- Thông qua bài kiểm tra củng cố lại kiến thức các bảng nhân, cách đặt tính và giải toán.. Kỹ năng.[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: Ngày 2 tháng 5 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2019
Tự nhiên - Xã hội Tiết 32: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
+ Em hãy tả về Mặt Trời theo
hiểu biết của em?
+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế
nào?
+ Tại sao lúc trời nắng to, không
nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Quan sát tranh,
TLCH (6p)
- GV chiếu tranh lúc bình minh
và hoàng hôn, yêu cầu HS quan
sát và cho biết:
+ Hình 1 là gì?
+ Hình 2 là gì?
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Phương Mặt Trời mọc và Mặt
Trời lặn có thay đổi không?
- Phương Mặt Trời mọc cố định
người ta gọi là phương gì?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây,
các em còn nghe nói tới phương
- Không thay đổi
- Trả lời theo hiểu biết
- (Phương Đông và phương Tây)
- HS trả lời theo hiểu biết: Nam,Bắc
- Lắngnghe
- Quan sáttranh
Trang 2phương Nam, Bắc Đông – Tây
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
- HS lên trình bày kết quả
3 HĐ3: Trò chơi: Hoa tiêu
giỏi nhất (8p)
- Hoa tiêu – là người chỉ phương
hướng trên biển Giả sử chúng ta
đang ở trên biển, cần xác định
phương hướng để tàu đi Để xem
ai là người lái tàu giỏi nhất,
chúng ta sẽ chơi trò “Hoa tiêu
giỏi nhất”
- Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở
chính giữa, người hoa tiêu đã
biết phương Tây bây giờ cần tìm
phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng
nhanh nhất thì lên trình bày
+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
+ Ở phía bên tay trái
+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn GV
- Nhận xét
- HS lắng nghe GV nphổ biến trò chơi
- Thảoluận cùngcác bạn
- Lắngnghe
- Lắngnghe
Trang 3- 1 HS làm người tìm đường.
- 4 HS bốn phương: Đông, Tây,
Nam, Bắc
- GV là người thổi còi lệnh và
giơ biển: Con gà trống biểu
tượng: Mặt Trời mọc buổi sáng
Con đom đóm: Mặt Trời lặn
buổi chiều
- Khi GV giơ biển hiệu nào và
đưa Mặt Trời đến vị trí nào, 4
phương phải tìm đến đúng vị trí
Sau đó HS tìm đường sẽ phải
tìm về phương mà - GV gọi tên
- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ
tranh ngôi nhà của mình đang ở
và cho biết nhà mình quay mặt
về phương nào? Vì sao em biết?
Trang 4* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới (38p)
- Đặt mục tiêu, biết đề ra và lập kế hoạch
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
3 Thái độ: HS biết về người anh hùng Trần Quốc Toản
Trang 5* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II Đồ dùng dạy học
- ƯDCNTT
III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài cũ
- HS nhận xét - GV nhận xét
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài
- GV chiếu tranh y/c hs quan sát
- GV giới thiệu vào bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
dài trên bảng chiếu
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tiếng chổi tre
- Lời vua: Khoan thai, ôn tồn
- Từ khó: ngang ngược, lăm le,liều chết
- "Đợi từ sáng đến trưa vẫn khôngđược gặp cậu bèn liều chết xômấy người lính ngã dúi xăm xămxuống bến"
Trang 6- 1 HS đọc đọan 1
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối
với nước ta?
- Thấy sứ giả giặc ngang ngược
thái độ của Trần Quốc Toản như
thế nào?
- 1 HS đọc đoạn 2
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để
làm gì?
- Trần Quốc Toản nóng lòng đi gặp
vua như thế nào?
- Vì sao sau khi tâu vua xin đánh ,
Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm
lên gáy?
- Vì sao vua không trị tội mà còn
ban cam quý?
