Thứ ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I.MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc CT đã học BT1, tìm thêm được một số từ đồng n[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ ngày tháng năm ĐẠO ĐỨC: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về nhận thức của người HS lớp Năm
- Biết xử lí tình huống, liên hệ bản thân
- Rèn ý thức của người HS
KNS: HS có kĩ năng tự nhận thức, xác định được giá trị, biết ra quyết định.
II ĐDDH:
-Phiếu học tập
III HĐDH:
SUNG
1.Khởi động:
-Bắt bài hát “Lớp chúng mình rất vui”
2.Nêu kế hoạch:
H: Nêu kế hoạch của em trong năm học
này?
H: Mục tiêu phấn đấu là gì?
H: Bản thân em có những thuận lợi nào?
H: Em có những khó khăn nào?
H: Biện pháp nào để em vượt qua khó
khăn?
Nhận xét
3.Kể gương HS:
H: Kể tên những câu chuyện về các HS?
H: Kể những câu chuyện về HS lớp
Năm?
-Nhận xét
4.Trò chơi:
-Hướng dẫn: Thi hát về trường em, đọc
thơ về mái trường
* Nhận xát biểu dương
5.Củng Cố-Dặn dò
H: Là HS lớp Năm ,em phải làm gì?
-Chuẩn bị bài “Có trách nhiệm về việc
làm của mình”
-Nhận xét tiết học
-Hát
-Lần lượt HS nêu kế hoạch đã chuẩn bị ở nhà
-Nhận xét -Lần lượt nêu mục tiêu: Giỏi-Khá-T.B, Kế hoạch nhỏ,…
-Nêu thuận lợi: ở gần trường, có xe đạp…
-Nêu khó khăn: ở xa trường, nhà nghèo, đông anh em,…
-Nêu biện pháp: chăm chỉ học tập, chịu khó đi bộ,…
-Nhận xét -Những câu chuyện về HS: Nguyễn Ngọc
Kí, Trạng Hiền,…
-Chuyện về HS lớp Năm: Võ Đại Đại (trường Hương Thọ),…
-Nhận xét -HS tham gia chơi:
-Nhận xét
IV Rút kinh nghiệm
Thứ ngày tháng năm
Trang 2TẬP ĐỌC NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch trôi chảy lưu loát bảng thống kê Đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê; đúng từ: Văn Miếu, giếng Thiên Quang,
- Hiểu NDC: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời CH SGK )
II ĐDDH:
-Tranh ảnh tư liệu về Văn Miếu -Bảng phụ: Bảng thống kê
III HĐDH:
1.Bài cũ:
H: Kể tên những sự vật có màu vàng và
từ chỉ màu vàng đó?
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
2.Bài mới:
.Giới thiệu
-Treo tranh ảnh tưliệu
H: Tranh vẽ cảnh gì?
b.Luyện đọc:
-Chia đoạn: 3 đoạn:
Đ1: Đến thăm như sau
Đ2: Bảng thống kê
Đ3: Còn lại
-Sửa cách đọc, cách phát âm:
-Giải nghĩa từ:
+Văn Miếu: treo tranh
+Khoa thi: kì thi lớn
-Theo dõi, sửa chữa
-Đọc diễn cảm toàn bài
c.Tìm hiểu:
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngạc nhiên điều gì?
H: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
H: Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam?
*d Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm bảng
thống kê
- Nhận xét ghi điểm
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị “Sắc màu em yêu”
-2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-nắng-vàng hoe, lá chuối-vàng ối xoan-vàng lịm, mía-vàng xọng -Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với con người, với quê hương
-Nhận xét
-Quan sát
-Cảnh Văn Miếu
-1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-HS đọc nối tiếp lần 1
- HS đọc nối tiếp lần 2 -Quan sát
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Đọc thầm đoạn 1
-Nước ta mở khoa thi tiến sĩ cách đây gần 1000 năm
-Triều Lê: 104 khoa thi
-Triều Lê: 1780 tiến sĩ
-Việt Nam có nền văn hiến lâu đời, có truyền thống hiếu học
-3 HS đọc nối tiếp
-Lắng nghe
-Thi đọc diễn cảm
IV Rút kinh nghiệm
Thứ ngày tháng năm TOÁN: LUYỆN TẬP
Trang 3I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển phân số thành PSTP -HS làm được bài 1,2,3
II ĐDDH:
-Bảng phụ: bài 1
III HĐDH:
1.Bài cũ:
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô:
a, 7
2 =
7 x
2 x - =
❑
10 ;
d, 64100 = 64 :800 : - = 100❑
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:Luyện tập
b.Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ:
H: Nhận xét gì các phân số đó?
