1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án lớp 4 tuần 2

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 50,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Kiến thức: Giúp HS luyện viết và đọc các số có sáu chữ số. Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và viết số. Thái độ: HS hứng thú trong giờ học, thêm yêu thích môn học.. - Đổi chéo vở kiểm tra. [r]

Trang 1

TUẦN 2 Ngày soạn: 12/ 9/ 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2019

Sáng

TOÁN TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa đơn vị hàng liền kề.

2 Kĩ năng: Biết viết đọc các số có tới 6 chữ số.

3 Thái độ: HS tích cực hứng thú trong giờ học

II Chuẩn bị

- GV: SGK, Bảng gài

- HS : SGK, vở toán, Bộ đồ dùng toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 KT Bài cũ: (5p)

- Một HS lên bảng làm bài tập

sau:

Cho biểu thức a + 82 Với a = 2,

3, 4 hãy tính giá trị biểu thức

+ Hai hàng liền kề hơn kém

nhau bao nhiêu lần?

+ Dựa vào trên cho biết 10 chục

nghìn bằng bao nhiêu trăm

Trang 2

các hàng?

- GV ghi kết quả vào bảng

+ Số cô vừa viết gồm bao nhiêu

- Ta viết được số: 432516Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mườisáu

1 HS đọc yêu cầu

- HS tự viết số và đọc số

- HS lên bảng gắn thẻ tương ứng, đọc các số đó

Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị

100 100 100 100

10 10 10 10 10

1 1 1

Viết số: 523 453 Đọc số: Năm trăm hai mươi

ba nghìn bốn trăm năm mươi baĐọc, viết từ trái qua phải

2.

3.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập, một HS làmbảng

- Chữa bài:

96 315: Chín mươi sáu nghìn

ba trăm mười lăm

796 315: Bảy trăm chín sáunghìn ba trăm mười lăm

106 315: Một trăm linh sáunghìn ba trăm mười lăm

106 827: Một trăm linh sáunghìn tỏm trăm hai mươi báy

369 815

Trang 3

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù

hợp với cảnh tượng tình huống

3 Thái độ: HS cảm thông chia sẻ và sẵn lòng giúp đỡ người gặp khó khăn

* QTE: sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ những ngời yếu, ghét áp bức, bất công

II Các KNS được GD trong bài

- Thể hiện sự cảm thông

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

III Chuẩn bị:

- GV: - Tranh minh hoạ bài học

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc

- Học sinh: SGK, vở ghi đầu bài

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Trang 4

- Hai HS đọc thuộc bài: “Mẹ ốm”và

nêu ý chính của bài

- Một HS đọc truyện: Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tiếp

- Một Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

- HS đọc nói tiếp đoạn

- HS đọc cả bài

1 Trận địa mai phục của bọn nhện

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,

bố trí nhện gộc canh gác, cả nhà nhệnnúp ở các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- Rất kiên cố và cẩn thận

2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện:

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi với lời

lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh

+ Sau khi nhện cái xuất hiện với vẻđanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằnghành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắtlưng, phóng càng…

3 Bọn nhện nhận ra lẽ phải

- Dế Mèn phân tích so sánh để bọn nhệnthấy chúng hành động hèn hạ, khôngquân tử, đồng thời đe doạ chúng

- Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống

Trang 5

+ Bọn nhện sau đó đã hành động như

thế nào?

- Lớp chia làm 4 nhóm - Thảo luận để

chọn danh hiệu cho Dế Mèn: Võ sĩ,

tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh

hùng

+ GV giải nghĩa các từ HS đưa ra

- Nêu ý chính của đoạn 3?

+ Nêu ý chính toàn bài?

* QTE: + Qua bài em thấy Dế Mèn có

đức tính tốt nào chúng ta cần học tập?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)

- HS nối tiếp đọc lại 3 đoạn của bài

+ Gv hướng dẫn giọng đọc, cách nhấn

giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm: Sừng

sững, lủng củng, hung dữ, cong chân,

- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi cuối

bài và chuẩn bị bài sau

cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hếtdây tơ chăng lối

- Các danh hiệu đều có thể đặt cho DMnhưng thích hợp nhất vẫn là danh hiệu”Hiệp sĩ” vì DM đã hành động mạnh mẽ,kiên quyết, hào hiệp để chống lại ápbức, bất công, che chở, bênh vực kẻyếu

cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện

vác nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm

nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp

béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các

vòng vây đi không?”

Trang 6

2 Kĩ năng: Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/ x 3.Thái độ: HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch

* QTE: Quan tâm giúp đỡ chăm sóc người khác

II Chuẩn bị

- GV: SGK, Bảng phụ ghi bài 1

- HS: Vở bài tập, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- GV đọc HS viết các từ: Lẫn, nở nang;

chắc nịch, lông mày, loà xoà

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1p

2.2: Hướng dẫn HS nghe viết: (20p)

- Hai HS đọc nội dung

- HS thi giải câu đố vào bảng con

- Dặn HS về viết lại bài cho đẹp

- HS lên bảng viết các từ: Lẫn, nở nang;chắc nịch, lông mày, loà xoà

- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở

2 Chọn cách viết đúng từ đã cho trong

ngoặc đơn:

Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn khoăn, không sao, để xem.

3 Giảicâu đố sau:

“Để nguyên – tên một loài chim

Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời”

a Chữ sáo bớt dấu sắc thành sao.

- Quan tâm giúp đỡ chăm sóc ngườikhác

Trang 7

- Vở bài tập (hoặc giấy vẽ), bút vẽ.

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV nêu câu hỏi: Nếu đi đến hành tinh khác em sẽ

mang theo những gì? (Đưa ra các tấm bìa ghi những

điều kiện cần và có thể không cần để duy trì sự sống)

- Nhận xét

HS thực hiện

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu: (2’)Nêu mục tiêu bài học.

b Các hoạt động: 17’

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

người (nhằm giúp hs nắm được những gì cơ

thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống;

nêu được quá trình trao đổi chất)

1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu câu hỏi : Trong quá trình sống cơ thể lấy

từ môi trường những gì và thải ra những gì ?

2 Biểu tượng ban đầu của HS:

Gv yêu cầu học sinh mô tả bằng lời những hiểu

biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học

về việc cơ thể lấy từ môi trường những gì và thải

ra những gì

- Gọi đại diện các nhóm đính lên bảng trình bày

- Lắng nghe

- HS theo dỏi trả lời

HS thảo luận nhóm 4 để ghilại trên bảng nhóm

- HS trình bày

Trang 8

quan niệm của mình

3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

-Từ những suy đoán của HS do các cá nhân (các

nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu

tượng ban đầu rồi hướng dẫn

-GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm

* Đề xuất phương án thảo luận

Theo các em ta làm thế nào để tìm ra câu trả lời

cho các câu hỏi trên?

4 Thực hiện phương án tìm tòi:

- Chia nhóm cho HS thảo luận: dựạ vào hình 1

sách giáo khoa

5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận Yêu cầu các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận:

Hoạt động 2: (10’)Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ

sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

(Giúp HS trình bày những kiến thức đã học)

- Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể

người với môi trường theo trí tưởng tượng của mình

(không nhất thiết theo hình 2/SGK7)

- Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ được

VD: lấy không khí, thức ăn,nước uống

Thảy ra: nước tiểu, phân, mồhôi

- HS so sánh sự giống nhau

và khác nhau của các ý kiếntrên sau đó giúp các em đềxuất các câu hỏi liên quanđến nội dung kiến thức tìmhiểu

