1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 22( da sua)

46 632 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 22 (đã sửa)
Trường học Trường TH Phước Bền A
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: - Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ của tiết học trước.. - Cho học sinh làm việc cá nhân.- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết s

Trang 1

TUẦN 23

Hai

Tập đọc Phân xử tài tình.

Toán Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối.Đạo đức Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

Lịch sử Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta.

Ba

Hát

Chính tả Nhớ – Viết : Cao Bằng

Khoa học Sử dụng năng lượng điện.

Địa lí Một số nước ở châu Âu.

Năm

TLV Lập chương trình hoạt động.

Toán Thể tích hình hộp chữ nhật.

Khoa học Lắp mạch điện đơn giản.

Toán Thể tích hình lập phương

LTVC Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

Trang 2

Thứ hai, ngày …… tháng …… năm 2009……

Tiết dạy : TẬP ĐỌC

TIẾT: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN.

Trần Nhuận Minh

- Khắc phục khó khăn để học tốt

II ĐDDH

Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi đoạn, câu cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:

2 Bài cũ: Tiếng rao đêm

- Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm giác

như thế nào?

- Người đã dung cảm cứu em bé là ai?

Con người và hành động của anh có gì đặc

biệt?

- Nội dung bài là gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- Gọi HS đọc cả bài

- Hướng dẫn chia đoạn

- Hát - Báo cáo sĩ số

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng,tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửaập xuống, khói bụi mịt mù

- Người đã dũng cảm cứu em bé làngười bán bánh giò Một thươngbinh nặng chỉ còn 1 chân, khi rờiquân ngũ, làm nghề bán bánh giò.Khi gặp đám cháy anh không chỉbáo cháy mà còn xả thân, lao vàođám cháy cứu người

- Ca ngợi hành động cao thượng củaanh thương binh nghèo, dũng cảmvào đám cháy cứu một gia đìnhthoát nạn

- HS khá đọc cả bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

Trang 3

- HS đọc nối tiếp :

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,

giọng đọc không phù hợp

- Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ SGK

- Cho HS đọc theo cặp

- Hướng dẫn HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài.

 Yêu cầu HS đọc lướt cả bài văn

- Bài văn có những nhân vật nào?

- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc

gì?

- Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

- Hình ảnh một làng mới hiện ra như thế

nào qua những lời nói của bố Nhụ?

- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy

ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã

đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển

của bố Nhụ?

- Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố như thế

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Luyện đọc từ khó

- HS đọc cặp nối tiếp  Nhận xét

- 1 – 2 HS đọc cả bài  Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc thầm cả bài

- Bài văn có bạn Nhụ, bố bạn Nhụvà ông bạn Nhụ : 3 thế hệ trongmột gia đình

- Họp làng để di dân ra đảo, đưadần cả gia đình ra đảo

- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh,nớc ngọt, ngư trường gần, đáp ứngđược mong ước bấy lâu của nhữngngười dân chài là có đất rộng đểphơi được một vàng lưới, buộc đượcmột con thuyền

- Làng mới ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới,buộc thuyền Làng mới sẽ giốngmọi ngôi làng trên đất liền: Có chợ,có trường học, có nghĩa trang

- Ông bước ra võng, ngồi xuốngvõng, vặn mình, hai má phập phồngnhư người súc miệng khan Ông đãhiểu những ý tưởng hình thànhtrong suy tính của con trai ông

- Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở Mõm CáSấu đang bồng bềnh dâu đó phíachân trời Nhụ tin tưởng kế hoạch

Trang 4

2’

- Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?

d Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc phân vai cả bài

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Bố nhụ: rành rẽ, điềm tĩnh, dứt khoát,

hào hứng sôi nổi thân mật với Nhụ

- Ông nhụ: Kiên quyết, gay gắt

- Nhụ: Lới đáp nhẹ nhàng

- Chọn đoạn 4 luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét Ghi điểm

4 Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Học bài Chuẩn bị: “Cao Bằng”

của bố và mơ tưởng đến làng mới

* Câu chuyện ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng đất Tổ quốc.

