-Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều ... -Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà T[r]
Trang 1-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.
- Đọc đúng các từ khó: Truyền sang, loanh quanh, rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay,…
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b)
- GDKNS: +Ứng phó với căng thẳng: bình tĩnh, linh hoạt, thông minh, nhanh nhẹn trong tìnhhuống bất ngờ +Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng: Bảo vệ của công
II-Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra
GV nhận xét- ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
Truyện Người gác rừng tí hon kể về một
người bạn nhỏ – con trai một người gác
rừng, đã khám phá một vụ ăn trộm gỗ, giúp
các chú công an bắt được bọn người xấu
Cậu bé lập dược nhiều chiến công như thế
Đoạn 1(từ đầu…bìa rừng chưa )
Đoạn 2( qua khe lá …thu lại gỗ.)
3 em đọc lại bài văn
-Gv đọc diễn cảm bài văn:
b)Tìm hiểu bài (KN1, KN2)
Cho HS đọc đoạn 1
-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì ?
H-Đầu tiên bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào ?
-Hs đọc bài thơ Hành trình của bầy ong
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài -HS lắng nghe
-1 hs khá giỏi đọc toàn bài -HS quan sát tranh SGK
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài văn-3 HS đọc
-Hs luyện đọc theo cặp -3 HS đọc bài trước lớp
- HS theo dõi
-1HS đọc to -cả lớp đọc thầmThấy những dấu chân người lớn hằn trênmặt đất
-Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham
Trang 2H-Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì, nghe thấy những gì ?
-Cho cả lớp đọc đoạn 2 :
H-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh, dũng cảm ?
Nêu nội dung của bài
Gv ghi bảng cho HS nhắc lại
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-3 em đọc lại bài
-Gv treo bảng phụ, đọc diễn cảm từng đoạn
để làm mẫu cho hs Chú ý những câu dẫn lời
nói trực tiếp của nhân vật
-Gv theo dõi, uốn nắn
3- Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nghĩa của truyện ?
-Nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài
quan nào -Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài;bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển
gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Lớp đọc thầm +Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người thông minh: thắc mắc khi thấy dấuchân người lớn trong rừng; lần theo dấuchân để tự giải đáp thắc mắc Khi phát hiện
ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đường tắt, gọiđiện thoại báo công an
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người dũng cảm: chạy đi gọi điện thoạibáo công an về hành động của kẻ xấu Phốihợp các chú công an bắt bọn trộm gỗ
+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá / Vì bạnhiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải cótrách nhiệm gìn giữ, bảo vệ / Vì bạn có ýthức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọng
và bảo vệ tài sản chung
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tìnhhuống bất ngờ / Phán đoán nhanh / Phảnứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo
- HS trả lời
HS nối tiếp nêu và bổ sung
ND:Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
3em đọc nối đoạn, cả lớp theo dõi nhận xétcách đọc
-Hs luyện đọc diễn cảm Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
-2 HS nhắc lại-HS tự học ở nhà
T4.TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu
- Thực hiện phép cộng, phép trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân (Làm Bt: 1; 2; 4a)
II- Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra -2 hs lên bảng làm bài tập 1c,d GV Kiểm tra
Trang 3-GV nhận xét -chữa bài
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép
-Gọi HS nhận xét-GV chữa bài
Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm và nêu miệng
phân nhân với một số thập phân, ta có
thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- 1Hs đọc yêu cầu
a, 375,86 b, 80,475 c, 48,16 + 29,05 - 26,827 x 3,4 404,91 53,648 19264 14448 163,744
- 1Hs đọc yêu cầu
a, 78,29 x 10 = 782,9; 78,29 : 0,1 = 7,829
b, 265,307 x 100 = 26530,7 265,307 : 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8; 0,68 x 0,1 = 0,068-1 Hs đọc yêu cầu
-1 HS làm bảng phụ-cả lớp làm phần a
a b c (a+b) x c a x b+ a x c2,4 3,8 1,2 (2,4+3,8)x
III- Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra
GV nhận xét- ghi điểm
-Hs đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết từngữ ấy nối những từ ngữ nào trong câu ?
