhất.”
Hoạt động 5 Rèn luyện
Giáo viên hướng dẫn học sinh miêu tả lại tính cách
của bản thân bằng việc vẽ hoặc viết vào khung cho
sẵn ở trang 7, sách học sinh
Hoạt động 6 Định hướng ứng dụng
Chọn ra một cách giới thiệu bản thân sao cho đặc
biệt và sáng tạo nhất Sau đó, tiến hành giới thiệu
về bản thân theo cách ấy Giáo viên quan sát và
chỉnh sửa cho học sinh.
Hoạt động 7: Ứng dụng
Các nhóm thảo luận + Tình huống 1: Ưu điểm của em
là phản xạ tay tốt, cổ tay dẻo, chứng tỏ
em rất thích hợp với môn cầu lông.
Lựa chọn đúng với sở trường của mình
sẽ giúp em phát huy tốt thế mạnh và đạt hiệu quả tốt.
+ Tình huống 2 : Em chưa giải được các bài toán, có thể do em chưa phát huy hết khả năng của mình, chưa chịu khó tìm tòi, chưa tập trung Hãy cố gắng hết sức mình có thể, nếu đã cố gắng mà vẫn không giải được, hãy tham khảo ý kiến bạn bè, bố mẹ và thầy cô giáo.
- Yêu cầu mỗi học sinh vẽ hình cái gương soi vào giấy A4 và điền vào đó các đặc điểm : Nhu cầu, Ước mơ, Khả năng, Sở thích của mình Học sinh xung phong chia sẻ “chiếc gương” của mình trước lớp.
Gọi một số học sinh lên bảng điền từ vào chỗ chấm
Mỗi học sinh nhờ ba người bạn của mình đánh giá xem biểu tượng hoặc các
từ ngữ đó có thể hiện đúng tính cách của mình hay không Ba người bạn sẽ đánh giá ở bảng, trang 8, sách học sinh.
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
+ KN: - Rèn kỹ năng đọc phát âm đúng các từ ngữ phát âm khó: lùi dần, lộ rõ, sôi nổi
- Đọc đúng các kiểu câu kể, câu hỏi, phân biệt lời nhân vật (đám trẻ, ông cụ)
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: sếu, u sầu, nghẹn ngào.
Trang 3+ TĐ: Giáo dục HS quan tâm đến nhau, sự quan tâm sẵn sàng chia sẻ của mọi người xungquanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹphơn.
*HSKT: Đọc lưu loát 2 câu.
*QTE: Quyền được vui chơi.
Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người
- Tranh minh hoạ SGK
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tập đọc
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
KT HS đọc thuộc lòng bài: Bận - nêu nội
- HD ngắt nghỉ hơi, đọc đúng giọng câu
kể, câu hỏi, giọng người dẫn chuyện,
giọng các bạn nhỏ, giọng ông cụ
- HD giải ngiã từ khó: sếu, u sầu, nghẹn
ngào.Cho HS tập đăt câu với mỗi từ đó.
Trang 4- Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
dừng lại ?.
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào ? Vìsao ?
* HD đọc thầm đoạn 3, 4
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn ?
* HD đọc thầm đoạn 5, trao đổi theo nhóm
để chọn một tên khác cho truyện theo gợi
ý trong SGK
+ GV chốt lại
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
4- Luyện đọc lại: (10 phút)
- HD luyện đọc lại đoạn 2, 3, 4, 5
- GV cho đọc phân vai
- GV cho HS kể mẫu 1 đoạn
- HD từng cặp HS kể cho nhau nghe
- Các em đã làm việc gì thể hiện sự quan
tâm đến người khác, sẵn lòng giúp đỡ
người khác như các bạn nhỏ trong truyện
- Nghe kể chuyện.
TOÁN T36 LUYỆN TẬP
Trang 52828 0
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Yêu cầu giải bài vào vở
- GV thu chấm, nhận xét và chữa bài
- HS: Vì lấy tích chia thừa
số này được thừa số kia.
* 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi.
- 4 HS lên bảng, dưới làm nháp.
- HS nêu lại cách chia.
* 1 HS đọc đề, HS khác theo dõi.
