1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3-tuần 24 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.

19 464 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên kết luận: + Nên tán thành với các ý kiến b, c + Không tán thành với ý kiến a  Hoạt động 2 : Xử lí tình huống - Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu các nhóm

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai, ngày 08 tháng 02 năm 2010

Đạo đức

Tiết 24

Tôn trọng đám tang (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập

- Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )

- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Tôn trọng đám tang (tiết 2)

 Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên yêu cầu học sinh cử ra 2 bạn đại diện cho mỗi

nhóm lên chơi trò chơi Giáo viên nêu ra các câu, mỗi

nhóm sẽ cho biết câu nói đó đúng hay sai, nếu đúng lật mặt

thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh ( nếu trả lời đúng, sẽ được

1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh) :

a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà

mình quen biết

b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn

trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang

c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn

hoá

- Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lí do tán thành,

không tán thành hoặc lưỡng lự

- Giáo viên chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ hơn

- Nhận xét trò chơi

- Giáo viên kết luận:

+ Nên tán thành với các ý kiến b, c

+ Không tán thành với ý kiến a

 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu

các nhóm thảo luận, giải quyết các tình huống sau:

a) Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe

tang

b) Bên nhà hàng xóm có tang

c) Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang

d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một

đám tang, cười nói, chỉ trỏ

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận:

- Hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh chia 2 đội

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ

- Thẻ xanh

- Thẻ đỏ

- Thẻ đỏ

- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành

vi đó lại là đúng hoặc sai

- Học sinh nêu ra một số hành vi

mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác

Trang 2

+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười

đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng

bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường

+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn

to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ

+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

 Hoạt động 3 : Trò chơi Nên và Không nên

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm

một tờ giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong một thời

gian, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và

không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: “Nên” và

“Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ

thắng

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi

nhóm

- Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc

Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang,

không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu

hiện của nếp sống văn hoá.

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau thực hành kĩ năng giữa kì II

theo dõi và bổ sung

- Học sinh chia nhóm và chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên

Toán

Tiết 116

Luyện tập

I/ MỤC TIÊU :

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ

số 0 ở thương)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (a, b) ; 3 ; 4

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ ghi bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Luyện tập

 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và cách tính của

bạn

- GV Nhận xét

Bài 2 : Tìm x :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- Hát

- HS nêu và làm bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh nhắc lại a) x  7 = 2107

x = 2107 : 7

x = 301

b) 8 x = 1640

x = 1640 : 8

x = 205

- HS đọc

Trang 3

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

Bài 4 : Tính nhẩm

- Giáo viên nhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

- + Một cửa hàng có 2024kg gạo, đã bán

4 1

số gạo đó

+ Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo

- HS làm bài

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo đã bán là:

2024 : 4 = 506 (kg)

Số ki-lô-gam gạo còn lại là:

2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518kg gạo

- HS nhẩm – nêu kết quả

Tập đọc – Kể chuyện

Tiết 70 – 71

Đối đáp với vua

I Mục đích yêu cầu

A.Tập đọc

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi,

có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B.Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp các tranh (SGK) thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện

theo tranh minh hoạ

2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Đối đáp với vua

2.Luyện đọc

- Gv đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- 2 HS đọc bài Chương trình xiếc đặc sắc và trả

lời câu hỏi

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đồng thanh cả bài

Trang 4

3.Tìm hiểu bài

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

- Cao Bá Quát có mong muốn gì?

- Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn

đó

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

- Cậu đối như thế nào?