- HS đọc phân vai: Người dẫnchuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ

- Nghe và nhận xét

Tiết dạy : TOÁN

TIẾT 106 : LUYỆN TẬP

- Thích học toán, vận dụng vào bài

II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 5

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2/110: Gọi HS đọc đề

- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng

- 1 HS đọc đề Lớp đọc thầm

- Nêu yêu cầu Làm theo tổ

- 2 Lên bảng trình bày N xét

- 1 HS đọc Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

Bài giải

a 1,5 m = 15 dmChu vi đáy của HHCN

( 25 + 15 ) x 2 = 80 ( dm )

Diện tích xung quanhcủa HHCN :

80 x 18 = 1440 ( dm2 )Diện tích 2 mặt đáy:

25 x 15 x 2 = 750 ( dm2

)Diện tích toàn phần của HHCN :

34 4

1 15

34

 ( m2 )Diện tích 2 mặt đáy:

15

8 2 3

1 5

4

 ( m2 )Diện tích toàn phần của HHCN :

30

33 30

16 17 15

8 30

Trang 6

2’

- GV nhận xét , ghi điểm

Bài 3/110

4 Củng cố dặn dò:

- Nêu lại quy tắc tính DTXQ, DTTP của

HHCN

- Nhận xét tiết học

- Học lại quy tắc Chuẩn bị bài sau

- 1 HS len bảng Nhận xét

1,5 x 0,6 = 0,9 ( m2 )Diện tích quét sơn mặt ngoài cái thùng

DTTP: 1,5 x 1,2 x 2 + 13,5 = 17,1

(m2 )

- HS nối tiếp nêu

          

Tiết dạy : ĐẠO ĐỨC

TIẾT 22: THỰC HÀNH: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM (T2)

I MỤC TIÊU:

- HS biết tôn trọng và giúp đỡ UBND xã( phường) làm việc

- THực hiện nghiêm túc các quy định của UBND phường, xã

Trang 7

- Tham gia tích cực các hoạt động do UBND xã( phường)

II ĐDDH

- VBT đạo đức lớp 5 Phiếu bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Mọi gnười có thái độ nư thế nào đối với

UBND xã( phường)?

MT: HS biết lựa chọn các hành vi phù

hợp và tham gia các công tác XH do

UBND xã (phường) tổ chức

+ Cách tiến hành:

 Kết luận :

a Em tích cực tham gia và động viên các

bạn tham gia ký tên ủng hộ các nạn nhân

chất độc da cam

b Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia sinh

hoạt hè tại nhà văn hóa của xã ( phường)

c Em tích cực tham gia bàn với gia đình

để quyên góp những thứ phù hợp ủng hộ

trẻ em vùng bị lũ lụt.

HĐ 2: Bày tỏ ý kiến

MT:HS biết thực hiện quyền được bày tỏ

ý kiến của mình với chính quyền

+ Cách tiến hành:

- UBND xã (phường) có vai tròquan trọng vì UBND xã (phường)là cơ quan chính quyền, đại diệncho nhà nước và pháp luật bảo vệcác quyền lợi của người dân địaphương

- Mọi người cần có thái độ tôntrọng và có trách nhiệm tạo điềukiện và giúp đỡ để UBNDxã( phường) hoàn thành nhiệm vụ

- Thảo luận nhóm 2

- 1 HS đọc bài 2/33

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét trình bày

- Thảo luận nhóm 4

1 HS đọc bài 4/33

Trang 8

- Nêu những mong muốn, đề nghị UBND

thực hiện để trẻ em học tập, vui chơi,

tốt hơn

VD:Xây dựng khu vui chơi cho thiếu nhi.

Xây dựng sân bóng

Xây dựng, mở thư viện cho trẻ em

Tổ chức ngày rằm Trung thu

Khen thưởng HS giỏi

Sửa lại đường đi vào trường

Lát sân trường sạch sẽ.

 Kết luận : UBND xã( phường) luôn

quan tâm chăm sóc và bảo vệ các quyền

lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ

em tham gia các hoạt động xã hội tại

xã( phường) và tham gia đóng góp ý kiến

là một việc làm tốt.