Bài 2: Chuyển thành PSTP:
11
2 ;
15
4 ;
31 5 H: 2 x = ?
H: 4 x = ?
H: 5x = ?
Bài 3:Viết ra PSTP mẫu là 100
6
25 ;
500
1000 ;
18 200 H: Mẫu số bằng mấy?
H: Cách chuyển phân số thành PSTP?
3.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:Ôn cộng trừ phân số
-4HS lên bảng
b, 3
4 =
3 x 25
4 x 25 =
75 100
c, 306 = 30 :36 :3 = 102 -Nhận xét
-Làm vở, 4 HS lên bảng ghi ở tia số
-Đó là những PSTP
-Làm vở, 3HS lên bảng:
11
2 =
11 x 5
2 x 5 =
55 10 -Nhận xét
-Làm vở, 3HS lên bảng:
6
25 =
6 x 4
25 x 4 =
24
100 ;
500
1000 =
500 :10 1000: 10 =
50 100 -Nhận xét
-Làm vở, 3HS lên bảng:
7
10 <
9
10 ;
5
10 =
50
100 ; 8
10 >
29 100 -Nhận xét -Nhận xét
IV Rút kinh nghiệm:
Thứ ngày tháng năm KHOA HỌC BÀI 3: NAM HAY NỮ (TIẾP) I.MỤC TIÊU:
-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam hay bạn nữ
Trang 4KNS: HS có kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ Biết trình bày suy nghĩ của
mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Có kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II ĐDDH:
-Hình ở SGK; phiếu học tập
III HĐDH:
Hoạt động2:
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
B1: Tổ chức và hướng dẫn:
-Phát phiếu học tập: Xếp vào 3 cột
B2:
B3:
H: Giải thích cách xếp?
B4: Đánh giá, tuyên dương nhóm thắng
B1: Làm việc theo nhóm
-Phát phiếu
H: Em đồng ý câu nào? Tại sao?
H: Em không đồng ý câu nào? Tại sao?
H: Cha mẹ đối xử với con trai và con gái như thế
nào?
H: Ở lớp mình có phân biệt đối xử ?
H: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam -
nữ?
B2:Làm việc cả lớp
Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay
đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi
này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình
-Lắng nghe -Nhận phiếu -Làm việc theo nhóm 4
-Trình bày:
Nam Cả nam và nữ Nữ -Có râu
-Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
-Dịu dàng -Mạnh mẽ -Chăm sóc con
-Đá bóng -Kiên nhẫn
-CQ sinh dục tạo
ra trứng -Mang thai -Cho con bú -Nhận xét
-Dựa vào đặc điểm giống nhau và khác nhau
-Thảo luận nhóm 4
-Trình bày:
Câu 1: Không đồng ý Phụ nữ và đàn ông đều làm công việc như nhau
Câu 2: Cư xử có khác nhau, như vậy là không hợp lí
Câu 3: Tự liên hệ Câu 4: Không nên phân biệt đối xử nam
nữ Nam nữ đều bình đẳng
-Nhận xét
IV Rút kinh nghiệm
Thứ ngày tháng năm CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT):LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng chính tả bài “Lương Ngọc Quyến”.trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu bt 3 ( giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2)
-Lòng yêu nước của Lương Ngọc Quyến
Trang 5II ĐDDH:
-Tranh ảnh tư liệu về Lương Ngọc Quyến.-Bảng phụ: Bài 3 ( Mô hình cấu tạo vần.); bài viết
III HĐDH:
H: Âm đệm gồm những âm nào?