4.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho HS đọc lại đoạn 3

GV nhận xét, khen ngợi

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây

- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua

- Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vẫy vùng khiến vua truyền lệnh dẫn cậu tới

- Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội

- Trời nắng chang chang người trói người

- HS nghe

- HS đọc cá nhân

- Vài HS thi đọc đoạn 3

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của

câu chuyện rối kể lại từng đoạn câu chuyện

- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1

GV nhận xét, khen

- HS sắp xếp 3 – 1 – 2 – 4

- HS đặt tên và kể mẫu đoạn 1

- HS kể theo cặp

- 4 HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp

- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét-bình chọn

Củng cố, dặn dò

- Các em có biết câu tục ngữ nào có hai vế

đối không?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể

câu chuyện này cho người thân nghe và

chuẩn bị bài “Tiếng đàn”

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng / Nhai kĩ no

lâu, cày sâu tốt lúa

- HS nghe

Thứ ba, ngày 09 tháng 02 năm 2010

Chính tả

Tiết 47

Đối đáp với vua

I Mục đích yêu cầu

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

có tiếng chứa vần ut/uc

Trang 5

Nhận xét-ghi điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.

2.Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Gọi 2 HS đọc lại

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

- Hai vế đối trong bài viết như thế nào?

- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ

viết sai

Nhận xét

- GV đọc chính tả

Chấm bài – nhận xét

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Cho HS làm bài

Nhận xét – sửa bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề

- Cho HS thi đua

Nhận xét-sửa chữa

4.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem và viết lại các từ viết sai

Chuẩn bị bài tới

- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- Chữ đầu câu, tên riêng

- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li

- HS viết bảng con các từ khó

- HS viết chính tả vào vở

- Tìm các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã

- HS làm bài vào vở :

 Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc,

trong chùa: mõ

 Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,…

bằng đường nét, màu sắc: vẽ

- Thi tìm chỉ hoạt động chứa tiếng có thanh hỏi và thanh ngã.

- HS thi đua

o Nhổ cỏ, ngủ say, kể chuyện, …

o Vẽ tranh, đẽo cày, cõng em …

Toán

Tiết 117

Luyện tập chung

I/ MỤC TIÊU :

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

* Bài tập cần là : 1 ; 2 ; 4

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ ghi bài tập 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Luyện tập chung

 Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho HS sửa bài

- GV nhận xét

- Hát

- HS nêu và làm bài

- HS sửa bài

Trang 6

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

Thực hiện tương tự bài 1

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán têu cầu gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Giáo viên nhận xét- cho điểm

3 Nhận xét – Dặn dò :

- GV tổng kết tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau

- HS đọc + Một sân vận động có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng

+ Tính chu vi sân vận động đó

- HS làm bài

Bài giải

Chiều dài sân vận động đó là:

95  3 = 285 (m)

Chu vi của sân vận động đó là:

(285 + 95)  2 = 760 (m) Đáp số: 760m

Tự nhiên và Xã hội

Tiết 47

Hoa

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lội của hoa đối với đời sống con người

-Kể tên các bộ phận của hoa

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình SGK trang 90, 91 Sưu tầm các bông hoa khác nhau

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây

- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải ra khí gì?

- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây

còn có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Hoa

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

 Quan sát các hình trang 90, 91 trong

SGK và kết hợp quan sát những bông hoa học

sinh mang đến lớp

 Nói về màu sắc của những bông hoa quan

sát được Trong những bông hoa đó, bông hoa

nào có hương thơm, bông hoa nào không có

hương thơm ?

 Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị

hoa của bông hoa đang quan sát

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 7

Kết luận : Các loài hoa thường khác nhau

về hình dạng, màu sac và mùi hương mỗi bông

hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và

nhị hoa

 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và

băng dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính

các bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và

ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước,

hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông

hoa của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu

tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu

hỏi sau:

+ Hoa có chức năng gì?

+ Hoa thường được dùng để làm gì ?

+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào

được dùng để trang trí, những bông hoa nào được

dùng để ăn ?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Hoa là cơ quan sinh sản của

cây Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa

và nhiều việc khác.

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị trước bài học sau

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Thủ công

Tiết 24

Đan nong đôi (tiết 2) I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

II/ CHUẨN BỊ :

GV : Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích

thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : Bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Đan nong đôi

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn đan đẹp

- Hát

Trang 8

3.Bài mới:

Giới thiệu bài : Đan nong đôi (tiết 2)

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS ôn lại

quy trình

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong

đôi lên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét

và hệ thống lại các bước đan nong đôi :

a)Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa

không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông

để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang

cách đều nhau 1 ô

- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh

9 ô Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy,

bìa đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp

xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô,

dài 9 ô Cắt các nan ngang khác màu với nan

dọc và nan dán nẹp xung quanh

b)Bước 2 : Đan nong đôi.

- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai

nan và lệch nhau một nan dọc (cùng chiều)

giữa hai hàng nan ngang liền kề

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói:

đây là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan,

phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh

dấu hoa thị là phần đè nan

- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo

trình tự sau:

+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc

lên bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở

phía dưới Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7

lên và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan

ngang thứ nhất khít với đường nối liền các

nan dọc

+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3,

4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào

Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang

thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan

nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1,

4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào

Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang

thứ hai

+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan

ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5,

6, 9 lên và luồn nan ngang thứ tư vào Dồn

nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba

+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan

nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ sáu: giống như đan

9 ô

1 ô Nan ngang

9 ô

1 ô Nan dán nẹp xung quanh

Nan dọc

Nan ngang

Hàng nan liền

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trang 9

nan ngang thứ hai

+ Đan nan ngang thứ bảy: giống như đan

nan ngang thứ ba

- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi

nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan

tiếp nan sau

c)Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm

đan.

- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau

của 4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán từng

nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan

trong tấm đan không bị tuột Chú ý dán cho

thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm

đan đẹp

 Hoạt động 2 : học sinh thực hành đan

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại

cách đan nong đôi và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành

kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập

đan nong đôi theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những

học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em

còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm

của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản

phẩm đẹp để tuyên dương Giáo viên đánh

giá kết quả thực hành của học sinh

4.Nhận xét, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Làm lọ hoa gắn tường

Nan dọc

Nan ngang

1 2 3 4 5 6 7 8 9

7 6 5 4 3 2 1

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm

- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm

Thứ tư, ngày 10 tháng 02 năm 2010

Tập đọc

Tiết 72

Tiếng đàn

I Mục đích yêu cầu

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới trong bài

- Hiểu nội dung : Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Trang 10

Giáo viên Học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

Nhận xét – ghi điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Tiếng đàn

2.Luyện đọc

- Gv đọc bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu văn

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Thuỷ làm những gì để vào phòng thi?

- Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của

cây đàn?

- Cử chỉ, nét mặt của thuỷ khi kéo đàn thể

hiện điều gì?

- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh

thanh bình ngoài gian phòng như hoà vời tiếng

đàn

4.Luyện đọc lại

- GV đọc lại bài

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Cho HS thi đọc

GV nhận xét, khen ngợi

5.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc thêm và chuẩn bị bài “Hội

vật”

- 3 HS kể lại truyện Đối đáp với vua

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

(Mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc đồng thanh cả bài

- Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc

- trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

- Thuỷ rất cố gằng vào việc thể hiện bản nhạc

- Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vũng nước mưa; dân chài đang tung lưới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ

- HS nghe

- HS luyện đọc theo hướng dẫn

- HS thi đọc đoạn văn GV hướng dẫn

- 1 HS đọc cả bài

Toán

Tiết 118

Làm quen với chữ số La Mã

I/ MỤC TIÊU :

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ) ; số XX, XXI (đọc và viết “thế kỉ XX, XXI”)

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 (a) ; 4

II/ CHUẨN BỊ :

- Đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Luyện tập chung

- GV cho HS thực hiện các phép tính

- Hát

- HS thực hiện các phép tính : 9845:6 ;

Ngày đăng: 30/06/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tập viết 3. Bảng con, phấn. - giáo án lớp 3-tuần 24 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.
p viết 3. Bảng con, phấn (Trang 13)
Hình ảnh các quả trong SGK trang 92, 93, thảo - giáo án lớp 3-tuần 24 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.
nh ảnh các quả trong SGK trang 92, 93, thảo (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w