Trang 4B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
Nờu mục đớch, yờu cầu của giờ học :
2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: Cho Hs đọc yờu cầu bài-đọc
đoạn văn
-Gv gợi ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn
đa dạng sinh học đó được thể hiện ngay
trong đoạn văn
-Chỳ ý số liệu thống kờ và nhận xột về cỏc
loài động vật (55 loài cú vỳ, hơn 300 loài
chim, 40 loài bũ sỏt), thực vật (thảm thực
vật rất phong phỳ, hàng trăm loài cõy)
-Gọi HS phỏt biểu nờu nghĩa của cụm từ:
H.Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gỡ?
H.Chỳng ta phải làm gỡ để giữ gỡn và bảo
Bài tập 3 :Cho Hs đọc yờu cầu bài
-VD: viết về đề tài hs tham gia phong trào
trồng cõy gõy rừng; viết về hành động săn
bắn thỳ rừng của một người nào đú
-Cả lớp và gv nhận xột, ghi điểm
3- Củng cố, dặn dũ
-Nhận xột tiết học, biểu dương những hs tốt
-Yờu cầu những hs viết chưa đạt đoạn văn
ở BT3 về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
-HS lắng nghe
-1 hs đọc nội dung (đọc cả chỳ thớch: rừngnguyờn sinh, loài lưỡng cư, rừng thườngxanh, rừng bỏn thường xanh)
-Hs đọc đoạn văn, cú thể trao đổi cựng bạnbờn cạnh để nhận xột về cỏc loại động vật vàthực vật qua số liệu thống kờ
-Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữđược nhiều loài động vật và thực vật Rừngnguyờn sinh Nam Cỏt Tiờn là khu bảo tồn đadạng sinh học vỡ rừng cú động vật, cú thảmthực vật rất phong phỳ
- HS trả lời
-1 HS đọc yờu cầu
HS thảo luận nhúm đụi, làm bài vào N.-Đại diện mỗi nhúm tiếp nối nhau trỡnh bàykết quả
*Hành động bảo vệ mụi trường: trồng cõy,trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
*Hành động phỏ hoại mụi trường: phỏ rừng,đỏnh cỏ bằng mỡn, xả rỏc bừa bói, đốtnương, săn bắn thỳ vật hoang dó
-Hs đọc yờu cầu BT3 Mỗi em chọn 1 cụm từ ở BT2 làm đề tài,viết đoạn văn khoảng 5 cõu về đề tài đú.-Hs núi đề tài mỡnh chọn viết
-Hs viết bài : VD : Đỏnh cỏ bằng mỡn
-Hs đọc bài viết -Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Thứ 3 ngày 19 thỏng 11 năm 2013
T1.THEÅ DUẽC: Bài 25: động tác thăng bằng-t c: ai nhanh và khéo hơn
I.Muùc tieõu:
Trang 5- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, tồn thân, thăng bằng và nhảy của bài TDPTC.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi.” Ai nhanh và khéo hơn”
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường, Còi và kẻ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Tự chọn
-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên,
- Xoay các khớp
-Gọi HS lên thực hiện 3 động tác đã học
B.Phần cơ bản.
1)Ôn tập 3 động tác đã học
-GV hô cho HS tập lần 1
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV
đi sửa sai cho từng em
2) Học động tác: Thăng bằng
GV nêu tên động tác, làm mẫu và cho HS
tập theo Lần đầu nên thực hiện chậm
từng nhịp để HS nắm được phương hướng
và biên độ động tác Lần tiếp theo GV hô
nhịp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập
GV uốn nắn sửa động tác sau rồi mới cho
HS tập tiếp
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
-Tập lại 4 động tác đã học
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những
đội thắng cuộc
C.Phần kết thúc.
