-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em và trả lời các câu hỏi, đại diện nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét bổ sung.. 6 phút -Gv yêu cầu HS quan sát các chiếc khuy hai lỗ đã mang đến lớp và
Trang 1Soạn ngày 3 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục đích yêu cầu:
-Luyện đọc:
+ Đọc đúng: Sung sướng, chuyển biến, ngoan ngoãn, vẻ vang,…
+ Đọc diễn cảm: Toàn bộ bức thư đọc với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, thể hiện sự
quan tâm, niền hy vọng Bác dành cho HS Nhấn giọng ở các từ: khác thường, sung sướng hơn nữa, cố gắng, siêng năng, trông nom, chờ đợi, …
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu và các từ ngữ
khác trong bài
+Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp cha ông, xây dựng thành công nước ViệtNam mới
-Học thuộc lòng đoạn thư:”Sau 80 năm … nhờ vào công học tập của các cháu.”
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk, bảng phụ viết đoạn HS cần
HS: Có SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học (sách, vở).
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc (12 phút)
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn:
*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lặp lại 2 vòng) GV kết
hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp nêu cách
hiểu nghĩa các từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc
năm châu
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng
cặp trước lớp (lặp lại 2 vòng)
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
+GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài ( 10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn trả lời câu 1
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có những nét gì
đặc biệt?
(+Đó là ngày khai trường đầu tên của nước Việt Nam Dân chủû
Cộng hoa, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành độc lập
sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
+Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng 1 nền
giáo dục hoàn toàn Việt Nam.)
-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 1 – GV nhận xét chốt lại:
-Lớp theo dõi, lắng nghe
-1HS đọc, cả lớp lắng ngheđọc thầm theo sgk
- HS thực hiện đọc nối tiếp,phát âm từ đọc sai; giảinghĩa một số từ
-HS đọc theo nhóm đôi.-HS theo dõi, lắng nghe
-HS đọc thầm và trả lời câuhỏi, HS khác bổ sung phầntrả lời câu hỏi
-HS rút ý đoạn 1, HS khácbổ sung
Trang 2YÙ1: Nieăm vinh döï vaø phaân khôûi cụa HS trong ngaøy khai
tröôøng ñaău tieđn
-Yeđu caău HS ñóc thaăm ñoán 2 trạ lôøi cađu 2; 3
Cađu 2: Sau caùch máng thaùng Taùm nhieôm vú cụa toaøn dađn laø
gì?
(Xađy döïng lái sô ñoă maø toơ tieđn ñaõ ñeơ lái, laøm cho nöôùc ta theo kòp
caùc nöôùc khaùc tređn theâ giôùi.)
Cađu 3: HS coù traùch nhieôm nhö theâ naøo trong cođng cuoôc kieẫn
thieât ñaât nöôùc?
(HS phại coâ gaĩng, sieđng naíng hóc taôp, ngoan ngoaõn, nghe thaăy, yeđu
bán ñeơ lôùn leđn xađy döïng ñaât nöôùc, laøm cho dađn toôc Vieôt Nam böôùc
leđn ñaøi vinh quang , saùnh vai caùc cöôøng quoâc naím chađu).
-GV yeđu caău HS ruùt yù ñoán 2 – GV nhaôn xeùt choât lái:
YÙ2: YÙ thöùc traùch nhieôm cụa HS trong cođng cuoôc xađy döôïng
ñaât nöôùc
-GV toơ chöùc HS thạo luaôn neđu ñái yù cụa baøi – GV choât lái:
Ñái yù: Baùc Hoă khuyeđn HS chaím hóc, nghe thaăy, yeđu bán vaø tin
töôûng raỉng HS seõ keâ túc xöùng ñaùng söï nghieôp cha ođng, xađy döïng
thaønh cođng nöôùc Vieôt Nam môùi.
