C¸ch tiÕn hµnh: Bước 1: GV kể chuyện “Đến nhà bạn chơi” -HS theo dỏi GV kể để trả lời câu hỏi Bước 2: Thảo luận ?Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở bạn Dũng điều gì Lần sau nhớ gõ cửa hoặc bấm chu«[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ 2 ngày5 tháng 3 năm 2012
Tôm Càng và Cá Con
I.Mục tiêu:
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu cau và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi
chảy được toàn bài
-Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn
qua khỏi nguy hiểm.Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.(trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 (hoặc câu hỏi : Tôm Càn làm gì để cứu
Cá Con)
* KNS: Thể hiện sự tự tin
II.Đồ dùng :
-Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ : (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS trả lời
-3HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi ở SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV cho HS xem tranh ở SGK và hỏi
?Bức tranh vẽ gì
-GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài Tôm Càng và Cá Con
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu:
+HS đọc nối tiếp từng câu
+GV ghi bảng : nắc nỏm, ngoắt, quẹo, xuýt xoa,…
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Đọc đoạn trước lớp:
+GV : Khi đọc cần nhấn giọng những từ gợi tả biệt tài của Cá Con trong
đoạn văn sau:
Trang 22
-GV treo bảng phụ:
phải // Bơi một lát, / Cá Con lại uốn đuôi sang phải // Thoắt cái, / nó lại
quẹo trái // Tôm Càng thấy vậy phục lăn //
+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét
+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
+GV nhận xét, sửa sai
+HS đọc chú giải
+GV giải thích thêm: phục lăn: (rất khâm phục) ; áo giáp: (bộ đồ được làm
bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể.)
-Đọc đoạn trong nhóm:
+HS đọc theo nhóm 4, mỗi em đọc một đoạn
+GV theo dỏi, nhận xét
+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
+HS đọc
+GV cùng HS nhận xét
3.Tìm hiểu bài: (25’)
-HS cả lớp suy nghĩ trả lời từng câu hỏi
?Khi đang tập ở dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ( Tôm Càng gặp
một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc
óng ánh)
?Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào (Bằng lời chào và tự giới
thiệu…)
?Đuôi của Cá Con có ích lợi gì (Đuôi vừa làm mái chèo vừa là bánh lái)
?Vẩy của Cá Con có ích lợi gì (là bộ áo giáp bảo vệ thân thể…)
-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi
?Tôm Càng làm gì cứu Cá Con
-HS cả lớp trả lời
?Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen(Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn,
dũng cảm …)
4.Luyện đọc lại: (10’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc theo phân vai
-1HS đọc lại toàn bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-1HS đọc lại bài
?Em học được ở Tôm Càng điều gì (yêu quý bạn, thông minh dũng cảm cứu
bạn)
Trang 3?Em nào trong lớp ta đã làm được như Tôm Càng hãy kể cho cả lớp nghe
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà đọc lại bài
===========***==========
I.Mục tiêu:
-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6 )
-Biết thời điểm và khoảng thời gian
-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II.Đồ dùng:
-Đồng hồ bàn, mô hình đồng hồ
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :(3’)
-Tiết trước ta học bài gì?
-HS lên quay kim đồng hồ để chỉ : 3 giờ 15 phút , 7giờ 30 phút
-GV cùng HS nhận xét
-HS cùng GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’)
Bài 1: -HS đọc yêu cầu
a.Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy giờ ? (9 giờ 30 phút)
b.Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy giờ? (9 giờ)
-HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp
-Một số nhóm trình bày
-GV cùng HS nhận xét
Bài 2: HS đọc yêu cầu
a.Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trường
sớm hơn?
b.Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút Ai đi ngủ muộn
hơn?