Hát và vỗ tay theo nhịp
-Cùng HS hệ thống bài
Trang 6-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
T2 TỐN LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trongthực hành tính ( Làm BT: 1; 2; 3(b); 4)
Bài 1 - Cho Hs đọc yêu cầu bài
-Cả lớp làm vào nháp -1em lên bảng làm
Gọi HS nhận xét
-GV chữa bài
Bài 2.Cho Hs đọc yêu cầu bài
HS làm bài vào vở ơ li 1 HS trình bày lên
bảng
-GV chấm một số bài- nhận xét
-GV Chữa bài trên bảng
Bài 3 (HS khá giỏi làm a )-Cả lớp làm bài b
a Hướng dẫn HS cách nhẩm cho nhanh.
b.Tìm x
HS tìm x trong biểu thức, khơng cần tính
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính nĩ
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì
tích khơng thay đổi
Cho HS làm bài –nêu miệng
GV Chữa bài
Bài4: Cho Hs đọc yêu cầu bài
-Cho HS làm vào vở ơ li
1 em lên bảng làm bài
- Cho HS nhận xét
- GV Chữa bài trên bảng
-2 hs lên bảng làm bài tập 1,2 ở VBT GVkiểm tra BTVN
-Cả lớp nhận xét, sửa bài -HS lắng nghe
-1 HS Nêu yêu cầu bài tập a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 361,93 b)7,7 + 7,3 x 7,4
= 7,7 + 54,02 = 61,72-Hs đọc thầm yêu cầu a)*(6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 *(6,75 + 3,25) x 4,2
= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42b)*(9,6 – 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 *(9,6 – 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 – 15,12 = 19,44-Hs đọc yêu cầu và làm bài
a)0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
b) 5,4 x x = 5,4 vậy x = 1 9,8 x x = 6,2 x 9,8 vậy x = 6,2
-Hs đọc yêu cầu – làm bài vào vở ơ li
Giá tiền 1 m vải :
60000 : 4 = 15000(đ) Mua 6,8m vải hết :
15000 x 6,8 = 102000(d)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn
Trang 7T3.CHÍNH TẢ ( nhớ - viết): HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I- Mục tiêu
- Nhớ viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được bài tập 2b
II- Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra
-GV nhận xét- Ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs nhớ, viết
-Nhắc hs xem lại cách trình bày các câu thơ
lục bát, cho HS viết những chữ các em dễ
viết sai - GV Đọc cho hs viết
-Cho HS nhớ lại và viết vào vở
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
Cho HS nối tiếp nhau bốc thăm và nêu từ
chứa vần yêu cầu
Gv cùng cả lớp nhận xét từ ngữ ghi trên
bảng, sau đó bổ sung thêm các từ ngữ đoạn
hs khác tìm được ( nói hoặc viết lên bảng
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt
-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
-Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ -1 HS viết trên bảng lớp -cả lớp viết nháp:rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm
-HS Gấp SGK -viết bài -Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc
tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
-1 HS đọc yêu cầu-Hs lần lượt bốc thăm, mở phiếu và đọc tocho cả lớp nghe cặp vần ghi trên phiếu, tìm
và viết thật nhanh lên bảng từ ngữ chứa vần
đó cả lớp cùng làm vào VBT
- HS luyện viết thêm ở nhà
Trang 8T4.KHOA HỌC: NHÔM
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình minh họa trang 52, 53 SGK
- GV chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhôm
III Các hoạt động dạy – học
*Giới thiệu bài
Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng
rất rộng rãi Chúng có những tính chất gì?
Những đồ dùng nào được làm từ nhôm và
hợp kim của nhôm? Chúng ta cùng học bài
hôm nay để biết được điều đó
Hoạt động 1 : Một số đồ dùng bằng
nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm:
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ
dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng
vào N
+ Gọi nhóm làm xong đọc kết quả, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh ý kiến
bổ sung lên bảng
- Em còn biết những cụ nào làm bằng nhôm?
* Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi,
dùng để chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ
hộp, khung cửa sổ, một số bộ phận của
phương tiện giao thông như tàu hỏa, xe máy,
ô tô,
HĐ2 : So sánh nguồn gốc và tính chất
giữa nhôm và các hợp kim của nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4
em:
+ Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng
nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin
trong SGK và hoàn thành phiếu thảo luận so
sánh về nguồn gốc tính chất giữa nhôm và
Trang 9các hợp kim của nhôm.
- GV Ghi nhanh lên bảng các ý kiến bổ
sung.- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS
sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể thể pha trộn với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
* Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có thể
pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của
nhôm Trong tự nhiên có trong quặng nhôm
Hoạt động : Kết thúc
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết,
-Trong tự nhiên có trong quặng nhôm
-Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm đểtạo ra hợp kim của nhôm
- Lắng nghe
-HS tự học
T5.ĐẠO ĐỨC: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- GDKNS: +KN tư duy, phê phán: Biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành
vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em
+KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già và trẻ em + KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài
B-Bài mới1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:(KN1,
- GV chia HS thành các nhóm 4em và phân
công mỗi nhóm xử lí một tình huống trong
bài tập 2
-Gọi các nhóm nêu cách xử lí tình huống
-Cả lớp nhận xét – GV bổ sung
- Nhắc lại ghi nhớ của bài
- HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm xử límột tình huống trong bài tập 2
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyếttình huống
a.Nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ.Sau đó, có thể dẫn em bé đến đồn công an
để nhờ tìm gia đình của bé Nếu nhà ở gần
có thể dẫn em bé về nhà
Trang 10Hoạt động 2: (KN3)
Làm bài tập 3 – 4, SGK
HS biết được những tổ chức và những ngày
dành cho người già, trẻ em
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm
bài tập 3 – 4
* Kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi
là ngày 1 tháng 10 hằng năm Ngày dành
cho trẻ em là Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1
tháng 6 Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi Các tổ chức dành cho
trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động 3: (KN3)
Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu
trẻ” của địa phương, của dân tộc ta
HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già,
trẻ em
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS:
Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt
Nam
* Kết luận:
Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ
của địa phương, của dân tộc
Người già luôn được chào hỏi, mời ngồi
những chỗ sang trọng
Tổ chức lễ mừng thọ tuổi tròn chục cho ông
bà tư 60 tuổi trở lên
Trẻ em thường được mừng tuổi đầu năm
mới
C- Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
b Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặclần lượt thay phiên nhau chơi
c.Nếu biết đường, em hướng dẫn đườngcho cụ già.Nếu không biết thì trả lời cụ mộtcách lễ phép
Trang 11- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừngngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.( Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra
-Gv nhận xét cho điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài :
Ở những vùng ven biển thường có gió to bão
lớn Để bảo vệ biển chống xói lở, chống vỡ
đê khi có gió to bão lớn, đồng bào sống ven
biển đã biết cách tạo nên một lớp lá chắn–
đó là trồng rừng ngập mặn Tác dụng của
trồng rừng ngập mặn lớn như thế nào, đọc
bài văn các em sẽ hiểu rõ
2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
-Luyện đọc theo cặp Theo dõi GV đọc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
-Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trìnhquai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làmmất đi một phần rừng ngập mặn
Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn,
đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sónglớn
-1 HS đọc đoạn 2 -cả lớp đọc thầm-Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tintuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tácdụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo
vệ đê điều -Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng,
Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng ,
Trang 12-Gv hướng dẫn hs đọc thể hiện đúng nội
dung thông báo của từng đoạn văn
-Gv hướng dẫn cả lớp đọc đoạn văn 3
Tổ chức cho HS thi đọc
3- Củng cố, dặn dò
-1 em nhắc lại nội dung chính
-Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài
Quảng Ninh
-1 HS đọc đoạn 3 -cả lớp đọc thầm
- Rừng ngập mặn được phục hồi đã pháthuy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển;tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hảisản tăng nhiều; các loài chim nước trở nênphong phú
-Bài văn giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngậpmặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển;tăng thu nhập cho người dân nhờ tăng sảnlượng thu hoạch hải sản
-HS trả lời
Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn
Cả lớp nhận xét và nêu giọng đọc cho mỗiđoạn
-HS nghe đọc mẫu, luyện đọc nhóm đôi.-3 em thi đọc trước lớp
1-Giới thiệu bài
2-Hướng dẫn thực hiện chia một số thập
phân cho một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
* Hình thành phép tính
-GV nêu VD1, HS nghe và tóm tắt bài toán
*Đi tìm kết quả
-HS trao đổi để tìm cách chia
*Giới thiệu kĩ thuật tính
-Như SGK
+Chia phần nguyên của số bị chia cho số
-2 hs lên bảng làm bài tập 3,4 VBT, GVkiểm tra BTVN
Trang 13chia
+Viết dấu phẩy vào bên phải thương trước
khi lấy chữ số đầu tiên của phần thập phân ở
số bị chia để tiếp tục thực hiện chia
a) x x 3 = 8,4
x = 8,4 : 3
x = 2,8 a) 5 x x = 0,25
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp(Bt2)
II- Các hoạt động dạy – học
Bài tập Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Gọi HS trình bày miệng trước lớp
Trang 14H-Đoạn 2gồm mấy câu ?
Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng
câu
H-Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế
nào Chúng cho biết điều gì về tính tình của
bà ?
b)H-Đoạn 2gồm mấy câu ?
-Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng
-Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ vớinhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
-Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặtcủa bà
-Đoạn 2 gồm: 4 câu:
Câu 1-2 tả giọng nói (Câu 1 tả đặc điểm
chung của giọng nói: trầm bổng, ngân nga.
Câu 2: tả tác động của giọng nói tới tâm hồn
cậu bé – Khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống )
Câu 3 : tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà
mỉm cười (hai con ngươi đen sẫm nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt (long lanh, dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm
áp, tươi vui)
Câu 4: tả khuôn mặt của bà (hình như vẫntươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếpnhăn)
-Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau không chỉ làm hiện rõ vềngoài của bà mà cả tính tình của bà: bà dịudàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, -Đoạn văn gồm 7 câu :
Câu 1: giới thiệu chung về Thắng (con cávược, có tài bơi lội) trong thời điểm đượcmiêu tả đang làm gì
Câu 2:Tả chiều cao của Thắng – hơn hẳnbạn một cái đầu
Câu 3: Tả nước da của Thắng – rám đỏ vìlớn lên với nắng, nước mặn và gió biển Câu 4:tả thân hình của Thắng (rắn chắc, nởnang)
Câu 5 : tả cặp mắt to và sáng Câu 6 : tả cái miệng tươi , hay cười Câu 7 : tả cái trán dô bướng bỉnh
Trang 15H.Đoạn văn tả những đặc điểm nào về
ngoại hỡnh của bạn Thắng ?
H- Những đặc điểm ấy cho biết điều gỡ về
tớnh tỡnh của Thắng ?
Kết luận : Khi tả ngoại hỡnh nhõn vật cần
chọn tả những chi tiết tiờu biểu Những chi
tiết miờu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau giỳp khắc họa rừ nết
hỡnh ảnh nhõn vật
Bài tập 2 :
-Gv nờu yờu cầu BT
-Gv gọi HS nhắc cấu tạo bài văn tả người
Yờu cầu HS lập dàn bài vào vở ụ li
-Gọi HS trỡnh bày dàn bài:
-HS lắng nghe
1 em nờu yờu cầu bài tập
1 HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả người
-Hs xem lại kết quả quan sỏt một người mà
em thường gặp -Cả lớp lập dàn ý cho bài văn 1 em trỡnhbày
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
1 Phaàn mụỷ ủaàu :
- OÂn taọp : Caỷ lụựp haựt baứi Ước mơ 2 laàn keỏt hụùp vỗ tay
2 Phaàn hoaùt ủoọng :
a ) Noọi dung 1 : OÂn taọp baứi haựt Ước mơ
- Caỷ lụựp haựt baứi haựt Ước mơ nhieàu laàn
+ HS ụn bài Cũ lả+ Haựt xửụựng : Moọt HS coự gioùng toỏt haựt : ( Con coứ …Ra caựnh ủoàng )
+ Haựt xoõ : Caỷ lụựp haựt ( Tỡnh tớnh … Nhụự hay khoõng )
b ) Noọi dung 2 : Hoùc baứi TẹN soỏ 4 Con Chim Ri
HS ghi baứi
HS oõn baứi cuừ
HS ghi baứi
HS oõn luyeọn theo hửụựng daón cuỷa GV
- HS haựt oõn luyeọn theo hửụựng daón cuỷa GV