- Vì cậu biết xô lính gác vào nơivua họp là trái phép nước , phải bịtrị tội
- Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ
mà đã biết lo việc nước
- Quốc Toản đáng ấm ức vì bị vuaxem như trẻ con lại căm thù giặcsôi sục nên nghiến răng, hai tayxiết chặt nên quả cam bị bóp nát
- Lắngnghe
-Toán Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố về đọc viết đếm so sánh số có 3 chữ số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Ham thích học toán
Trang 7* HSKT: Làm được BT1
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các ho t ạ động d y h cạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc các bảng nhân, chia
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
1 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Viết các số (Cá nhân)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
Bài 3 Viết các số tròn trăm thích
- Theo dõi và làm vào VBT
- Theo dõi
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 8Ngày soạn: Ngày 2 tháng 5 năm 2019
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2019
Tự nhiên - Xã hội Tiết 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt trăng và các vì sao
2 Kĩ năng: HS biết được về mặt Trăng và các vì sao
3 Thái độ: HS hăng say học tập, khám phá thiên nhiên
* HSKT: Biết được hình dạng của mặt trăng
Trăng: Mặt trăng tròn nhô lên,
tỏa mát xanh khu rừng
2 Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về
bầu trời có mặt trăng và các vì
sao (15p)
- GV yêu cầu HS vẽ và tô màu
bầu trời có Mặt trăng và các vì
sao
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức
tranh của mình
+ Tại sao em vẽ bức tranh về
Mặt trăng và các vì sao như vậy?
+ Theo em Mặt Trăng có hình
gì?
+ Vào những ngày nào trong
tháng âm lịch ta thấy trăng tròn?
+ Em dùng màu gì để tô màu
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS vẽ và tô màu bầu trời có Mặttrăng và các vì sao
- HS trả lời
- Hình tròn, hình lưỡi liềm
- Vào 14, 15, 16 hàng tháng nhìnthấy mặt trăng tròn
- HS trả lời
- Theo dõi
- Quan sáttưởngtượng và
vẽ mặttrăng rồi
tô màu
Trang 9thác vốn hiểu biết của các em về
các vì sao thông qua hệ thống
câu hỏi
+ Tại sao em vẽ ngôi sao như
vậy? (với ngôi sao có 5 cánh)
+ Theo em ngôi sao có hình gì?
Trong thực tế ngôi sao có 5 cánh
như chiếc đèn ông sao
- Những ngôi sao có tỏa sáng
xa Trái đất giông như Mặt Trời
Trên thực tế nhiều ngội sao còn
lớn hơn cả Mặt Trời, nhưng vì
chúng ở xa Trái đất hơn so với
Mặt Trời nên ta thấy chúng thật
nhỏ bé
4 Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS kể tên một số vì
sao mà em biết (sao Kim, sao
Thổ ) GV nhận xét giờ học
- Ánh sáng mặt trăng mát dịu,không nóng như ánh sáng mặt trời
vì Mặt Trăng không tự phát rađược ánh sáng
- HS quan sát và đọc các lời ghichú trong SGK để nói về Mặttrăng
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Theo dõi
Trang 10-Toán Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (tiếp theo)
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
- Năm trăm bảy mươi tư: 574
- 1 HS nêu yêu cầu
- Mẫu: 482 = 400 + 80 + 2
- HS tự viết vào VBT
- 1 HS nêu yêu cầu
- Viết các số 475, 457, 467, 456 theo thứ tự
- Theo dõi
- Theo dõi
và làm vào VBT
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 11b Từ lớn đến bé: 475, 467, 457, 456
- 1 HS nêu yêu cầu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Làm bài tập chính tả phân biệt s/x
2 Kĩ năng:
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt Bóp nát quả cam
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
* HSKT: Nhìn chép lại được bài chính tả
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, bảng con
III Các ho t ạ động d y h cạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét GV nhận
xét
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học
và ghi bảng
- HS thực hiện yêu cầu GV: lặng ngắt,núi non, lối đi, lao công
- Theo dõi
Trang 122.2 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn học sinh
chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả 1 lần
– 2 HS đọc lại
- Những chữ nào trong bài
được viết hoa?