- 1 HS chữa, HS làm vào vở.
Bài giải
Số cây ăn quả có trong vườn là:
63 : 7 = 9 (cây) Đáp số : 9 cây bưởi
* 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi.
- 1 HS nêu.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- 1 HS chữa, HS khác làm vở.
- Về luyện thêm phép chia trong bảng chia 7.
Luyện đọc và viết được các số từ 50 đến 60
Trang 6- Làm thế nào để xác định được đoạn thẳng AI (có
+ KT: HS nghe, viết đúng chính tả đoạn 4 của chuyện “Các em nhỏ và cụ già”
+ KN: Nghe viết chính xác, viết sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ, làm đúng bài tập tìm từ chứatiếng bắt đầu bằng r/d/gi theo nghĩa đã cho
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức rèn luyện chữ viết
*HSKT: Chép 2 dòng thơ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp chép bài 1 (a)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho một HS đọc: nhoẻn cười,
nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi.
B- BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục
đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn nghe, viết (25 phút)
a) HD chuẩn bị: - GV đọc đoạn đoạn
4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”
- Gọi HS đọc lại
- Đoạn này kể chuyện gì ?
- Không kể đầu bài, đoạn văn trên có
- Hướng dẫn ghi chữ khó : cấy lúa,
thổi nấu, nên, biết chăng,
b) GV đọc cho HS viết bài.
c) GV thu chấm, chữa bài.
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- 1 HS đọc lại các tiếng đó
* HS viết bài vào vở
* Lớp trưởng thu 10 bài
- HS nghe
- chép 2 câu
Trang 7* Bài tập 1(34): Tìm và viết vào chỗ
trỗng các từ: a) Chứa tiếng bắt đầu
- HS làm bài vào bảng con Sau
đó 3 HS giơ bảng con trướclớp
1 KT: Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
2 KN: Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập.
3.Thái độ : Tự tin, hứng thú trong thực hành toán.
*HSKT: Đọc và viết được các số từ 50 đến 60
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
2- Hướng dẫn bài toán (8 phút)
* Bài toán SGK GV sắp xếp hình các con gà
như trong SGK
- GV cùng HS phân tích đầu bài
- Số gà hàng trên gồm mấy con ?
-Số gà hàng trên giảm đi mấy lần thì có số
con gà ở hàng dưới ? Nêu phép tính tương
6 : 3 = 2 (con gà)
Trang 884 quảCó
- GV viết bảng như trong SGK
- Yêu cầu HS nhắc lại
* Tương tự bài toán về độ dài, đoạn thẳng
* Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào ?
- GV cho một số VD minh hoạ
3- Hướng dẫn thực hành.(25 phút)
* Bài 1 (45): Viết (theo mẫu)
M: Giảm 12 đi 4 lần được : 12 : 4 = 3(kg)
- Yêu cầu HS đọc Mẫu và giải thích
- Yêu cầu HS tương tự làm vở bài tập
- Muốn vẽ được đoạn thẳng AB và AP ta phải
biết được điều gì ?
- Yêu cầu tính độ dài đoạn thẳng AP
- Yêu cầu HS vẽ hình
- HS nhắc lại
* Muốn giảm 1 số đi nhiềulần ta lấy đó chia cho sốlần
- Nhiều HS nhắc lại
*1 HS đọc yêu cầu, lớptheo dõi
- HS làm bài, 4 HS lênbảng
*1 HS đọc đề, lớp theodõi
- HS giải vở, 1 HS lênbảng
Bài giải Chị Lan còn số quả cam là:84 : 4 = 21 (quả) Đáp số : 21 quả cam
*1 HS đọc yêu cầu, lớptheo dõi
- HS giải vở, 1 HS lênbảng
Bài giải Thời gian chú Hùng đi ô
Trang 9- GV hỏi cách giảm 1 số đi 1 số lần và một số
+ KT: HS đọc đúng từng dòng thơ, biết cách đọc đúng, hay, to, rõ ràng, rành mạch
+ KN: - Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: làm mật, yêu nước, thân lúa, núi cao,
- Biết ngắt hơi giữ dòng thơ, nghỉ hơi cuối khổ thơ, đọc giọng tình cảm, thiết tha
- Hiểu được từ ngữ: đồng chí, nhân gian, bồi.
