- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng.. Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2 - Củng cố về phép chia đã học -Làm được một bài toán
Trang 1TUÇN 23 Thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 2011
Toán
I Mục tiêu :
- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II Chuẩn bị : - Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ; 12 20 : 2
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu Số bị chia - Số chia - Thương
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là
thương.
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm baiø.
Bài 2 : Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV
nhận xét và ghi điểm
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài
tập 3 - Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét giá
-Hai HS lên bảng tính và điền dấu
2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ; 12 >
20 : 2
-Hai học sinh khác nhận xét
- 6 chia 2 bằng 3
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
Thương là kết quả của phép chia.
- Thương là 3 , Thương là 6 : 3
- Hai em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- 8 chia 2 bằng 4
- 2 HS làm bài trên bảng,û lớp làm vở.
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi
HS làm 4 phép tính , 2 phép tính nhân và 2 phép tính chia theo đúng cặp
- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2 -Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 2
Tập đọc
B¸c sÜ sãi I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS đọcø trả lời câu hỏi bài “ Cò và Cuốc
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
-Tìm hiểu bài : “ Bác sĩ Sói ”
b) Đọc mẫu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài.
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- GV hd HS luyện đọc lời đối thoại.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ 3
trong đoạn 1 ?
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Gọi một HS đọc chú giải :phát hiện ,
bình tĩnh , hạnh phúc
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu giải thích từ : cú đá trời giáng.
- HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối bài
và luyện đọc câu này
-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
-Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
- HS thực hiện.
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : toan , mũ , khoan thai , phát hiện , cuống lên , bình tĩnh ,, giả đò , chữa giúp , bác sĩ , chữa giúp , rên rĩ , bật ngửa , vỡ tan
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài -Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
-Một em đọc đoạn 1
- Khoan thai là thong thả không vội vàng
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt ,/ một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa
Trang 3
3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong
bài
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi
nhìn thấy Ngựa ?
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng cách
nào ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả
lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện.
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng
ta điều gì ?
* Luyện đọc lại truyện :
- Luyện đọc theo phân vai.
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- HS luyện đọc 2 câu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Một em khá đọc lại đoạn 2.
- Một em đọc đoạn 3
- Là cú đá rất mạnh và nhanh
- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó tung vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //
-Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu.
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Sói thèm rỏ dãi
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3.
- 4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện.
- Hai em đọc lại câu chuyện
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Chiều thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 2011
Trang 4
Toán : ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu: Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Củng
cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
- Củng cố về phép chia đã học -Làm được một bài toán nâng cao.
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thÇy Hoạt động của trß
1.Hướng dẫn HS làm bài tập vở bài tập
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài :
- Yêu cầu học sinh làm bài Mời 3 em lên
bảng làm , mỗi em một phép tính
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các
phép chia ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở , 2 em lên
bảng làm.
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
- Yêu cầu học sinh làm bài Mời 3 em lên
bảng làm , mỗi em một phép tính
2 Nâng cao:
Bài toán: Hai bạn Trí và Dũng có tất cả
14 viên bi Nếu bạn Trí cho bạn Dũng 1
viên bi thì hai bạn có số bi bằng
nhau Hỏi bạn Trí có bao nhi êu viên bi ?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 em lên bảng
giải
3 Củng cố dặn dò:
- Thu vở chấm , nhận xét giờ học
1 em đọc yêu cầu của bài :Tính rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm
- 1 em đọc đề bài: Số 2x7 = 2 x 8 = 2 x 8 = 2 x 10 = 14:2 = 16:2= 16: 2 = 20 : 2 =
- Cả lớp làm vào vở -1 em đọc yêu cầu của bài: Viết phép chia Và số thích hợp vào ô trống( theo mẫu )
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 1 em đọc đề bài: Số
10 - 2 = 16 - 2 = 20 - 2 =
10 : 2 = 16 : 2 = 20 : 2 = Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm
- 1 em đọc lại đề toán Hai bạn Trí và Dũng có tất cả14 viên bi Hỏi bạn Trí có bao nhi êu viên bi ? Cả lớp làm vào vở , 1 em lên bảng làm Bài giải:
Nếu bạn Trí cho bạn Dũng 1 viên bi thì
số bi của bạn Trí có là :
14 : 2 = 7 (viên bi ) Số bi bạn Trí có l à:
7 + 1 = 8 ( viên bi ) Đáp số: 8 viên bi
- Nộp vở chấm 5 em.
ÔN TIẾNG VIỆT
Trang 5
LUYỆN ĐỌC B¸c sÜ sãi I- Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc đúng , biết ngắt hơi ở dấu phẩy , nghỉ hơi ở dấu chấm
- Luyện đọc diễn cảm
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thÇy Hoạt động của trß
1 Ôn kiến thức đã học:
- Gọi học sinh lên bảng đọc nối tiếp mỗi
em một đoạn bài: “Bác sĩ sói , ”, kết hợp trả
lời các câu hỏi có trong bài
- Yêu cầu cả lớp theo dõi , nhận xét
2.Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Gọi học sinh đọc cá nhân toàn bài Kết
hợp trả lời câu hỏi :
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi
nhìn thấy Ngựa ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả
lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng
ta điều gì ?