- Nhận xét tiết học
-Nhận xét -Trong vần, âm chính luôn luôn có
-Âm đệm: o,u
IV Rút kinh nghiệm
Thứ ngày tháng năm
TOÁN
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
- Biết cộng ,trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh
- HS làm được bài 1,2(a,b),3
II ĐDDH:
III HĐDH:
Trang 6GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Bài cũ
Bài 2: Chuyển thành PSTP:
11
2 ;
15
4 ;
31 5 -Ghi điểm
2.Bài mới
:b.Ôn tập
Ví dụ 1: 3
7 +
5
7 = H: Nhận xét mẫu số và tử số?
H: Cách cộng như thế nào?
Ví dụ 2: 10
15
-3
15 = H: Cách trừ như thế nào?
Ví dụ 3: 7
9 +
3
10 = H: Nhận xét mẫu số?
H: Cách cộng như thế nào?
H: Cách cộng trừ hai phân số khác mẫu?
c.Thực hành:
Bài 1: Tính:
a, 67 + 58 ; b, 35 - 38 ; c, 14 + 56
- GV nhận xét
Bài 2: Tính:
a, 3+5
2
; b,
4-5
7 ; c, 1-(
2
5 +3
1 ) Bài 3:
H: Số bóng đỏ và xanh chiếm?
H: Cách tìm số bóng vàng?
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-3HS lên bảng:
11
2 =
11 x 5
2 x 5 =
55 10 -Nhận xét
-Mẫu số bằng nhau
-Tử cộng tử, mẫu giữ nguyên
-1HS lên bảng: 37 + 57 = 3+57 = 8
7 -Nhận xét -Tử trừ tử, mẫu giữ nguyên
-1HS lên bảng: 1015 - 153 = 10 −315 = 7
15 -Mẫu số khác nhau
-Quy đồng mẫu số
-1HS lên bảng: 7
9 +
3
10 =
70
90 + 27
90 =
97 90 -Quy đồng mẫu số, cộng trừ tử giữ nguyên mẫu
-4HS lên bảng:
- Cả lớp làm vở -Nhận xét
-3HS lên bảng:
a, 3+5
2
=
15
5 +5
2
=
17 5 1-(
2
5 +3
1 )=
15
15 -(
6
15 +
5
15 )= 15
15
-11
15 =
4 15 -2HS đọc đề
1
2 +
1
3 =
3
6 +
2
6 =
5
6 ;
6
6 -5
6 =
1 6
- Lớp làm bài vào vở
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7Thứ ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I.MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc CT đã học (BT1), tìm thêm được một
số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc(BT3)
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc ,quê hương (BT4)
-HS hkas giỏi có vốn từ phong phú ,biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bt4
- GD hs yêu quê hương đất nước
II ĐDDH:
-Bảng nhóm
III HĐDH:
1.Bài cũ:
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh, đỏ, trắng,
đen?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
b.Luyện tập:
Bài 1:
Hướng dẫn: Nửa lớp tìm trong bài “Thư gửi các
HS”, nửa lớp tìm trong bài “Việt Nam thân yêu”
-Kết luận
Bài 2: Trò chơi
Hướng dẫn: 3 dãy chọn người, lần lượt lên bảng viết
ra cásc từ đồng nghĩa Trong 3 phút, nhóm nào viết
được nhiều là thắng
-Tuyên dương nhóm thắng
Bài 3:
H: Từ nào chứa tiếng “quốc”?
Bài 4:
-Giải nghĩa :
+Quê cha đất tổ: Vùng đất quê hương của cha ông,
tổ tiên mình
+Chôn rau cắt rốn: Chỉ vùng đất quê hương nơi sinh
ra mình
3.Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: L.tập về từ đồngnghĩa
-4HS lên bảng:
-Nhận xét
-Lắng nghe
-2HS đọc đề
-Thảo luận theo cặp
-Nêu kết quả:
+Thư gửi các HS: nước nhà, non sông
+Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương
-Nhận xét -1HS đọc đề
-Lắng nghe
-Lần lượt chơi
-1HS đọc đề
-Làm bảng nhóm
-Trình bày: quốc kì, quốc ca, quốc khánh, quốc huy, quốc hiệu, quốc thiều, vệ quốc
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Lắng nghe
-Lớp làm vở, nêu kết quả:
+Quê hương tôi có nhiều đậu
+Nghỉ hè,em về thăm quê mẹ
+Đi đâu tôi cũng nhớ về quê cha đất tổ
+ Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn
-Nhận xét
Thứ ngày tháng năm
LỊCH SỬ
Trang 8BÀI 2:NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I.MỤC TIÊU:
-Nắm được1 vài đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho
đất nước giàu mạnh
- Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
- Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về
biển,rừng, đất đai, khoáng sản
- Mở rộng các trường dạy đóng tàu đúc súng sử dụng máy móc
-Lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
II ĐDDH:
-Tranh ảnh tư liệu
-Bảng nhóm
III HĐDH:
1.Bài cũ:
H: TĐ băn khoăn điều gì?