-HS trả lời miệng, HS cùng GV nhận xét
Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp
a.Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 …
b.Nam đi từ nhà đến trường hết 15 …
c.Em làm bài kiểm tra trog 35…
-HS khá, giỏi trả lời
-GV chấm,chữa bài
c.Cũng cố, dặn dò (2’)
-HS nhắc lại nội dung tiết học
-GV nhận xét giờ học
==========***===========
Trang 44
Lịch sự khi đến nhà người khác(Tiết 1)
I Mục tiờu :
-Biết được cáhc giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
-HS Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
*KNS:Kĩ năng lịch sự khi đến nhà người khác
II Đồ dựng dạy học
-Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy học
B Bài mới :
1 Giới thiệu :(2’) Hôm nay ta học Lịch sự khi đến nhà người khác
Hoạt động 1 :(10’) Biết được thế nào là lịch sự khi đến nhà người khác
-Mục tiêu: HS bước đầu biết thế nào là lịch sựn khi đến nhà người khác
Cách tiến hành:
Bước 1: GV kể chuyện “Đến nhà bạn chơi”
-HS theo dỏi GV kể để trả lời câu hỏi
Bước 2: Thảo luận
?Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở bạn Dũng điều gì (Lần sau nhớ gõ cửa hoặc bấm
chuông)
?Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng có thái độ, cử chỉ như thế nào (Lễ phép …)
?Qua câu chuyện này, em rút ra điều gì
-GV kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà người khác: Gõ cửa hoặc bấm
chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà
Hoạt động 2 :(12’) Biết được cách cư xử khi đến nhà người khác
Mục tiêu: biết đựơc một số cách cư xử khi đến nhà người khác
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận bài tập 2 ở VBT:Những việc làm nào
đúng, việc làm nào sai
Bước 2: HS thảo luận nhóm
a,Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi
b,Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà
c, Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà
d, Nói năng rõ ràng, lễ phép
đ, Tự mở cửa vào nhà
e, Xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng các đồ vật trong nhà
g, Ra về mà không chào
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày
-HS nhận xét
Bước 4: GV liên hệ
?Trong những việc nên làm em đã thực hiện được những việc nào? Những việc nào
em chưa thực hiện được ? Vì sao
Hoạt động 3(7’) Biết bày tỏ thái độ của mình
Trang 5Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình về ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi
đến nhà người khác
Cách tiến hành:
-GV nêu lần lượt từng ý kiến , HS bày tỏ thái độ tán thành bằng cách vỗ tay
+Mọi người đều cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
+Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng, hàng xóm là không cần thiết
+Cử xử lịch đến nhà người khác là tự tôn trọng chủ nhà
-HS bày thể hiện thái độ
-GV kết luận: a, d là đúng
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại nội dung tiết học
-GV nhận xét giờ học
-Về các em nhớ thực hiện tốt
==========***=========
Thứ 3 ngày 6 tháng 3 năm 2012
Tìm số bị chia
I.Mục tiêu:
-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép
tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
-Biết giải toán có một phép nhân
II.Đồ dùng :
-Các tấm bìa hình vuông
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước học bài gì
-HS làm bảng con: 5 x 4 = 20 : 4 =
-HS nhận xét, GV chữa bài
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Các em đã biết cách tìm thừa số, số hạng, số bị trừ Vậy hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em cách tìm số bị chia
2.Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia(5’)
a.GV gắn bảng: 6 ô vuônglên bảng thành 2 hàng và hỏi
?Có sáu ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông
-HS trả lời: mỗi hàng có ba ô vuông
?Ta làm phép tính gì (phép tính chia)
?Ta lấy mấy chia mấy (6 : 2 = 3)
-HS nhắc lại : 6 là số bị chia; 2 là số chia; 3là thương
b.GV: Mỗi hàng có 3ô vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông?
-HS trả lờivà viết : 3 x 2 = 6
-GV : Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
Trang 66
-GV:Số bị chia bằng thương nhân với số chia
3.Giới thiệu cáhc tìm số bị chia: (5’)
-GV nêu: Có phép chia: x : 2 = 5
Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2 đựơc thương là 5
-HS nêu cách làm: 5 nhân với 2 được 10 Vậy x = 10 là số phải tìm vì mười
chia hai bằng năm
X : 2 = 5
-HS nhắc lại
-HS đọc thuộc lòng
4.Thực hành: (20’)
Bài 1: (miệng)
-HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm
6 : 3 = 8 : 2 = 12 : 3 = 15 : 3 =
2 x 3 = 4 x 2 = 4 x 3 = 5 x 3 =
-HS thảo luận nhóm đôi, nêu kết quả, GV ghi bảng
-HS nhận xét: lấy thương nhân với số chia được số bị chia
X : 2 = 3 X : 3 = 2 X :3 = 4
X = 3 x 2
X = 6
-HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
-HS cùng GV nhận xét
Bài 3: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
?Bài toán cho biết gì (Có một số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi em được 5
chiếc kẹo)
? Bài toán hỏi gì ( Hỏi coa tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?)