4 Củng cố dặn dò

+Để công việc của UBND đạt kết quả tốt,

mọi người phải làm gì ?

- Làm phần Thực hành/ 33

- Chuẩn bị: Em yêu hoà bình

- Thảo luận, nhóm 4

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Các nhóm chuẩn bị sắm vai

- Từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- Mọi ngườu đều phải tôn trọngUBND, tuân theo cá quy định củaUBND, giúp đỡ UBND hoàn thànhcông việc

          

Tiết dạy : LỊCH SỬ

TIẾT : BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được hoàn cảnh nổ phong trào ‘Đồng Khởi” ở Miền Nam

- Biết được đi đầu trong phong trào “Đồng Khởi” ở miền Nam là nhân dân tỉnh

Bến Tre

- Nêu được ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre

II ĐDDH

Hình ảnh minh họa SGK Phiếu học tập của HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

4’ 2 Bài cũ: Gọi HS trả lời nội dung bài

Nước nhà bị chia cắt

- Tại sao có Hiệp định Giơ - ne- vơ? - Hiệp định Giơ - ne- vơ là Hiệp

Trang 9

- Nhân dân ta phải làm gì để xoá bỏ nỗi

đau chia cắt?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

HĐ 1: Đàm thoại

MT: HS nêu được hoàn cảnh bùng nổ

phong trào “Đồng Khởi Bến Tre”

+ Cách tiến hành:

- Cho HS đọc SGK” trước sự mạnh mẽ

nhất”

- Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt

đứng lên chống lại Mỹ - Diệm?

- Phong trào bùng nổ vào thời gian nào?

Tiêu biểu nhất là ở đâu?

 Kết luận : Như trên

- Đọc thông tin SGV trang 55

HĐ 2: Nhóm.

MT: HS nêu được diễn biến, ý nghĩa của

phong trào “ Đồng Khởi” ở Bến Tre

+ Cách tiến hành:

định Pháp phải ký với ta sau khichúng thất bại nặng nề ở Điện BiênPhủ

- Hiệp định thể hiện mong muónđộc lập, tự do và thống nhất đấtnước của dân tộc ta

- Đế quốc Mỹ cố tình phá hoại Hiệpđịnh Giơ - ne - vơ âm mưu thaychân Pháp xâm lược miền NamViệt Nam chia cắt lâu dài đất nướcta

- Chúng ta phải tiếp tục đứng lêncầm súng chống đế quốc Mỹ và taysai

- Đọc SGK, trả lời

- HS làm cá nhân, trảlời

- Nhận xét, bổ sung

- Mỹ - Diệm thi hành chính sách “tốcộng”, “diệt cộng” đã gây ra nhữngcuộc thảm sát đẫm máu cho nhândân miền Nam Trước tình hình đó,không thể chịu đựng mãi, khôngcòn đường nào khác, nhân dân buộcphải vùng lên phá tan ách kìm kẹp

- Phong trào bùng nổ từ cuối năm

1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhấtlà ở Bến Tre

- HS nghe

- Nhóm 4

Trang 10

- Ngày 17.1.1960 có sự kiện gì ở Bến Tre?

- Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các

huyện khác ở Bến Tre? Kết quả?

- Phong trào “ Đồng Khởi” Bến Tre có

ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của

nhân dân miền Nam như thế nào?

- Ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”

Bến Tre

 Kết luận : Cuối năm 1959, đầu năm

1960, phong trào “Đồng Khởi” nổ ra và

thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền

Nam Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong

trào “ Đồng Khởi”

4 Củng cố dặn dò:

- HS đọc nội dung ghi nhở

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại đầu tiên

của nước ta” - Con chim đầu đàn của

ngành cơ khí Việt Nam”

- HS đọc thông tin SGK trang 45,trao đổi trong nhóm Trình bày, bổsung

- Nhận xét

- Ngày 17.1.1960 nhân dân huyệnMỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mởđầu cho phong trào “Đồng Khởi”tỉnh Bến Tre

- Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày,phong trào nhanh chóng lan ra cáchuyện khác Trong 1 tuần lễ ở BếnTre đã có 22 xã được giải phónghoàn toàn 29 xã khác tiêu diện ácôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp

- Phong trào “Đồng Khởi” Bến Tređã trở thành ngọn cờ tiên phong,đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nôngthôn và thành thị Chỉ tính trongnăm 1960, có hơn 10 triệu lượtngười bao gồm cả nông dân, côngnhân, trí thức, tham gia đấu tranhchống Mỹ - Diệm

- Phong trào mở ra thời gian mớicho cuộc đấu tranh của nhân dânmiền Nam, cầm vũ khí chống quânthù , đẩy Mỹ và quân đội Sài Gònvào thế bị động, lúng túng

- HS nêu nội dung

Trang 11

Thứ ba , ngày …… tháng …… năm 2009……

Tiết dạy : TOÁN

TIẾT 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH –& DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN

Một số hình lập phương có kích thước khác nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

a Giới thiệu bài:

b Hình thành quy tắc, công thức tính

diện tích xung quanh, diện tích toàn

phần:

- Hình lập phương là hình như thế nào?

- Muốn tính diện tích 1 mặt của hình lập

phương ta làm như thế nào?

- Diện tích xung quanh của HLP( DT 4

mặt HLP) làm như thế nào?

- DTTP ( 6 mặt) HLP ta làm như thế nào?

Trang 12

c Luyện tập:

Bài 1/111 : Gọi HS đọc đề

- Nhận xét ghi điểm

Bài 2/111:

- Cái hộp không nắp có mấy mặt ?

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố dặn dò:

- Gọi HS nêu lại DT 1 mặt, DTXQ, DTTP

của HLP

- Học, làm bài: Tính DTXQ, DTTP của

HLP có cạnh 43 m

- Nhận xét tiết học

- Về học bài - Làm bài ở VBT

5 x5 x 6 = 150 ( m2 )

Đáp số: 100 m 2

150 m 2

- 1 HS đọc đề Nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng Lớp làm vào tập.Nhận xét

Bài giải.

Diện tích xung quanh của HLP :

1,5 x 1,5 x 4 = 9 ( m2 )Diện tích toàn phần của HLP :

Trang 13

Tiết dạy: CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết )

TIẾT 22: HÀ NỘI

I MỤC TIÊU:

- Nghe – Viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ “Hà Nội”.

- Tìm và viết đúng các danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam

- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không mắc lỗi bài chính tả

II ĐDDH

- Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên dịa lý VN : Khi viết tên người, tên địalý VN cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Phiếu học tập cỡ lớn, bút lông để làm BT3/38

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

4’

1’

17’

2 Bài cũ: Gọi HS viết những tiếng có âm

đầu r, d, gi và có thanh hỏi, thanh ngã

- GV đọc

- Nhận xét chữ viết của HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe – Viết.

* Tìm hiểu nội dung:

- GV đọc đoạn trích bài thơ “Hà Nội”

- Chong chóng trong đoạn thơ là cái gì?

- Nội dung bài thơ là gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Gọi HS tìm các từ khó, dễ viết sai

- Gọi 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con

- Viết bảng con

- 1 HS đọc lại đoạn thơ

- Cái quạt điện

- Một bạn nhỏ mới đến Hà Nội thấycái gì cũng lạ, có nhiều cảnh đẹp

- HS nêu: Hà Nội, chong chóng, nốigió, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình,Chùa Một Cột, phủ Tây Hồ

- HS thực hiện

- HS luyện viết từ khó

Trang 14

- GV đọc cho HS viết.

- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi

- Chấm, chữa bài ( 8 – 10 em )

- Nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài2/38: Gọi HS đọc bài 2.

- Gọi HS nêu ý kiến

- GV treo bảng phụ, gọi 1-2 HS đọc

Khi viết tên người, tên địa lý VN, cần viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành

tên.