H: Tình cảm của người dân?
-Ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1:Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất
nước
-Giới thiệu bối cảnh nước ta, một số người có tinh
thần yêu nước
-Treo tranh ảnh tư liệu
HĐ2:
-Phát phiếu học tập
-Giao nhiệm vụ
+Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ
+Thái độ của triều đình Nhà Nguyễn
+Cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ
- Đại diện nhóm trình bày
HĐ3:
-Kết luận: kết hợp ghi bảng:
* Lí do nào khiến cho những đề nghị cải cách của
Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà
nguyễn nghe theo và thực hiện?
3.Củng cố- Dặn dò:
H: Tại sao NTT được kính trọng?
-Nhận xét tiết học
4 Phần bổ sung
-3HS lên bảng TLCH
-Nhận xét
-Làm việc cả lớp
-Lắng nghe
-Quan sát
-Làm việc theo nhóm 4,viết vào bảng nhóm:
-Lần lượt các nhóm đọc câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày +Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với các nước; thuê chuyên gia nước ngoài; mở trường dạy nghề,
+Triều đình không thống nhất, vuaTự Đức không nghe theo
+Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
-Nhận xét
- Vài HS khá giỏi trả lời
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC SẮC MÀU EM YÊU I.MỤC TIÊU:
Trang 9- Đọc rành mạch trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,những con người và
sự vật đáng yêu của bạn nhỏ Trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng những khổ thơ em thích
- HS khá giỏi học thuộc toàn bộ bài thơ
II ĐDDH:
-Tranh SGK, tranh ảnh sưu tầm
III HĐDH:
1.Bài cũ:
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngạc nhiên
điều gì?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hóa Việt Nam?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:-Treo tranh
b.Luyện đọc:
- Bài thơ có 8 khổ
-Sửa cách phát âm
-Giải nghĩa từ:
H: “Chín rộ” là chín như thế nào?
-Đọc mẫu
c.Tìm hiểu:
H: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
- Nhận xét
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ với quê hương, đất nước?
d Đọc diễn cảm:
-Đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Hướng dẫn học thuộc lòng
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Lòng dân”
-2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Nước ta mở khoa thi tiến sĩ cách đây gần
1000 năm
-Việt Nam có nền văn hiến lâu đời, có truyền thống hiếu học
-Nhận xét -Quan sát -1HS giỏi đọc cả bài
-8HS đọc nối tiếp lần 1
- -8 HS đọc nối tiếp lần 2 -Chín đồng loạt
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Đọc thầm bài thơ
-Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
- Thảo luận nhóm 2 TLCH -Bạn yêu quê hương, đất nước
-3 HS đọc nối tiếp
-Lắng nghe
-Đọc theo cặp
*Thi đọc diễn cảm -Nhận xét
-Luyện học thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng
* HS khá gỏi đọc thuộc lòng cả bài
-Nhận xét
Thứ ngày tháng năm
TOÁN
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân phép chia hai phân số.HS làm được bài 1(cột 1,2),bài 2(a,b,c),bài 3
-Rèn kĩ năng tính toán nhanh ,chính xác
Trang 10II ĐDDH:
III HĐDH:
1.Bài cũ
H: Cách cộng trừ hai phân số khác mẫu?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Ôn tập:
Bài 1: Tính:
a, 6
7 +
5
8 ; b,
3
5
-3
8 ; c, 1
4 +
5
6
-Ghi điểm
Ví dụ 1: 72 x 59 =
H: Cách nhân như thế nào?