- Hiểu được nội dung bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải biết yêu thươnganh em, bận bè, đồng chí HTL bài thơ
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức biết thương yêu anh em, bạn bè, đồng chí
*HSKT: Đọc được 2 câu thơ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ SGK.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ
- HD ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các dòng thơ, khổ thơ
- HD giải nghiã từ khó: đồng chí, nhân
gian, bồi.Cho HS tập đăt câu với từ
bồi
* HD đọc từng khổ thơ trong nhóm
- 2 HS kể chuyện (HS1 đoạn 1, 2; HS2 đoạn 3,
4 và trả lời câu hỏi.
- HS nghe GV đọc và quan sát tranh SGK.
* HS đọc nối tiếp nhau 2 dòng thơ.
- .vì núi nhờ có đất mà bồi cao, biển nhờ
có nước của muôn dòng sông mà đầy.
- HS nêu cách ngắt nghỉ ở khổ thơ đầu.
- Quan sát tranh , nghe GV đọc
- luyện đọc 1 dòng thơ
Trang 103- Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 phút)
+ Con ong, con cá, con chim yêu
những gì? Vì sao ?
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi
câu thơ trong khổ thơ thứ 2 ?
- GV chốt lại
+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển
không chê sông nhỏ ?
- HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS trả lời.
VN: HTL bài thơ.
- Luyện đọc đúng 2 dòng thơ.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan thần kinh
* HSKT: Kể tên được 1 số thức ăn, đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối
với cơ quan thần kinh
* GDBVMT: HS biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- sách giáo khoa, tranh minh họa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – Kiểm tra bài cũ.(5’)
Trang 11- Nêu vai trò của lão trong hoạt
động thần kinh? Cho ví dụ
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B- Bài mới.
1 – Giới thiệu bài.(1’)
2 – Hoạt động 110’ Nêu được
một số việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Yêu cầu học sinh quan sát các
hình trong sách giáo khoa, cho
biết:
+ Các nhân vật trong mỗi hình
đang làm gì?
+ Những việc làm đó có lợi hay
có hại đối với cơ quan thần kinh
Kết luận: Chúng ta làm việc
nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ
ngơi để cơ quan thần kinh được
nghỉ ngơi
3 Hoạt động 2(10’) Phát hiện
những trạng thái tâm lí có lợi
hoặc có hại đối với cơ quan thần
kinh
- Yêu cầu học sinh tập diễn đạt vẻ
mặt của người có trạng thái tâm lí
như trong sách giáo khoa
- Tổ chức thảo luận nếu 1 người
luôn ở trạng thái tâm lí như vậy
thì có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh
Kết luận: Vui vẻ là trạng thái tâm
lí có lợi cho thần kinh
4- Hoạt động 38’) Kể được tên
1 số thức ăn, đồ uống nếu đưa vào
cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan
thần kinh
- Yêu cầu quan sát hình 9 cho
biết: Chỉ và nói tên những thức
ăn, đồ uống gây hại cho cơ quan
thần kinh
+ Trong số các thứ gây hại đối
với cơ quan thần kinh những thứ
nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả
- Báo cáo kết quả thảo luận.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi và trả lời.
-Lắng nghe
Trang 12vui vẻ, ăn uống đủ chất, điều độ
để bảo vệ cơ quan thần kinh
I- MỤC TIÊU:
+ KT: Củng cố cho HS dạng toán “giảm đi 1 số lần và tìm số chia”
+ KN: Rèn kỹ năng thực hành, vận dụng vào giải các bài toán có liên quan đến giảm đi 1
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra nhau
- GV cùng HS chữa bài
- Muốn giảm 1số đi 6 lần ta làm thế
nào ?