?Muốn tìm số kẹo đã chia cho 3 bạn ta làm phép tính gì
-HS làm vào vở, 1HS lên làm
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc)
Đáp số : 15 chiếc kẹo
-HS nhận xét
-GV chữa bài
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Hôm nay ta học bài gì
?Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào
-HS trả lời
-GV nhận xét giờ học
Trang 7-Về ôn lại bài.
============***=======
Thể dục
(Cô Vân dạy)
============***========
I.Mục tiêu:
-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
-HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3HS kể lại câu chuyện: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Tôm Càng và Cá Con
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.1HS đọc yêu cầu 1: Kể lại từng đoạn câu chuuyện
+HS cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK
+Một số HS nêu nội dung từng tranh và nói thứ tự đúng
? Bức tranh 1 vẽ cảnh gì (Tôm Càng và Cá Con đang làm quen với nhau)
?Nội dung tranh 2 vẽ gì (Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng )
?Nội dung tranh 3 vẽ gì (Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn)
?Nội dung tranh 4 vẽ gì (Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng)
-HS kể từng đoạn theo nhóm
-Đại diện các nhóm thi kể: 4HS kể, mỗi HS một đoạn
b.Phân vai kể lại câu chuyện (HS khá, giỏi)
-Các nhóm phân vai kể lại câu chuyện
-Thi kể theo phân vai
-GV cùng HS nhận xét và bình chọnn nhóm kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại câu chuyện
===========***==========
Chớnh tả :(Tập chép)
Vì sao cá không biết nói?
I.Mục tiêu:
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
Trang 88
-Làm được BT(2a)
II.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (3’)
-HS viết bảng con: cá trắm, nước trà, tia chớp, day dứt
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn tập chép: (22’)
a.GV đọc bài viết một lần, 3 HS đọc lại
?Việt hỏi anh điều gì (Vì sao cá không biết nói)
?Câu trả lời của lân có gì đáng buồn cười (Lân chê em hỏi ngớ ngẩn )
-GV hướng dẫn HS cách trình bày
b.HS thực hành chép bài vào vở:
-GV theo dỏi, uốn nắn
c.GV chấm chữa bài
3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’)
Bài tập 2a: Điền vào chổ trống r / d
Lời ve kim a diết ; khâu những đường rạo ực
-HS làm bài tập
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV nhắc lại những chữ còn mắc lỗi
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà nhớ viết lại cho đẹp
==========***=========
Thứ 4 ngày 7 tháng 3 năm 2012
I.Mục tiêu:
-Biết cách tìm số bị chia
-Nhận biết số bị chia , số chia, thương
-Biết giải bài toán có một phép chia
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :(3’)
?Tiết trước ta học bài gì
?Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào
-HS trả lời
-HS làm bảng con : x : 5 = 10
-GV cùng HS nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’)
Trang 9Bài 1: Tìm y
-HS đọc yêu cầu và làm bảng con
y : 2 = 3 y : 3 = 5 y : 3 = 1
? y được gọi là gì trong phép chia (số bị chia)
?Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào
-HS nhắc lại, HS làm bảng con, 1 HS lên bảng làm
y : 2 = 3
y = 3 x 2
y = 6 -GV cùng HS nhận xét
Bài 2: HS đọc yêu cầu : Tìm x (câu c HS khá, giỏi)
a.x- 2 = 4 b x – 4 = 5
x : 2 = 4 x : 4 = 5
- HS nêu thành phần của phép trừ , phép chia
? Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào
? Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét, GV chữa bài
a.x = 6 , x = 8 ; b.x = 9 , x = 20
Bài 3: HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống
-HS trả lời miệng, GV ghi kết quả vào ô trống
?Vì sao lại điền số đó
-HS trả lời
(cột 5,6 dành HS khá, giỏi)
Bài 4: HS đọc bài toán
?Bài toán cho biết gì (Có 6 can, mỗi can 3 lít)
?Bài toán hỏi gì (Có tất cả bao nhiêu lít dầu?)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
Có tất cả số lít dầu là:
3 x 6 = 18 (l)
Đáp số : 18 l
C.Củng cố, dặn dò (2’)
-HS nhắc lại nội dung tiết học
-HS nhắc lại cách tìm số bị chia
-GV nhận xét giờ học
==========***========
Từ ngữ về sông biển.Dấu phẩy
Trang 1010
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt (BT1);kể tên được một
số con vật sống dưới nước (BT2 )
-Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy (TB3)
II.Đồ dùng:
-SGK, bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS nêu từ có tiếng biển
-GV : Cỏ cây héo khô vì hạn hán
-HS đặt câu hỏi: Vì sao cỏ cây lại héo khô?
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV nêu mục đích, yêu cầu
2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)
Bài tập 1: (Miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới đây vào nhóm thích hợp:
b.Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao) M: cá chép
-HS trả lời
-GV kết luận: a.Cá thu, cá nục, cá chim, cá chuồn
b.Cá mè, cá trê, cá chép, cá quả
Bài tập 2: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Kể tên các con vật sống dưới nước
M: tôm, sứa, ba ba, …
-HS kể theo nhóm đôi
-Đại diện nhóm
-Lớp nhận xét, GV nhận xét
Bài tập 3: ( viết)
-1HS đọc yêu cầu: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy?
-GV treo bảng phụ, HS đọc
Trăng trên sông trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Chỉ có trăng trên biển
lúc mới thì đây là làn đầu tiên được thấy Màu trăng như màu đỏ trứng mỗi
lúc một sáng hồng lên Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng dẫn
càng nhẹ dần
-HS đọc thầm và làm vào vở, HS đọc bài làm.
-GV nhận xét
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều…….Càng
lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần
-GV chấm bài
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
Trang 11-HS nhắc lại tên bài.
?Em hãy kể tên loài cá nước ngọt
-GV nhận xét giờ học
===========***=========
I.Mục tiêu:
dụng: Xuôi (1 dòng cỡ vừa; 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần)
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học viết chữ hoa gì?
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
a.Hướng dẫn HS quan sát mẫu và nhận xét chữ hoa X
?Độ cao mấy li
-HS trả lời
-GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu
+Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu bên trái dừng ở giữa
đường kẻ 1với đường kẻ 2
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 viết 1 nét xiên từ trái sang phải từ dưới
lên trên dừng bút trên đường kẻ 6
+Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều bút viết nét móc ngược hai
đầu bên phải từ dưới lên trên xuống dưới cuối nét uốn vào trong dừng bút ở
đường kẻ 2
-GV viết mẫu
X
-HS nhắc lại quy trình viết,
Trang 1212
-HS viết bảng con
-GV nhận xét, sửa sai
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)
-GV viết câu ứng dụng lên bảng: Xuôi chèo mát mái
-HS đọc câu ứng dụng
-GV : Gặp nhiều thuận lợi
-HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng
?Độ cao các chữ cái
?Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào
?Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào
-HS trả lời, GV nhận xét
4.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)
-GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết
-HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn
5.Chấm, chữa bài :(7’)
-HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn chấm và nhận xét
6.Củng cố, dặn dò: (1’)
-1HS nhắc lại cách viết chữ X hoa
-GV nhận xét giờ học
-Về viết lại cho đẹp hơn
===========***=========
Âm nhạc
===========***===========
Thứ 5 ngày 8 tháng 3 năm 2012
I.Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi
chảy được toàn bài
-Hiểu nội dung : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông
Hương (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng:
-Tranh vẽ SGK, bảng phụ ghi sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc bài Tôm Càng và Cá Con và trả lời câu hỏi ở SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Bức tranh vẽ gì?