Ví dụ 2: 4
5 :
3
8 = H: Cách chia như thế nào?
c.Thực hành:
Bài 1: Tính:
a, 3
10 x
4
9 ;
6
5 :
3
7 ;
3
4 x 2
5 ;
5
8 :
1 2
b, 4x 3
8 ; 3:
1
2 ;
1
2 :3 Bài 2: Tính (theo mẫu)
9
10 x
5
6 =
9 x 5
10 x 6 =
3 x 3 x 5
5 x 2 x 3 x 2
= 34
b, 6
25 :
21
20 ; c,
40
7 x
14
5 ; d, 17
13 :
51
26
Bài 3:
H:Chiều dài= ?Chiều rộng= ?
H: Muốn tính diện tích mỗi phần, ta phải
tính gì?
3 Củng cố- dặn dò:
H: Cách chia hai phân số?
-Quy đồng mẫu số, cộng trừ tử giữ nguyên mẫu
-4HS lên bảng:
-Nhận xét
-1HS lên bảng:
2
7 x
5
9 =
2 x 5
7 x 9 =
10 63 -Nhận xét
- Hs trả lời -Phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
-1HS lên bảng:
4
5 :
3
8 =
4
5 x
8
3 =
4 x 8
5 x 3 =
32 15 -Nhận xét
-Lớp làm vở, 5HS lên bảng:
a, 3
10 x
4
9 =
3 x 4
10 x 9 =
12 90
b, 4x 38 = 41 x 38 = 4 x 3 1 x 8 = 128 = 32
- Quan sát
-Lớp làm vở, 3HS lên bảng:
6
25 :
21
20 =
6
25 x
20
21 =
3 x 2 x 4 x 5
5 x 5 x 7 x 3 =
2 x 4
5 x 7 =
8 35
-2HS đọc đề
-Ta phải tính diện tích tấm bìa
-1HS lên bảng, lớp làm vở:
Diện tích tấm bìa:
1
2 x3
1
=
1
6 (m2) Diện tích mỗi phần: 1
6 :3=
1
18 (m2).
Thứ ngày tháng năm
KỂ CHUYỆN
Trang 11KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
-Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý
-Hiểu nd chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-HS khá giỏi tìm được truyện ngoài sgk,kể chuyện một cách tự nhiên,sinh động
II ĐDDH:
-Sách, truyện về anh hùng danh nhân của đất nước
-Bảng phụ: gợi ý
III HĐDH:
1.Bài cũ:
H: Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng?
H: Ý nghĩa của câu chuyện?
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
Kể chuyện đã nghe-đã đọc
-Ghi đề: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe
hoặc đã đọc về một anh hùng, danh nhân của
nước ta
b.Hướng dẫn:
H: Chuyện như thế nào?
H: Kể về ai?
-Giải nghĩa:
+Danh nhân: người nổi tiếng, có công trạng với
đất nước
-Treo bảng phụ: gợi ý
c.Thực hành:
-Kiểm tra sự chuẩn bị
H: Em tìm chuyện nào? Ở đâu?
H: Trình tự kể như thế nào?
H: Em thích nhất hoạt động nào trong câu
chuyện?
H: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét tiêt học
-Về nhà tập kể lại câu chuyên
-Chuẩn bị: Chuyện được chứng kiến, tham gia
-2HS lên bảng nối tiếp nhau kể
-Anh LTT dũng cảm, hiên ngang, bất khuất trước
kẻ thù
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Chuyện đã nghe, đã đọc
-Về anh hùng, danh nhân nước ta
-4HS nối tiếp nhau đọc gợi ý:
-Chuẩn bị câu chuyện ở nhà
-Lần lượt nêu tên chuyện, tên anh hùng, danh nhân
-Kể theo nhóm2
+Giới thiệu câu chuyện: tên câu chuyện, tên nhân vật
+Kể theo diễn biến câu chuyện
-Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể trước lớp
-Nhận xét -Lắng nghe
Thứ ngày tháng năm
KHOA HỌC BÀI 4:CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU: