Hoạt động của học sinh V.Duy, Minh lên bảng kể, lớp theo dõi, nhận xét - Lắng nghe và đọc đề bài.. - Nhóm 3 em lần lượt kể từng phần của câu chuyện.[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 09/12/ 2012
Ngày dạy: Thứ hai; 10/ 12/ 2012
Toán
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng: 100 trừ đi một số
+ HS khá, giỏi làm được BT3
II Đồ dùng dạy và học: 100 que tính
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
Gọi Hs đọc bảng 10 trừ đi một số
Tính nhẩm 10 – 7 = ; 10 – 6 =
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Phép trừ 100 36
MT: Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng: 100 trừ đi một số
- Nêu bài toán: Có 100 que tính bớt đi 36 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- YCHS nhắc lại bài
- Gọi 1 em lên bảng thực hiện phép tính, nêu cách đặt tính và
tính
- GV nhận xét
HĐ2: Phép trừ: 100 – 5
MT: Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng: 100 - 5
- Cho HS nhận xét về SBT và ST?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV nhận xét, bổ sung, nhắc lại cách tính
HĐ3: Luyện tập thực hành
MT: Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm
- GV sửa, bài bổ sung
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài, đọc bài mẫu
10 chục – 2 chục = 8 chục; vậy 100 – 20 = 80
- Yêu cầu HS làm bài tập tương tự vào sách
- Gọi 1 số em nêu cách tính nhẩm:
10 chục – 7 chục = 3 chục Vậy: 100 – 70 = 30
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: - Gọi HS lên đọc đề
- Gọi HS lên tóm tắt xác định dạng toán và giải
- GV sửa bài, bổ sung
- GV chấm 1 số bài
4 Củng cố - GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò - Về học lại và thực hiện các phép tính còn lại
- Quyên, Hoa Nhận xét
- Lắng nghe và đọc đề bài
- Cả lớp nghe và phân tích
- 1 em lên bảng thực hiện
- Cả lớp làm bảng con
- Một số em nhắc lại
- 1 em
- 1 em lên bảng Lớp làm vào bảng gài Nhận xét bài trên bảng, nhắc lại cách tính
- 1 em nêu
- 3 em lên bảng, lớp làm vào SGK
- 1 em
- Cả lớp tự làm
- 1 số em nêu
- 1 em đọc đề
- 1 em tóm tắt, 1 em giải
Dưới lớp làm vào vở
- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở sửa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
Tập đọc HAI ANH EM
Trang 2I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời, diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* Thể hiện sự cảm thông
** GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II Đồ dùng dạy và học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
TI T 1 ẾT 1
1 Ổn định lớp: Nhắc nhở nề nếp học tập
2 Bài cũ: - Gọi 3 em lên kiểm tra:
Nga nhắn những tin gì cho Linh?
Hà nhắn tin gì cho Linh?
Nêu tác dụng của tin nhắn
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Luyện đọc
MT: Rèn đọc và cách phát âm đúng đoạn 1 - 2
- GV đọc mẫu: Đọc đoạn 1 &2
- YCHS đọc từng câu GV theo dõi phát hiện từ khó
- YCHS phát âm từ khó: chất, gặt, phần, lấy lúa
- YCHS đọc ngắt giọng đúng:
Ngày mùa đến / họ gặt rồi bó lúa / chất thành hai đống bằng
nhau, / để cả ở ngoài đồng // Nếu phần lúa của mình / cũng
bằng phần lúa của anh / thì thật không công bằng //
Nghĩ vậy, / người em ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào
phần của anh //
- GV nhận xét, tuyên dương
- YCHS đọc từng đoạn trước lớp
- GV kết hợp giải nghĩa từ mới
YCHS đọc đoạn theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tổ chức cho cả lớp đọc đồng thanh
HĐ2: Tìm hiểu bài đoạn 1 & 2
MT: Đọc và nắm nội dung đoạn 1 - 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Ngày mùa đến anh em chia lúa ra sao?
Họ để lúa ở đâu?
Người em nghĩ gì và làm gì?
- Giảng từ mới: Công bằng là hợp lẽ phải
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của em đối với anh?
- 3HS lên bảng: Chiến, N.Duy, Q.Anh
Dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe và đọc đề
- Lớp lắng nghe, sau đó 1 em đọc đoạn 1 & 2
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Một số em đọc cá nhân, cả lớp đồng thanh
- Một số em đọc
- 2 em đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc bài một lần
- 1 em đọc
- Một số em trả lời
- Đọc chú giải trong SGK
- Một số em trả lời
TI T 2 ẾT 1 HĐ3: Luyện đọc đoạn 3 & 4
MT: Rèn đọc và cách phát âm đúng đoạn 3 & 4
Trang 3Tiến hành tương tự như với đoạn 1 và 2
HĐ4: Tìm hiểu đoạn 3 & 4
MT: Đọc và nắm nội dung đoạn 1 - 2
* Thể hiện sự cảm thông
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Người anh nghĩ gì và làm gì?
- Điều gì xảy ra? …2 đống lúa vẫn bằng nhau
Thế nào là kỳ lạ? … lạ đến mức không ngờ
Mỗi người cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho ta thấy hai anh em rất yêu quý nhau?
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau như thế nào?
** GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình:
- Qua bài này chúng ta học được những gì?
Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
HĐ 5: Luyện đọc toàn bài
MT: Rèn cách đọc diễn cảm theo vai
- Tổ chức luyện đọc theo vai toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò Về đọc bài cho gia đình cùng nghe.
- 1 em đọc và nêu câu hỏi, mời bạn trả lời
- Dưới lớp lắng nghe và trả lời
- Trả lời theo suy nghĩ riêng của mình
- Đọc theo vai, nhận xét bạn đọc
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
Ngày soạn: 10/ 12/ 2012
Ngày dạy: Thứ ba; 11/ 12/ 2012
Tập viết Chữ hoa: N
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Nghĩ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Nghĩ trước nghĩ sau (3 lần)
- GDHS tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì
II Đồ dùng dạy và học: Mẫu chữ hoa N viết trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết: chữ M và Miệng
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa N
MT: Quan sát, nhận xét nắm được cấu tạo của chữ N
- GV cho HS quan sát chữ mẫu, nhận xét và nêu cấu tạo của
chữ N
- GV HD cách viết và đồ trên chữ
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng
- GV nhận xét uốn nắn
HĐ2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
MT: Nắm được cấu tạo và cách viết cụm từ ứng dụng
- YCHS đọc cụm từ ứng dụng, giải thích từ
- HDHS quan sát, nhận xét: Độ cao, khoảng cách … của các
chữ
- Đạt, Long lên bảng viết Lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe và đọc đề
Quan sát chữ mẫu, nhận xét
- Quan sát quy trình viết
- Lớp viết vào bảng con
- Một vài em đọc
- Một vài em trả lời
Trang 4- GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS viết vào bảng con chữ Nghĩ
HĐ3: Hướng dẫn viết vào vở
MT: HS viết được đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa
các chữ
- Yêu cầu HS viết lần lượt các chữ vào vở
- GV thu vở chấm 1 số bài
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em
5 Dặn dò
- Về viết phần luyện tập ở nhà
- Cả lớp viết vào bảng con
- Cả lớp viết vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
==================================
Toán TÌM SỐ TRỪ
I Mục tiêu
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính Biết cách tìm số trừ
khi biết số bị trừ và hiệu
+ Bài 1(cột 2); bài 2(cột 4, 5) dành cho HS khá, giỏi
II Đồ dùng dạy và học: Hình vẽ trong các phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: - Gọi 2 em đặt tính và tính:
100 40,100 38 Nêu rõ cách thực hiện
Tính nhẩm: 100 40,100 40,100 30
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Tìm số trừ
MT: Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ
- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông sau khi bớt đi 1 số ô vuông thì
còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?
10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông Hãy đọc phép
tương ứng: 10 x6
Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?
GV viết trên bảng:
10 x 6
x 10 6
x 4
- YCHS nêu tên các thành phần trong phép tính, nêu cách tính
Muốn tìm số trừ (x) ta lấy số bị trừ, trừ đi hiệu
HĐ2: Luyện tập, thực hành
MT: Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét bổ sung đưa ra đáp án đúng
Bài 2:
- Bài này yêu cầu gì?