- Hỏi người lớn, đọc sách,làm thí nghiệm

- Cho HS thảo luận

- Trình bày kết quả thảo luận:+ Lấy vào thức ăn, nước uống,không khí

+ Thải ra khí các-bô-nic, phân

và nước tiểu

- Nhận giấy bút từ GV Viếthoặc vẽ theo trí tưởng tượng

- Trình bày kết quả vẽ được,các nhóm nhận xét và bổ sung

Trang 9

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh đại trà làm BT VBTT trang 8; học sinh năng khiếu thực

hiện hết các yêu cầu

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung

- HS : VBTT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

3.1.Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài, yêu cầu học

xác định yêu cầu tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

3.2 Luyện lập, thực hành

Bài 1: VBTT(8)

- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn số

312222, và yêu cầu HS đọc, viết số

này

- GV nhận xét, có thể gắn thêm một

vài số khác cho HS đọc, viết số Hoặc

có thể yêu cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số,

viết số và gắn các thẻ số biểu diễn số

- HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau (HS có thể dùng bútchì để làm vào SGK)

Trang 10

- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các

số trong bài cho HS kia viết số

- GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân

của các số trong bài Ví dụ: Số nào

nhà làm bài tập luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- HS nêu: Tám trăm ba mươi hainghìn bảy trăm năm mươi ba và lênbảng viết 832753

- HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi

HS đọc từ 3 đến 4 số

- HS cả lớp

- Theo đề bài, tăng chiều rộng 14cm

và giảm chiều dài 10cm thì trở thànhhình vuông có chu vi 92cm thì cáccạnh của nó đều bằng nhau Vậy: Mỗi cạnh của hình vuông sau khigiảm là: 92 : 4 = 23 (cm)Chiều rộng ban đầu hcn là:

23 – 14 = 9 (cm)Chiều dài ban đầu hcn là:

23 + 10 = 33 (cm)Diện tích hình chữ nhật đó là :

33 x 9 = 297 (cm2) Đáp số: 297 cm2

1 Kiến thức: Giúp HS luyện viết và đọc các số có sáu chữ số.

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và viết số

3 Thái độ: HS hứng thú trong giờ học, thêm yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- GV : SGK, bảng phụ

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

1 Viết theo mẫu

Viết số nghìnTrăm nghìnChục nghìn Trăm Chục Đơnvị Đọc số

Sáu trăm năm ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy

a, 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba

65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trămbốn mươi ba

Trang 12

làm bài trong SGK Toán.

- Chuẩn bị bài sau

- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

2 Kĩ năng: Nắm được cách dùng vốn từ ngữ theo chủ điểm.

3 Thái độ: Có ý thức dùng từ phù hợp trong tình huống cụ thể.

* QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương, nhân hậu với những người xung quanh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ: (5p)

- Hai HS lên bảng, lớp viết nháp: Các

từ chỉ người trong gia đình:

+ Vần có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì….)

+ Vần có 2 âm: (bác, thím, ông, )

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1p

2.2 Nội dung bài: (30p)

Trang 13

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- Một HS lên bảng chữa bài:

- Nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát giấy cho 4 nhóm

- Nhận xét sửa câu cho HS

*Liên hệ giáo dục giới và QTE:

+ Con người sống cần quan tâm đến

nhau như thế nào?

Bài 4: (Đã giảm tải)

3 Củng cố dặn dò: (5p)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc Hs học chuẩn bị bài sau

b) hung ác, tàn bạo, cay độc…

c) cứu giúp, ủng hộ, bênh vực

d) ăn hiếp, hà hiếp…

2

- HS làm bài cá nhân vào VBT

a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhântài

b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

+ Giá trị của từng chữ số theo vị trí

2 Kĩ năng: Học sinh nhận biết được các hàng và lớp.

3 Thái độ: HS tích cực trong giờ học

* GT: Bài tập 2 làm 3 trong 5 số

II Chuẩn bị

- GV Bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 14

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Giới thiệu lớp đơn

- HS đọc yêu cầu bài

- Hai HS lên bảng chữa

- HS đọc yêu cầu bài

(Thực hiện giảm tải

- Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- Nối tiếp nhắc lại các lớp

Số nghìn trăm nghìn chục nghìn trăm chục đơn vị

2 a Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó

thuộc hàng nào, lớp nào?