HÑ 3: Luyeôn ñóc dieên cạm ( 11 phuùt)
a)Höôùng daên HS ñóc töøng ñoán:
* Gói moôt soâ HS moêi em ñóc moêi ñoán theo trình töï caùc
ñoán trong baøi, yeđu caău HS khaùc nhaôn xeùt caùch ñóc cụa bán
sau moêi ñoán
* GV höôùng daên, ñieău chưnh caùch ñóc cho caùc em sau moêi
ñoán
b)Höôùng daên caùch ñóc kó ñoán 2:
*Treo bạng phú höôùng daên caùch ñóc: nhaân gióng caùc töø: xađy
döïng lái, trođng mong,töôi ñép, Nghư hôi caùc cúm töø: ngaøy nay /
chuùng ta caăn phại xađy döïng lái cô ñoă maø toơ tieđn ñeơ lái cho
chuùng ta; nöôùc nhaø trođng mong / chôø ñôïi ôû caùc em raât nhieău.
* GV ñóc maêu ñoán 2 - Toơ chöùc HS ñóc dieên cạm theo caịp
* Yeđu caău HS thi ñóc dieên cạm tröôùc lôùp GV theo doõi uoân
naĩn (coù theơ keât hôïp trạ lôøi cađu hoûi)
c) Höôùng daên hóc thuoôc loøng:
-Yeđu caău HS ñóc thuoôc nhöõng cađu vaín ñaõ chư ñònh HTL ôû
SGK
-Toơ chöùc cho HS thi ñóc thuoôc loøng – GV nhaôn xeùt tuyeđn
döông
4 cụng coâ - Daịn doø:
-Gói 1 HS ñóc toaøn baøi neđu ñái yù
- Nhaôn xeùt tieât hóc, GV keât hôïp giaùo dúc HS
-Daịn HS veă nhaø ñóc baøi, trạ lôøi lái ñöôïc caùc cađu hoûi cuoâi baøi,
chuaơn bò baøi
-HS ñóc thaăm vaø trạ lôøi cađuhoûi, HS khaùc boơ sung phaăntrạ lôøi cađu hoûi
-HS ruùt yù ñoán 2, HS khaùcboơ sung
-HS thạo luaôn neđu ñái yùcụa baøi
-HS ñóc lái ñái yù
-HS ñóc töøng ñoán, HSkhaùc nhaôn xeùt caùch ñóc
-Theo doõi quan saùt naĩmcaùch ñóc
-HS ñóc dieên cạm theo caịp
HS thi ñóc dieên cạm tröôùclôùp
-HS ñóc thaăm thuoôc caùccađu theo yeđu caău Sau ñoùthi ñóc thuoôc loøng
Khoa hóc
SÖÏ SINH SẠN
I Múc tieđu:
Trang 3- Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với bốmẹ của mình.
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa sgk
- Hình vẽ các em bé và bố (mẹ) của các em
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học (sách, vở).
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên của môn khoa học mà các em
học có tên là “Sự sinh sản” sẽ giúp các em hiểu ý nghĩa của sự
sinh sản đối với loài người.
HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai?” (15 phút)
- Chia lớp thành 4 đội, cho HS xem một số hình vẽ (tranh
ảnh) Phổ biến cách chơi: Đây là hình vẽ các em bé và bố
mẹ của các em, dựa vào đặc điểm của mỗi người, em hãy
tìm bố mẹ cho từng em bé, sau đó dán hình vào phiếu cho
đúng cặp
-GV hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng cả lớp quan sát
-Yêu cầu đại diện của hai nhóm khác lên kiểm tra và hỏi
bạn: Tại sao bạn lại cho đây là hai bố con (mẹ con)?
-GV nhận xét, khen ngợi và có thể hỏi thêm để tổng kết trò
chơi:
*Nhờ đâu các em tìm được bố mẹ cho từng em bé? (Nhờ em bế
có các đặc điểm giống với bố mẹ của mình.)
*Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
(Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.)
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
HĐ 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của sự sinh sản ở người: (15
phút)
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 4, 5
SGK.thảo luận nhóm đôi nội dung:
* Lúc đầu gia đình Liên có mấy người? Là những ai?
*Hiện nay gia đình Liên có mấy người? Là những ai?
*Sắp tới gia đình Liên có mấy người? Tại sao bạn biết?
-GV treo tranh minh hoạ không lời, yêu cầu HS giới thiệu
các thành viên trong gia đình Liên
-GV nhận xét và chốt lại: Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc
đầu gia đình bạn có 2 người Đó là bố, mẹ bạn Liên Hiện
nay, gia đình bạn Liên có ba người Đó là bố, mẹ bạn Liên
và bạn Liên Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ
bạn Liên sắo sinh em bé.
-GV hỏi cả lớp: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? Nhờ đâu
-Nghe và 1- 2 em nhắc lại đềbài
-Nhận đồ dùng học tập vàhoạt động trong nhóm tìm bốmẹ cho từng em bé
-Đại diện 2 nhóm dán phiếu -Hai nhóm khác kiểm tra vàhỏi bạn
-Tiến hành thảo luận nhómđôi
-Đại diện 2- 3 nhóm lần lượttrình bày, nhóm khác bổsung
Trang 4mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
- Yêu cầu HS trả lời – GV nhận xét và chốt:
Gia đình bạn Liên có 2 thế hệ Nhờ có sự sinh sản mà có
các thế hệ trong mỗi gia đình.
- Nhận xét, khen ngợi
Kết luận: Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết.
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài: Nam hay nữ?
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-2-3 HS đọc
Đạo đức Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp học trước
- Bước đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đạt mục tiêu
- Vui và tự hào khi mình là HS lớp 5, có ý thức học tập, rèn luyện xứng đáng là HSlớp 5
II Chuẩn bị:
-GV: Phóng to các hình vẽ SGK trang 3; 4, phiếu học tập mỗi nhóm, câu hỏi thảoluận chép vào bảng phụ
-HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Cả lớp hát bài:Em yêu trường em
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận.(10 phút)
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK tranh
3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
GV dán câu hỏi thảo luận lên bảng:
1 Mỗi bức tranh vẽ cảnh gì?
2 Em suy nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?
3 HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác trong
trường?
4.Theo em chúng ta phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em và trả lời các câu
hỏi, đại diện nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 là
HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu về mọi mặt để HS
các lớp dưới noi theo
HĐ 2: Làm bài tập 1, SGK: (7 phút)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi chọn ý trả lời đúng
-HS quan sát từng tranh, ảnhtrong SGK tranh 3-4
-HS thảo luận nhóm 4em.Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung
-HS hoạt động theo nhóm đôi
Trang 5cho hành động, việc làm của HS lớp 5 cần có.
-Tổ chức cho một vài nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác
nhận xét - GV chốt lại ý đúng là: a, b, c, d, e đây là nhiệm
vụ của HS lớp 5 chúng ta cần phải thực hiện
HĐ 3: Tự liên hệ ( làm bài tập 2; 3 SGK) (10 phút)
-Yêu cầu HS tự liên hệ xem bản thân mình đã có những
điểm nào xứng đáng là HS lớp 5, những điểm nào cần phải
cố gắng hơn nữa để xứng đáng là HS lớp 5?
-GV mời một số em HS tự liên hệ trước lớp – GV nhận xét
tuyên dương những điểm mà HS thực hiện tốt và nhắc nhở
thêm những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
HĐ 4: Chơi trò chơi “ Phóng viên” (10 phút)
-GV nêu cách chơi: Hai HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên (báo Thiếu niên tiền phong hoặc đài Truyền
hình Việt Nan) để phỏng vấn các HS khác về một nội dung
liên quan đến chủ đề học tập.Ví dụ:
+Theo bạn HS lớp 5 phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
-GV cho HS làm nháp, rồi tiến hành trình bày trước (1 vai
phóng viên nhưng có thể có 3-4 vai HS lớp 5)
-GV nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố – Dặn dò: (1 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học (có thể là mục tiêu phấn đấu, những thuận lợi khó
khăn, biện pháp khắc phục, ); sưu tầm những gương tốt nói
về HS lớp 5
chọn ý trả lời đúng
-Vài nhóm trình bày trướclớp, nhóm khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm 2 em,trình bày cho nhau nghe vềnhững việc làm của mình.-HS trình bày nội dung GVyêu cầu, HS khác nhận xét.-HS nắm bắt cách chơi
-HS tiến hành chơi trò chơi:Phóng viên
-HS biết đọc viết phân số; viết được thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: cắt bìa giấy các mô hình như bài học ở sgk.
HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dồ dùng học toán.
3 Dạy học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Ôn khái niện ban đầu về phân số: ( 5 phút)
-GV gắn các mô hình bằng bìa như sgk lên bảng, yêu cầu -1 em lên bảng viết, lớp viết
Trang 6hs ghi phân số chỉ số phần đã tô màu và giải thích số phần
tô màu đó
-GV nhận xét và chốt lại:
Tấm bìa thứ nhất đã tô màu
3
2 tấm bìa, tức là băng giấychia làm 3 phần tô màu 2 phân như thế
Tiến hành tương tự với các tầm bìa còn lại và viết cả 4
phân số lên bảng:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3 2
-Yêu cầu HS đọc lại 4 phân số trên
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự
nhiên đưới dạng phân số: (10 phút)
- GV ghi phép chia: 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 :2 , yêu cầu HS viết các
thương trên thành phân số
-GV nhận xét chốt lại:
2
9 2 : 9
; 10
4 10
-GV yêu cầu HS viết các số tự nhiên 5 ; 12 ; 2001; 1, thành
phân số có mẫu số là 1
-Gv chốt lại cách viết:
1
1 1
; 1
2001 2001
; 1
12 12
; 1
5
H: số 1 có thể viết được phân số như thế nào? ( Phân số có
tử số , mẫu số băng nhau, ví dụ: 1=
84
84 2
2 1
HĐ 3: Luyện tập thực hành: (15 phút)
-Yêu cầu HS đọc nêu yêu của các bài tập sgk/4 và làm bài
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
Bài 1 Đọc phân số nêu tử số, mẫu số
Bài 2: Viết thương dưới dạng số thập phân:
100
75 100 : 75
1
105 105
0
…
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại đọc viết phân số
-Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo
vào giấy nháp, sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng
-HS đọc lại 4 phân số
1 em lên bảng viết, lớp viếtvào giấy nháp, sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng
1 em lên bảng viết, lớp viếtvào giấy nháp, sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng
-HS trả lời, HS khác bổ sung
Bài 1 HS nêu miệng
Bài 2; 1 em lên bảng làm,lớp làm vào vở
Bài 3; 1 em lên bảng làm,lớp làm vào vở
Bài 4; 1 em lên bảng làm,lớp làm vào vở
Kĩ thuật
Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (3 tiết)
(tiết 1)
I.Mục tiêu:
-HS nắm được quy trình đính khuy hai lỗ
-HS nhớ và nêu được quy trình đính khuy hai lỗ
Trang 7-Rèn luyện HS kĩ năng quan sát nhận xét.
II Chuẩn bị:
GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
HS +GV: một mảnh vải, một số chiếc khuy hai lỗ, kim chỉ khâu, phấn vạch,
thước
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiển tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ tiết học.
3 Dạy học bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học
HĐ 1: Quan sát nhận xét mẫu (6 phút)
-Gv yêu cầu HS quan sát các chiếc khuy hai lỗ đã mang
đến lớp và các khuy hai lỗ ở SGK hình 1a, trả lời câu hỏi:
H: Nêu đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ? (khuy hai lỗ
được làm băng nhựa, trai, gỗ, với nhiều màu sắc kích
thước hình dạng khác nhau)
-GV cho HS quan sát mẫu khuy hai lỗ ở các sản phẩm
may mặc như áo, vỏ gối,…và hình 1b SGK, trả lời câu hỏi:
H: Hãy nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng
cách giữa các khuy, so sánh vị trí các khuy và lỗ khuyết
trên hai nẹp áo? (Khuy được đính vào vải các đường khâu
qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải Trên 2 nẹp áo, vị trí
các khuy ngang bằng với vị trí các lỗ khuyết.)
HĐ 2: Hướng dẫn quy trình thực hiện đính khuy 2 lỗ: (25
phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung phần quy trình thực hiện đính
khuy ở SGK/4 và nêu quy trình đính khuy 2 lỗ
-Gv nhận xét và chốt lại: Đính khuy hai lỗ gồm 2 bước:
vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy vào các điểm
vạch dấu.
-GV thực hiện hướng dẫn từng bước:
Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy.
-Yêu cầu HS đọc mục 2 và quan sát hình 2 SGK, nêu cách
vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
-GV nhận xét và chốt lại, kết hợp với thao tác.(phần này
HS đã học kĩ ở lớp 4)
-GV gọi 1-2 em thực hiện thao tác vạch dấu các điểm đính
khuy – GV quan sát, uốn nắn (bước này HS đã được học
H: Để đính khuy ta chuẩn bị những gì? ( kim xâu chỉ đô và
vê nút chỉ, tư thế cầm như hình 3/SGK/5)
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
Đính khuy vào các điểm vạch dấu Lớp quan sát làm theo
-HS quan sát, trả lời HS khácbổ sung
-HS quan sát, trả lời HS khácbổ sung
-HS nhóm 2 em đọc nội dungphần quy trình thực hiện đínhkhuy ở SGK/4 và nêu quy trìnhđính khuy 2 lỗ
- HS đọc mục 2 và quan sáthình 2 SGK, nêu cách vạchdấu các điểm đính khuy hai lỗ
-2 em thực hiện thao tác vạchdấu các điểm đính khuy, HSkhác quan sát
-HS đọc mục 2a và quan sáthình 3 SGK nêu cách chuẩn bịđính khuy
-HS quan sát và thực hiện cácthao tác cùng GV
Trang 8– GV quan sát, uốn nắn.
+Đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK và nêu
cách đính khuy vào vải
-GV dùng khuy to và kim khâu len thực hiện cách đính
khuy theo như hình 4/SGK/5 – Gọi 1-2 HS thực hiện thao
tác Đính khuy vào các điểm vạch dấu Lớp quan sát làm
theo – GV quan sát, uốn nắn
+Quấn chỉ quanh chân khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2c và quan sát hình 5 SGK/6 và nêu
cách quấn chỉ quanh chân khuy
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy Lớp quan sát làm theo – GV
quan sát, uốn nắn
+Kết thúc đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2d và quan sát hình 6 SGK/6 và nêu
cách kết thúc đính khuy
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy Lớp quan sát làm theo – GV
quan sát, uốn nắn
H: Quấn chỉ và thắt nút chỉ có tác dụng gì? ( cho khuy chặt
vào vải, chỉ không bung ra)
+GV thực hiện nhanh các thao tác đính khuy 2 lỗ
+Gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác đính khuy 2 lỗ
4 củng cố – Dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK/7, thu dọn dụng cụ
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có tinh thần thái
độ học tập tốt
-Chuẩn bị vải, kim chỉ khâu, khuy 2 lỗ hôm sau đính khuy
hai lỗ (tiếp)
HS đọc mục 2b và quan sáthình 4 SGK và nêu cách đínhkhuy vào vải
-HS quan sát và thực hiện cácthao tác cùng GV
-HS đọc mục 2c và quan sáthình 5 SGK và nêu cách đínhkhuy vào vải
-HS quan sát và thực hiện cácthao tác cùng GV
HS đọc mục 2d và quan sáthình 6 SGK và nêu cách đínhkhuy vào vải
-HS quan sát và thực hiện cácthao tác cùng GV
-HS trả lời, HS khác bổ sung.-HS quan sát
Soạn ngày 4 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Kể chuyện
LÍ TỰ TRỌNG I.Mục đích yêu cầu:
-HS nắm được nội dung và hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọnggiàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa HS biết thuyết minh cho nội dung mỗitranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệubộ, cử chỉ, nét mặt, một cách tự nhiên
-HS cảm phục được lòng yêu nước, bất khuất của anh Lí Tự Trọng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa truyện trong SGK ( tranh phóng to – nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
Trang 9III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
-GV giới thiệu bài: Trong công cuộc đấu tranh bảo đất nước, tên tuổi anh Lí Tự Trọng đã đi vào trang sử Việt Nam Anh trọng đã tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi và anh đã dũng cảm hy sinh ở tuổi 17 để bảo vệ đồng chí của mình Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến công của người anh hùng ấy – GV ghi đề bài.