- Hồng, Kiều lên bảng làm, dưới lớp làm vào bảng con
- Lắng nghe và đọc đề
- Nghe và phân tích
- Một số em trả lời
- 1 vài em đọc
- 1 vài em trả lời
- 1 vài em nêu
- Đọc nhiều lần
- 1 em nêu
- 3 em lên bảng lớp làm vào vở Các em khác nhận xét
Đổi vở sửa bài
Trang 5- GV treo bảng gài, HS lên tìm số và gài
- Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?
- Tương tự hỏi các cột tiếp theo
Bài 3:
YCHS đọc đề bài, tóm tắt, xác định dạng toán và giải
GV sửa bài và bổ sung
- GV chấm 1 số bài nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố: - GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò - Về hoàn thành 1 số bài còn lại
- 1 em đọc đề bài
1 em lên bảng Lớp làm vào
vở Vài em nhận xét
Đổi vở sửa bài
- 1 em đọc đề bài
1 em lên bảng làm Lớp làm vào vở
Vài em nhận xét
Đổi vở sửa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
_
Chính tả (tập chép) HAI ANH EM
I Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật
trong ngoặc kép
- Làm được BT2 và BT3a
- GDHS tính cẩn thận, rèn chữ đẹp
II Đồ dùng dạy và học:
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép
Nội dung bài tập 3 vào giấy; bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
- Cho HS khoanh tròn trước từ viết đúng chính tả:
a kéo kẹt / b kẽo kẹt / c phơ phất/ d vương vươn
Nhận xét
Khoanh vào bảng con
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn tập chép
MT: Hiểu nội dung và biết cách trình bày đoạn viết:
- Treo bảng phụ và YCHS đọc đoạn cần chép
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
- Ý nghĩ của người em được viết với những dấu câu nào? Chữ
nào được viết hoa?
Hướng dẫn viết từ khó: Nghĩ, nếu, công bằng
- Nhận xét uốn nắn
- Yêu cầu HS nhìn bảng tự chép vào vở
- Theo dõi nhắc nhở đặc biệt là HS yếu
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ viết khó, dễ lẫn
- Thu và chấm từ 5 - 7 bài
- Nhận xét bài viết
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
MT: Tìm được tiếng có vần ai /ay; tìm từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s/x
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm từ
- Lắng nghe và đọc đề bài
- 1 em đọc
- 1 vài em trả lời
- 1 số em trả lời
- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- Tự chép bài
- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi
- Một em đọc
Trang 6- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV đọc gợi ý, cho HD viết vào bảng con
- Nhận xét bổ sung bài làm của học sinh
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em viết đẹp
5 Dặn dò
- Về viết lại những lỗi chính tả
Viết vào bảng con Nối tiếp đọc
- Một em đọc
Viết từ vào bảng con
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
_
Ngày soạn: 11/ 12/ 2012
Ngày dạy: Thứ tư; 12/ 12/ 2012
Toán ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết ghi tên đường thẳng Nêu tên ba điểm thẳng hàng
+ Bài 2 dành cho HS khá, giỏi
II Đồ dùng dạy và học:
Thước và phấn màu
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ - Gọi 02 em thực hiện phép tính
Tìm x: 32 x 14,x 14 18
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ 1: Giới thiệu đoạn thẳng, đường thẳng
MT: HS có biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng
- GV chấm lên bảng 2 điểm YCHS lên bảng đặt tên 2 điểm và
vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm:
A B
- Em vừa vẽ được hình gì? Đoạn thẳng AB
- Nêu: kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được đường thẳng
AB
A B
- Yêu cầu HS nêu tên hình vẽ trên bảng
- Làm thế nào để có đường thẳng AB khi đã có đoạn thẳng
AB?
Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được đường thẳng AB
- YCHS vẽ đường thẳng AB vào bảng con
HĐ2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
MT: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng
- GV chấm thêm 1 điểm C trên đoạn thẳng vừa vẽ và giới thiệu
3 điểm A, B, C cùng nằm trên 1 đường thẳng, ta gọi đó là 3
điểm thẳng hang
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
- Đạt, T.Anh lên bảng, dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe và đọc đề
- 1 em lên bảng, lớp theo dõi
và nhận xét
- 1 số em trả lời
- 1 số em trả lời
- Cả lớp thực hành vẽ
Trang 73 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng
- GV chấm thêm 1 điểm D ngồi đường thẳng và hỏi: ba điểm
A, B, D cĩ thẳng hàng với nhau hay khơng? Tại sao?
- GV nhận xét, bổ sung: 3 điểm A, B, D khơng thẳng hàng với
nhau vì 3 điểm khơng cùng nằm trên 1 đường thẳng
HĐ3: Luyện tập thực hành
MT: Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS vẽ vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
Nêu yêu cầu của bài
- Ba điểm thẳng hàng là ba điểm như thế nào?
3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng
- YCHS dùng thước để kiểm tra và nêu các điểm thẳng hàng
O, M, N - O, P, Q - B, O, D - A, O, C
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dị
- Về nhà ơn lại bài
- Quan sát và trả lời
- Một số em lên vẽ hình và đặt tên Lớp vẽ vào bảng con
- 1 em nêu
- 1 số em trả lời
- 2 em lên bảng, lớp làm vào SGK và nêu các điểm thẳng hàng
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết _
Kể chuyện HAI ANH EM
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anh
em khi gặp nhau trên đồng (BT2)
- Biết theo dõi, nhận xét và đánh giá lời kể của bạn
- GDHS biết quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ anh em của mình
+ HS K – G làm thêm Bài tập 3
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh của bài tập đọc
- Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
- GV gọi 2 em lên kể nối tiếp Câu chuyện bĩ đũa
- GV nhận xét ghi điểm tuyên dương
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn
- Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc
- YCHS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 3 phần:
Phần giới thiệu câu chuyện; Phần diễn biến và phần kết
- Yêu cầu HS kể trong nhĩm
- GV theo dõi uốn nắn nhắc nhở
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét, tuyên dương
V.Duy, Minh lên bảng kể, lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe và đọc đề bài
- 2 em đọc gợi ý
- Nhĩm 3 em lần lượt kể từng phần của câu chuyện
- Đại diện các nhĩm trình bày Mỗi nhĩm kể 1 đoạn
- Một số em nhận xét
Trang 8Nếu HS kể lúng túng GV hướng dẫu gợi ý theo các câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- GV nói: Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau trên
đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ, em hãy đoán xem?
Người anh: em tốt quá!/ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh
phúc quá /
Người em: Anh thật tốt với em / Mình phải yêu thương anh
hơn /
HS K – G kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- GDHS biết quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ anh em của
mình
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe
- 1 em đọc
- 2 em đọc, các em khác chú ý theo dõi
- Một số em nêu
- 2 em lên kể
nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
_
Ngày soạn: 12/ 12/ 2012
Ngày dạy: Thứ năm; 13/ 12/ 2012
Tập đọc
BÉ HOA
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, đọc rõ thư của bé Hoa trong bài
- Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GDHS biết thể hiện tình cảm yêu quý những người trong gia đình
II Đồ dùng dạy và học: Tranh minh họa trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ - Gọi HS lên đọc bài: Hai anh em
Theo người em thế nào là công bằng?
Người anh nghĩ gì và làm gì?
Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Luyện đọc
MT: Rèn đọc và cách phát âm đúng
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc tình cảm nhẹ nhàng Bức
thư của Hoa đọc với giọng trò chuyện tâm tình
- YCHS đọc từng câu
- GV theo dõi phát hiện từ khó
- YCHS phát âm từ khó: Lớn lên, nắn nót, đưa võng, lắm
- GV treo bảng phụ YCHS đọc ngắt giọng đúng:
Hoa yêu em / và rất thích đưa võng / ru em ngủ //
Đêm nay, / Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//
- GV nhận xét, tuyên dương
- Loan, An, Long lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, đọc đề bài
- Theo dõi đọc thầm
- HS đọc nối tiếp
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc nối tiếp vòng 2
- 1 đến 2 em đọc
Các em khác nhận xét
Trang 9- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
HĐ2: Tìm hiểu bài
MT: Rèn đọc và nắm được nội dung bài
YCHS đọc thầm cả bài
Em biết những gì về gia đình Hoa?
Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và
em Nụ mới sinh
Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
đen láy: là đen và sáng long lanh
Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em bé?
Hoa đã làm gì giúp mẹ?
Hoa thường làm gì để ru em ngủ?
Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì và mong ước điều gì?
Theo em Hoa đáng yêu ở điểm nào?
Ở nhà em đã làm gì giúp đỡ bố mẹ?
HĐ3: Luyện đọc lại bài
MT: Rèn đọc diễn cảm theo vai
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò - Về đọc bài cho gia đình cùng nghe
Nối tiếp
- Nhóm 2 em đọc cho nhau nghe, chỉnh sửa lỗi cho nhau nghe
2 nhóm đọc đoạn 2
HS đọc đồng thanh
- cả lớp đọc thầm
- 1 số em trả lời
- 4 em đọc, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
======================================
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật ((BT1 ý a, b, c), BT2) Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào? (BT3 ý a, b, c)
- GDHS phát huy khả năng sử dụng vốn từ
+ HS K – G làm thêm bài 1 d; bài 3d
II Đồ dùng dạy và học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập 1, dưới mỗi tranh viết các từ trong ngoặc đơn
- 3 tờ giấy to kẻ thành bảng có nội dung như sau:
Tính tình của người
Màu sắc của vật
Hình dáng của vật
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ - Gọi 2 em lên bảng: Mỗi em lên đặt 1 câu theo
mẫu Ai làm gì?
- GV và HS nhận xét, GV ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập
MT: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ đặc điểm, tính chất
của người, vật, sự vật Biết chọn từ thích hợp để đặt thành
- N.Duy, Chiến lên đặt câu, lớp theo dõi và bổ sung cho bạn
- Lắng nghe và đọc đề bài
Trang 10câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
Dựa vào tranh chọn 1 từ trong ngoặc đơn để trả lời
- Treo từng bức tranh cho HS quan sát và suy nghĩ Mỗi bức
tranh gọi 3 em trả lời
Em bé rất xinh / Em bé rất đẹp/ Em bé rất dễ thương
Con voi rất khỏe/Con voi rất to /Con voi chăm chỉ làm việc
Quyển vở này màu vàng / Quyển vở này màu xanh /Quyển
sách có rất nhiều màu
Cây cau rất cao / Hai cây cau rất thẳng /Cây cau thật xanh
tốt
- GV nhận xét từng học sinh
Bài 2:- Gọi HS đọc câu mẫu
- Phát phiếu cho 4 nhóm: nhóm nào viết được nhiều từ đúng
nhất sẽ thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc GV nhận xét bổ sung:
Tính tình người: tốt, xấu, ngoan, hư, hiền, dữ, chăm chỉ, lười
nhác, siêng năng, cần cù, lười biếng……
Màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, tím, vàng, đen, nâu, xanh
đen, trắng muốt, hồng ……
Hình dạng của người và vật: cao, thấp, ngắn, dài, béo, gầy,
vuông, tròn, méo…
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu: Mái tóc ông em bạc trắng
- Cái gì bạc trắng?
- Mái tóc của ông em thế nào?
- Cho HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét
- Chỉnh sửa cho HS khi HS không nói đúng m u:ẫu:
Ai ( cái gì, con gì)? thế nào?
Mái tóc của bà em
Mái tóc của ông em
Mẹ em rất
Tính tình của bố em
Dáng đi của em bé
đen nhánh
bạc trắng
nhân hậu
rất vui vẻ
lon ton
4 Củng cố - Hôm nay lớp mình học mẫu câu gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò - Về nhà làm tiếp bài tập vào vở
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Chọn 1 từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi
- 1 số em đọc bài
- Hoạt động theo nhóm, sau 5 phút lên dán giấy nhóm mình lên bảng
- Vài em nêu yêu cầu
- 1 em đọc
- 1 vài em trả lời
Tự làm vào VBT Đọc bài làm
Nhận xét bài làm của bạn Sửa bài
- trả lời
- Ghi nhận, chuyển tiết
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tìm số bị trừ, tím số trừ
+ Bài 2 (cột 3, 4); Bài 4 dành cho HS khá, giỏi
II Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ - Gọi HS thực hiện các yêu cầu:
Vẽ đường thẳng qua 2 điểm cho trước A, B và nêu cách vẽ - Hoa, Yến lên bảng, lớp