+ Bài 3/38 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm chọn 5 em lên thi tiếp sức ( Viết 5

tên riêng vào 5 ô )

- Nhận xét, bổ sung

- HS viết chính tả

- HS đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc nội dung bài 2 Nêu yeucầu

- HS phát biểu ý kiến:

Trong đoạn trích, có 1 DTR là tênngười ( Nhụ) có 2 DTR là tên địa lý

VN ( Bạch Đằng Giang, Mõm CáSấu )

- HS nhắc lại quy tắc viết tên người,tên địa lý VN

- HS đọc

+ 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS thi đua theo nhóm – Các nhómthi tiếp sức

- Lớp nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả.

Trang 15

+ Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn quan hệ từ thích

hợp, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân –kết quả, giả thiết – kết quả

+ Có ý thức dùng đúng câu ghép.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài

Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 2, 3, PLT

+ HS: Xem trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi học

sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ của

tiết học trước

 Em hãy nêu cách nói các vế câu ghép

bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết

quả? Cho ví dụ?

 Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại bài tập

3, 4

3 Bài mới: Gt bài

Trong tiết học hôm nay các em sẽtiếp tục học cách nối các vế câu ghép thể

hiện kiểu quan hệ điều kiện – kết quả

“Nối các vế câu ghép bằng quan hệ tư”ø

Phần nhận xét

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

+ Bài 1/38

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ về

câu ghép

 Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản

của câu ghép?

- Hát

- Để thể hiện quan hệ nguyên nhân– kết quả giữa 2 vế câu ghép, ta cóthể nối chúng bằng:

Một QHT: vì, bởi vì, nên, cho nên,

… Hoặc một cặp QHT: vì … nên, bởi

vì … cho nên; tại vì … cho nên; do …nên; do … mà; nhờ … mà; …

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm

- Học sinh nêu câu trả lời

- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đềbài cho, suy nghĩ và phân tích cấutạo của câu ghép

- Học sinh phát biểu ý kiến

Trang 16

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn câu

văn mời 1 học sinh lên bảng phân tích câu

văn

a Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật

ấm

b Con phải mặc ấm, / nếu trời trở rét.

- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử dụng

cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể hiện quan

hệ điều kiện, giả thiết – kết quả

+ Bài 2/38

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp

những cặp quan hệ từ nối các vế câu thể

hiện quan hệ điều kiện, giả thiết – kết

quả

- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ

cho các cặp quan hệ từ đó

 Rút ghi nhớ

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ

- Giáo viên phân tích thêm cho học sinh

hiểu: giả thiết là những cái chưa xảy ra

hoặc khó xảy ra Còn điều kiện là những

cái có thể có thực, có thể xảy ra

VD:

 Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng

(giả thiết)

 Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30

độ thì ta bật quạt (điều kiện)

- Học sinh làm bài trên bảng vàtrình bày kết quả

+ Ở câu a, 2 vế câu ghép được nối

với nhau bằng cặp QHT nếu … thì

…, thể hiện quan hệ ĐK – KQ Vế

1 chỉ ĐK, vế 2 chỉ KQ.

+ Ở câu b, 2 vế câu được nối với

nhau chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện

quan hệ ĐK – KQ

Vế 1 chỉ KQ, vế 2 chỉ ĐK.

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suynghĩ làm bài và phát biểu ý kiến.VD: Các cặp quan hệ từ:

+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ … thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …

Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cávàng vào nước thì nước sẽ như thếnào?

+ Giả sử tôi thả một con cá vàngvào nước thì sẽ như thế nào?

- Nhiều học sinh đọc nội dung ghinhớ, cả lớp đọc thầm theo

 Rút ra ghi nhớ/ 39 SGK

Hoạt động cá nhân, nhóm.

Trang 17

- Cho học sinh làm việc cá nhân.

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn

nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học sinh lên

bảng làm bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm vế

câu ghép chỉ điều kiện (GT) , vế câu chỉ

kết quả

- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên

bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

+ Bài 2/39

- Giáo viên nhắc học sinh: các em tìm

những QHT cho chính xác

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh suy nghĩ và đánh dấubằng bút chì vào các yêu cầu trongSGK

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạchdưới các vế câu chỉ điều kiện (giảthiết) vế câu chỉ kết quả, khoanhtròn các quan hệ từ nối chúng lạivới nhau

b Nếu là chim,/ tôi sẽ là loài bồ

câu trắng.

Nếu là hoa,/ tôi sẽ là một đoá

hướng dương.

Nếu là mây,/ tôi sẽ là một vầng

mây trắng (Vế 1 chỉ GT, vế 2 chỉ

KQ )

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc

- Học sinh đọc đề bài, suy nghĩ rồiđiền quan hệ từ thích hợp bằng bútchì vào chỗ trống

- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đualàm nhanh Em nào làm xong đọckết quả bài làm của mình

a Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm

trại ( GT – KQ )

Trang 18

1’

+ Bài 3/39

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và điền các

vế câu thích hợp vào chỗ trống

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn

nội dung bài tập 3 gọi khoảng 3 – 4 học

sinh lên bảng thi đua làm đúng và nhanh

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Nhận xét tiết học

b Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì

cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.( GT –

KQ )

c Giá(nếu) ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

( GT – KQ )

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh điền thêm vế câu thíchhợp vào chỗ trống

I Mục tiêu:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan thông minh,

tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp đường bảo vệ cuộc sống yên bìnhcho dân Biết trao đổi các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện

- Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì nước.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa

+ Học sinh:

Trang 19

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh kể lại

chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia

đã thể hiện ý thức bảo vệ các công trình

công cộng, di tích lịch sử

3 Bài mới: Gt bài

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ được

nghe kể về ông Nguyễn Khoa Đăng – một

vị quan thời xưa của nước ta có tài xử án,

đem lại sự công bằng cho người lương

thiện

 Giáo viên kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan.

- Giáo viên kể chuyện lần 1

- Giáo viên kể lần 2 lần 3

- Giáo viên viết một số từ khó lên bảng

Yêu cầu học sinh đọc chú giải

 Hướng dẫn học sinh kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Yêu cầu 1:

- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh cho học

sinh

- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ tập kể

từng đoạn câu chuyện và trao đổi ý nghĩa

của câu chuyện

- Yêu cầu 2, 3:

- Giáo viên mời đại diện các nhóm thi kể

toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh và lời

thuyết minh tranh

- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua

cho từng nhóm

- Hát

- HS kể chuyện

- Nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe kể và quan sáttừng tranh minh hoạ trong sách giáokhoa

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải:truông, sào huyệt, phục binh

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh quan sát tranh và lời gợi

ý dựa tranh và 4 học sinh tiếp nốinhau nói vắn tắt 4 đoạn của chuyện

- Học sinh chia thành nhóm tập kểchuyện cho nhau nghe Sau đó cácnhóm trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện

- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đềbài

- Các nhóm cử đại diện thi kểchuyện

Trang 20

1’

- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày,

xong cần nói rõ ông Nguyễn Khoa Đăng

đã mưu trí như thế nào? Ông trừng trị bọn

cướp đường tài tình như thế nào?

4 Củng cố.

- Tuyên dương

5 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu

chuyện theo lời của 1 nhân vật (em tự

chọn)

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

- Các nhóm phát biểu ý kiến

Vd: Ông Nguyển Khoa Đăng mưutrí khi phát hiện ra kẻ cắp bằngcách bỏ đồng tiền vào nước để xemcó váng dầu không Mưu kế trừngtrị bọn cướp đường của ông là làmcho bọn chúng bất ngờ và khôngngờ chính chúng đã khiêng các võ

sĩ tiêu diệt chúng về tận sào huyệt

- Cả lớp bình chọn người kểchuyện hay nhất

Thứ tư, ngày …… tháng …… năm ………

TẬP ĐỌC

CAO BẰNG ( Trúc Thông )

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng thơ trong cùng một

khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác

giả

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những

người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam

Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TẬP ĐỌC

CAO BẰNG ( Trúc Thông )

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng thơ trong cùng một

khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác

giả

Trang 21

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những

người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam

Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Bài cũ: Lập làng giữ biển

- Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới

ngoài đảo có lợi gì?

- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố

như thế nào?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Cao Bằng

Luyện đọc.

- 1 – 2 HS khá (giỏi) đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

các từ ngữ phát âm chưa chính xác: lặng

thầm, suối khuất…

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú

giải

- Giáo viên có thể giảng thêm những từ

khác trong bài mà học sinh chưa hiểu (nếu

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả

lời câu hỏi:

 Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài

nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

- 1-2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ và luyện đọc các từngữ phát âm chưa đúng

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động lớp, nhóm.

Trang 22

- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ quốc

ở phía Đông Bắc có một địa thế đặc biệt

hiểm trở, chính là Cao Bằng Muốn đến

được Cao Bằng, người ta phải vượt qua

đèo, qua núi rất xa xôi và cũng rất hấp

dẫn

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3

 Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình ảnh

nào để nói lòng mến khách, sự đôn hậu

của người Cao Bằng?

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5

- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu

hỏi:

 Cao Bằng tượng trưng cho lòng yêu

nước của người dân miền núi như thế nào?

- Giáo viên chốt: không thể đo hết được

chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như

không thể đo hết lòng yêu nước rất sâu

sắc của người dân Cao Bằng, những con

người sống giản dị, thầm lặng nhưng mến

khách và hiền lành

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ cuối

 Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta

tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất đai

và con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà

gìn giữ một dải đất của biên cương – nơi

có vị trí quan trọng đặc biệt

- Nêu nội dung bài thơ

 Luyện đọc diễn cảm

- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớpđọc thầm

- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu Muốn đến Cao Bằng ta phải vượtqua ba ngọn đèo: đèo Gió, đèoGiàng, đèo Cao Bắc

Các chi tiết đó là: “Sau khi qua …lại vượt”  chi tiết nói lên địa thếđặc biệt của Cao Bằng

- Học sinh nêu câu trả lời

+ Khách vừa đến được mời thứ hoaquả rất đặc trưng của Cao Bằng làmận Hình ảnh nói lên lòng mếnkhách, sự đôn hậu của người CaoBằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”;rất thương, rất thảo, lành như hạtgạo, hiền như suối trong”

- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến.+ Núi non Cao Bằng khó đi hếtđược chiều cao cũng như khó đo hếttình yêu đất nước của người dânCao Bằng

Tình yêu đất nước của ngườidân Cao Bằng sâu sắc mà thầmlặng như suối khuất, rì rào …

Trang 23

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc của bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ

thuật đọc các khổ thơ:

“Sau khi … suối trong”

4 Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Học sinh xem lại bài

- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh phát biểu tự do

+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã vì cảnước mà giữ lấy biên cương

Vai trò quan trọng của CaoBằng nơi biên cương của Tổ quốc

* Nội dung: Ca ngợi Cao Bằng –

mảnh đất có địa thế đặc biệt, cónhững người dân mến khách, đônhậu đang gìn giữ biên cương Tổquốc

Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Học sinh chia thành nhóm để tìmgiọng đọc của bài thơ và các em nốitiếp nhau đọc cho nhóm mình nghe

- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ

- Học sinh đọc khổ thơ đọc diễncảm, đọc thuộc bài thơ

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập

phương

- Vận dụng công thức tính Sxq và Stp để giải bài tập trong 1 số tình huống đơn giản

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

Ngày đăng: 18/08/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa SGK. Phiếu học tập của HS - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
nh ảnh minh họa SGK. Phiếu học tập của HS (Trang 8)
HÌNH LẬP PHƯƠNG. - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
HÌNH LẬP PHƯƠNG (Trang 11)
Hình lập phương. - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
Hình l ập phương (Trang 12)
Bảng làm bài. - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
Bảng l àm bài (Trang 17)
Hình lập phương? - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
Hình l ập phương? (Trang 24)
Hình   hộp   chữ   nhật   và   hình   lập   phương - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
nh hộp chữ nhật và hình lập phương (Trang 33)
Bảng làm bài. - giao an lop 5 tuan 22( da sua)
Bảng l àm bài (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w