- Vì sao lại viết hoa?
loai văn học dân gian được
nhắc đến trong bài Giải
Bài 2: Điền vào chỗ trống s hay x
- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưaTục ngữ
- Con công hay múa
- Theo dõi
-Kể chuyện Tiêt 33: BÓP NÁT QUẢ CAM
Trang 13I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện, biết thay đổi giọng
kể phù hợp nội dung câu chuyện, phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự diến biến câu chuyện
- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn
- Xác định giá trị bản thân; nghe bạn nói, trao đổi, đánh giá các sự kiện, nhân vậttrong câu chuyện
- Đặt mục tiêu, biết đề ra và lập kế hoạch
3 Thái độ: HS hiểu thêm về anh hùng Trần Quốc Toản
* HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện
II Chuẩn bị:
- PHTM
III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
bài cũ
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- - HS thảo luận theo nhóm
đôi, sắp xếp lại nội dung tranh
- - HS trình bày cách sắp
xếp đúng
- - HS nhận xét - GV chốt ý
đúng
Bài 2: Dựa vào các tranh kể lại
từng đoạn câu chuyện
Tranh 4 Quốc Toản xin chịu tộiTranh 2 – Tranh 1 – Tranh 4 –Tranh 3
- Lắngnghe
- Lắngnghe
Trang 14Bài 3: Kể lại toàn bộ câu
*)Giới thiệu bài:
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Dạy bài mới
1)Hoạt động 1: Đọc câu
truyện“Con búp bê vải”
- Y/c hs luyện đọc nối tiếp câu
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện
“Con búp bê vải”
- Nêu nội dung câu truyện?
=> GV chốt nội dung câu
chuyện
2 Hoạt động 2: Chọn câu trả
lời đúng
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c hs thảo luận và làm bài tập
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- Luyện đọc nối tiếp câu
- Lắng
Trang 15theo nhóm bàn
Câu truyện nói về điều gì?
- 1- 2 hs đọc lại câu truyên
- Câu truyện nói về điều gì…
- 1- 2hs đọc lại câu truyên
1 Giới thiệu bài (2p)
2 Bài mới (35p)
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
- Gọi 3 HS chữa bài
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của
dãy số
-> GV:Củng cố thứ tự các số
trong dãy số
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm trên bảng,
chữa bài :
+ Em có nhận xét gì về các
phép tính của bài
+ Nêu cách đặt tính và thứ tự
- HS nêu yêu cầu bài tập: Số
- HS làm bài tập cá nhân :HS nối tiếp nêu kết quả
+634,635,636,637,638,639,649,641,642,643,644
+600,601,602,603,604,605,606,607,608,609,610
- Theo dõi và làm vào VBT
Trang 16thực hiện?
+ Muốn cộng( trừ ) các số có 3
chữ số ta làm thế nào?
->GV: Củng cố kĩ năng đặt tính
và tính cộng, trừ không nhớ các
số trong phạm vi 1000
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu HS làm bài, nêu cách
tìm x
+ Tại sao khi tìm x bạn lại lấy
45 + 32?
+ Cách tìm x của phần b có gì
khác phần a?
->GV: Củng cố kĩ năng tìm số
hạng chưa biết, tìm số bị trừ và
lưu ý cách trình bày
Bài 4
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
+ Ta thực hiện theo thứ tự như
thế nào khi trong dãy tính có
phép tính nhân, chia?