Luyện đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn đọc
hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài ,
xem trước bài sau.
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- 4 em
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn đọc hay nhất
- Thực hiện ở nhà
Chiều thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011
Trang 6
ÔN TOÁN ÔN LUYỆN BẢNG CHIA 3
I.Mục tiêu : Áp dụng bảng chia 3 giải toán có lời văn bằng một phép tính chia
- Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
- Củng cố về phép chia đã học.Làm 1 bài tập nâng cao
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thÇy Hoạt động của trß
1.Hướng dẫn HS làm bài tập vở bài tập
Bài 1:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài :
Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh làm bài Mời 3 em lên
bảng làm , mỗi em một phép tính
Bài 2:
Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài:
+Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mỗi bình có mấy lít mật ong
ta phép tính gì ?
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3:
Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài: Số ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở , 2 em lên
bảng làm.
2 Nâng cao:
Bài toán:Chọn câu trả lời đúng:
Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn có mấy cái kẹo ?
A 10 cái kẹo B 5 cái kẹo
C 6 cái kẹo D 7 cái kẹo
+Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mổi bạn cĩ mấy cái kẹo ta
phải tìm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 em lên bảng
giải
3 Củng cố dặn dò:
- Thu vở chấm , nhận xét giờ học
1 em đọc yêu cầu của bài : Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng làm
9 : 3 = 3 6 : 3 = 2 18 : 3 = 6
3 : 3 = 1 15 : 3= 5 24 : 3 = 8 12: 3= 4 21 : 3 =7 27 : 3 = 9
30 : 3 =10
- 1 em đọc đề bài:
- có 18 lít mật ong chia đều vào 3 bình
- Mỗi bình có mấy lít mật ong?
Đáp số : 6 lít mật ong
Cả lớp làm bài vào vở ,2 em lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
- 1 em đọc lại đề toán +có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn +Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo ?
+Phép tính chia Chọn C Vì 12 : 2 = 6
- Cả lớp làm vào vở , 1 em lên bảng làm
- Nộp vở chấm 7 em.
Trang 7
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
II Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng tính và trả lời:
-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
phép chia?.
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng
ta tìm hiểu Bảng chia 3
b) Khai thác:
* Lập bảng chia 3 :
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu
bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm
tròn ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?
- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có
tất cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa
có 3 chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm
bìa ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu
cầu HS đọc phép tính
- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia
bằng cách cho phép nhân và yêu cầu
viết phép chia dựa vào phép nhân đã
-Lên bảng làm bài tập:
8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số chấm tròn trong 4 tấm bìa
- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn
- 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :
- Có tất cả 4 tấm bìa
Trang 8cho nhưng có số chia là 3.
* Học thuộc bảng chia 3 :
- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh
đọc bảng chia 3vừa lập
- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép
tính trong bảng chia 3
- Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 3 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và
đọc số được đem chia trong bảng các
phép tính của bảng chia 3
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng
Bài 1: -Nêu bài tập 1.
-HD 1 ý thứ nhất , chẳng hạn 12 : 3 =
4
-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi
điền ngay kết quả ở các ý còn lại
-Yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
- 24 học sinh được chia đều thành mấy
tổ ?
- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm
như thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3
- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 ,
- Đọc đồng thanh bảng chia 3
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 3 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 3.
- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 3
3 : 3 = 1 ; 6 : 3 = 2 ; 9 : 3 = 3 , 12 : 3 = 4
-Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Có tất cả 24 học sinh
- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ
- Thực hiện phép tính chia 24 : 3
- Một em lên bảng giải bài
Giải Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh
-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống
- Là thương trong phép chia
Trang 9
- Các số cần điền là những số như thế
nào
- Vì sao em biết ?
- 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào
vở
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Vì bảng có 3 dòng , dòng đầu là số bị chia , dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương
-Một học sinh lên bảng giải bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập
ÔN TIÊNG VIỆT
Trang 10
LUYỆN VIẾT : Bác sĩ Sói
I Mục đích yêu cầu :
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
-Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
Đọc mẫu đoạn văn 1 lần sau đó yêu cầu
HS đọc lại -Đoạn trích này từ bài tập
đọc nào ?
-Đoạn trích có nội dung là gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế
nào ?
- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt
trong dấu gì?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /
ngã ?
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/ Chép bài: -HS chép bài vào vở.
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/ Soát lỗi: -Đọc lại HS dò bài
6/ Chấm bài: -Thu bài chấm chữa
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn viết lại chữ viết sai
- Về nhà làm bài tập 2
.
- Nhắc lại tựa bài -Lớp lắng nghe giáo viên đọc -HS đọc lại bài,lớp đọc thầm.
- Bài tập đọc “ Bác sĩ Sói “
- Sói đóng giả bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cái trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu câu.
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm , dấu phẩy
- Sói , Ngựa và các chữ cái đầu câu.
- Viết vào bảng con các chữ : giả vờ , chữa giúp
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết trên bảng.
- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Nhắc lại nội dung bài học
- Viết lại chữ viết sai ở nhà.
ÔN TIẾNG VIỆT