* Bài tập 2:Một số giảm đi 4 lần thì được
12 Hỏi số đó khi chưa giảm là bao nhiêu ?
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3: Khoanh tròn vào đáp số
- HS làm bài 1 HS lên bảnglàm
- HS kiểm tra bài nhau
- 2 HS trả lời, HS khácnhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu, HSkhác theo dõi
- HS làm bài, 1 HS lên chữabài
* 1 HS đọc yêu cầu, HSkhác theo dõi
- HS làm bài, 1 HS lênbảng chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu, HS
Luyện đọc vàviết được các
số từ 50 đến60
Trang 13* Bài tập 5:12 chia hết cho những số
nào ? để thương lớn nhất thì 12 chia
cho mấy ? (phép chia hết)
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
* Bài tập 6: Buổi sáng của hàng nhận
về 84 chiếc xe đạp Buổi chiều đã bán 1
số xe nên đã giảm đi 4 lần so với buổi
sáng Hỏi cửa hàng bán được mấy xe ?
* 1 HS đọc yêu cầu, HSkhác theo dõi
- HS làm bài vào vở, 1 HSlên bảng chữa
* 1 HS đọc yêu cầu, HSkhác theo dõi
- HS làm bài vào vở, 1 HSlên bảng chữa
Giúp HS : - Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản
- Bước đầu liên hệ biết giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
*HSKT: Đọc và viết được các số từ 50 đến 60
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
Trang 1442 quảCó
Vậy muốn vẽ được đoạn thẳng ON thì phải tìm
gì ?
- Yêu cầu HS tìm độ dài đoạn thẳng ON
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng ON = 3 cm vào vở
- GV cùng HS chữa bài và cho điểm
- HS giải vở, 1 HS lên làmbảng phụ
Bài giải Bác Liên còn số quả gấc
là:
42 : 7 = 6 (quả) Đáp số : 21 quả gấc
*1 HS đọc đề, lớp theodõi
- HS làm bài, 1 HS lênbảng
- HS nhận xét, chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theodõi
- HS dùng thước có xăng timét để đo HS trả lời, nhậnxét
HĐNGLL Văn hóa giao thông Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG THỦY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 15- HS biết được một số quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy.
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Áo phao cứu sinh (mỗi tổ một cái).
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III Các hoạt động dạy học
1 Trải nghiệm:
- H: Ở lớp, có bạn nào đã từng đi
trên các phương tiện giao thông
đường thủy?
- H: Khi đi trên các phương tiện
giao thông đường thủy, em thấy có
những quy định gì?
2 Hoạt động cơ bản: Tìm hiểu
truyện “An toàn là trên hết”
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” An
toàn là trên hết”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
các câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao cô nhân viên không
đưa áo phao cho Hiếu? (Tổ 1)
Câu 2: Khi Hiếu không được phát
áo phao, ba của Hiếu đã làm gì?(Tổ
TL: Ba của Hiếu rất lo lắng về sự an toàn của Hiếu, ba Hiếu đã hết lần này đến lần khác nhắc cô nhân viên phải thực hiện đúng quy định giao thông đường thủy: mặc áo phao để đảm bảo an toàn.
- HS suy nghĩ trả lời
TL: Hành khách đi trên phương tiện giao
thông đường thủy phải mặc áo phao để đảm bảo an toàn, tránh đuối nước
- Thảo luận cùng các bạn
để biết được cần ngồi ngay ngắn khi ngồi trê phương tiện giao thông đường thủy
Trang 16của Hiếu yêu cầu cô nhân viên phải
chấp hành đúng quy định? (Tổ 3)
Câu 4: Tại sao hành khách đi trên
phương tiện giao thông đường thủy
phải mặc áo phao? (Tổ 4)
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
“Đi trên sông nước miền nào
Cũng đừng quên mặc áo phao vào
người”
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh
minh họa
3 Hoạt động thực hành
- GV cho HS quan sát hình trong
sách và yêu cầu HS thảo luận nhóm
4: Em hãy đánh dấu x vào ô trống ở
hình ảnh thể hiện điều không nên
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
H: Em sẽ nói gì với các bạn trong
các hình ảnh thể hiện điều không
Áo phao khỏi người
Nguy hiểm vô vàn
- Đại diện các nhóm trình bày
- Thảo thuận nhóm đôi và trả lời
- Thảo luận nhóm 5
- Hs đóng vai xử lí tình huống