Trang 15

- GV theo dõi, giúp HS

Bài 5: Gọi HS đọc yêu

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.

Đó là những câu truyện vừa nhân hậu, vừa thông minh lại chứa đựng kinh nghiệm

Trang 16

sống quí báu của cha ông.

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần

nhịp

3 Thái độ: Hứng thú trong giờ học, có ý thức học thuộc lòng bài thơ.

* QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài SGK; Bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- 3 HS nối tiếp đọc truyện: Dế Mèn

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: 5 đoạn

* Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.

+ Vì truyện cổ nhân hậu, ý nghĩa sâu sa.+ Vì nó còn giúp nhận ra những phẩmchất quí báu của cha ông: Công bằng,thông minh

+ Vì nó truyền cho đời sau nhiều lời răn

Trang 17

- Đọc thầm đoạn còn lại, hỏi:

+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện

cổ nào?

+ ý nghĩa của hai truyện đó là gì?

+ Tìm thêm truyện khác mà em biết?

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như

thế nào?

- Nêu ý chính cua đoạn vừa tìm hiểu?

+ Nêy ý nghĩa của bài?

* Liên hệ giáo dục giới và QTE:

+ Bài tập đọc ca ngợi truyền thống

quí báu gì của cha ông ta?

c Hd HS đọc diễm cảm và htl (8p)

- Y/c 1 HS nêu giọng đọc cảu bài

- 5 HS nối tiếp đọc lại bài

- GV treo b phụ đoạn cần luyện đọc:

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

3 Củng cố, dặn dò: (2p)

- Gọi HS nêu lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- HS về học bài, chuẩn bị bài sau

dạy quí báu

* Những bài học quý của cha ông ta.

- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường…

+ Tấm cám: thể hiện sự công bằng, khẳngđịnh người nết na, chăm chỉ như Tấm sẽđược đền đáp xứng đáng

+ Đẽo cày giữa đường: Thể hiện sự thôngminh, khuyên người ta phải có chủ kiếncủa mình

- Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể

- Lời răn của cha ông với đời sau: Phảisống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ

- Phần Mục tiêu

- Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

“Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm

ở hiền / thì lại gặp hiền / Người ngay / thì được phật, / tiên độ trì

Mang theo truyện cổ / tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng,/trắng cơn mưa

Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi.”

- Tìm được một số đối tượng địa lí

2 Kĩ năng: Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ.

3 Thái độ: HS tích cực trong giờ học.

Trang 18

* GDQP: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảoHoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giải H3 SGK đọc

các kí hiệu của một số đối tượng địa lí?

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của

Việt Nam với các nước láng giềng? Vì

+ Gv giúp HS hoàn thiện bài tập:

Câu 1: Nước láng giềng của Việt Nam

là:

A Trung Quốc, Lào, Cam – pu – chia

B Trung Quốc, Lào, vùng biển

C Vùng biển, Thái Lan, Nga

D Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc

Câu 2: Các quần đảo của Việt Nam là

A Cát Bà, Côn Đảo

B Phú Quốc, Trường Sa

C Trường Sa, Hoàng Sa

D Cát Bà, Trường Sa, Hoàng Sa

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam:

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

HS tự nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

- Cho ta biết tên khu vực và nhữngthông tin chủ yếu của khu vực đó đượcthể hiện trên bản đồ

+ Các quần đảo của Việt Nam là:Hoàng Sa và Trường Sa

+ Một số đảo của Việt Nam là: PhúQuốc, Côn Đảo, Cát Bà…

+ Các sông chính của Việt Nam là:sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,sông Hậu…

+ Một HS lên bảng đọc tên bản đồ vàchỉ hướng

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:12

w