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
->GV: Củng cố cách tính giá trị
của biểu thức và kỹ năng trình
bày
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
-> Củng cố kĩ năng giải bài
toán có lời văn
3 Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
804 568 784
+
162 357 563
966 211 221
- HS nêu yêu cầu của bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở - Chữa bài: x – 52= 37 x + 46 =98
x = 37 + 52 x = 98 - 46 x = 89 x = 52
- 1 HS nêu yêu cầu - Ta thực hiện từ trái sang phải - HS làm bài vào vở – 2 HS làm bảng phụ - HS chữa bài, nêu cách tính 5 x 8+ 25 = 40 + 25 =65
5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10
- 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán lên bảng - HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở - Chữa bài: Bài giải Cửa hàng có tất cả số mét vải hoa và vải xanh là: 465 + 534 = 999( m) Đáp số:999 cm - Theo dõi - Theo dõi - Theo dõi
Trang 17-Ngày soạn: -Ngày 2 tháng 5 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2019
Toán Tiết 163: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 18- Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài
- Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài
kiểm tra xác suất
- Bài toán thuộc dạng gì?
GV: Lưu ý dạng toán về ít hơn
Bài giải Trại hè đó có tất cả số học sinh là:
475 + 510 = 985 (học sinh) Đáp số: 985 học sinh
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, 1 HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Theo dõi
- Theo dõi
-Luyện từ và câu Tiết 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
- Rèn kĩ năng đặt câu, biết đặt câu với những từ tìm được
3 Thái độ: HS hăng say với tiết học
Trang 191 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Ghi từ ngữ chỉ nghề nghiệp
của những người được vẽ trong
tranh
- GV treo tranh y/c hs quan sát
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
Bài 3: Gạch dưới từ nói về phẩm
chất của nhân dân Việt Nam
- HS nhận xét – GV nhận xét
- Tại sao các từ còn lại không nói
về phẩm chất tinh thần của con
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 1 HS chữa bài trên bảng
- anh hùng, cao lớn, thông minh,gan dạ, rực rỡ, đoàn kết, vuimừng, anh dũng
- 1 HS nêu yêu cầu
- Theo dõi
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 203 Củng cố, dặn dò: (5p)
- Yêu cầu HS về nhà tập đặt câu
nói về phẩm chất con người Việt
Nam
- GV nhận xét giờ học
Ngày soạn: Ngày 2 tháng 5 năm 2019
-Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2019
Toán Tiết 164: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo)
- Biết làm tính, biết giải bài toán về ít hơn một cách thành thạo
3 Thái độ: Ham thích học toán
* HSKT: Làm được BT1
II Đồ dùng:
- Bảng phụ
III Các ho t ạ động d y h cạ ọ
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc các bảng cộng, trừ
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
trong một cột? (lấy tổng trừ đi số
hạng này sẽ được số hạng kia)
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả
- Theo dõi
Trang 21- Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài
số dầu là:
325 + 144 = 469 (l) Đáp số: 469 l dầu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung câu ứng dụng: "Việt Nam thân yêu"
2 Kĩ năng:
- Biết viết chữ cái hoa V cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: “ Việt Nam thân yêu ” theo cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
Trang 223 Thái độ: HS rèn chữ viết.
* HSKT: Viết được chữ hoa V kiểu 2
II Đồ dùng
- Mẫu chữ V hoa đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li
III Các ho t ạ động d y h cạ ọ
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 1 HS viết bảng lớp
- Lớp viết bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài học
và ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Hướng dẫn học sinh quan
- GV viết mẫu chữ V hoa cỡ
nhỡ trên bảng, vừa viết vừa nói
lại cách viết
b Luyện viết bảng con.
- HS luyện viết chữ V hoa 2
- Nét 1: Viết như nét 1 của các chữ
U, Ư, Y
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1 ,viết tiếp nét cong phải , DB ở ĐK 3
- Nét 3: Từ điểm DB của N2, đổichiều bút viết một đường cong dướinhỏ cắt nét 2 tạo thành 1 vòng xoắnnhỏ , DB ở ĐK 6
- HS viết bảng con
- Viết bảngcon
- Quan sát
- HS viếtbảng con