HĐ1: Giáo viên kể chuyện ( 12 phút)
-GV kể chuyện lần 1 (kể toàn bộ câu chuyện), kết hợp ghi các
tên nhân vật trong truyện lên bảng (Lý tự Trọng, tên đội Tây,
mật thám Lơ-grăng, luật sư) và kết hợp giải nghĩa từ khó hiểu
trong truyện
*Lưu ý: Đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng chậm rãi; đoạn 2 giọng hồi hộp
và nhấn giọng đoạn kể anh Tự Trọng gặp các tình huống nguy hiểm;
đoạn 3 kể với giọng khâm phục.
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
HĐ 2: HS tập kể chuyện (20 phút)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 3 em , trả lời nội dung:
H: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, em hãy tìm lời thuyết
minh cho 6 bức tranh?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời thuyết minh cho 6 bức
tranh – GV nhận xét chốt lại và treo bảng phụ đã viết lời thuyết
minh cho 6 tranh, yêu cầu HS đọc lại
Có thể theo lời thuyết minh sau:
+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài
liệu.
+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.
+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và
bị giặc bắt.
+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng
Cách mạng của mình.
+Tranh 6: Ra pháp trường Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi em kể 2-3 tranh)–
GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau nghe)
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( 5 phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả lời để tìm
hiểu nội dung câu chuyện Nếu HS lúng túng thì GV nêu câu hỏi
để HS trả lời:
H: Qua câu chuyện ta thấy anh Trọng là người thế nào?
-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghĩa câu chuyện: Ca
-HS theo dõi lắng nghe
-HS theo dõi GV kể, quansát, lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
1, lớp đọc thầm và thảoluận nhóm 3 trả lời yêu cầucủa GV, nhóm khác bổsung
-1 HS đọc bài tập 2, lớpđọc thầm
-HS kể nối tiếp trước lớp –kể theo nhóm
- HS thi kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
-HS theo nhóm 2 em tự đặtcâu hỏi yêu cầu bạn trả lờiđể tìm hiểu nội dung rút ra
ý nghĩa câu chuyện
Trang 10ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ
đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
4 Củng cố Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, bình chọn HS kể hay nhất
-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe, tìm đọc các chuyện nói
về các anh hùng, danh nhân để chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần
sau
-HS nhắc lại ý nghĩa
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩakhông hoàn toàn
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng nghĩa, biết đặtcâu phân biệt từ đồng nghĩa
-HS có ý thức dùng từ đồng nghĩa phù hợp với văn cảnh
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần nhận xét) xây kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm
- HS xem bài trước
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD – Rút ghi nhớ
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm
-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết
-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
- Hướng dẫn học sinh so sánh nghĩa của các từ in đậm xem
nghĩa cuả chúng có gì giống nhau hay khác nhau
+Xây dựng: tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa,
cầu đường; lập ra làm phát triển một cái gì đó như một tổ
chức công trình, kiến trúc
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn
- Hai từ trên giống nhau về ý nghĩa, cùng có nghĩa là xây
dựng
-Đoạn b:
+Vàng xuộm: màu vàng đậm (chỉ màu lúa chín đẹp)
+Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên (không gay gắt,
không nóng bức)
+Vàng lịm: màu vàng mọng, màu quả chín
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghĩa giống nhau
được gọi là từ đồng nghĩa
-Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập 2/ trang 8
-1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theodõi trong SGK ,
-Học sinh làm việc theo cặp, sau đóbáo cáo, nhận xét, bổ sung
-1HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp theo
Trang 11Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận xét:
a, Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau
vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
B, Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay
thế cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống
nhau, mỗi từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự
vật khác nhau
-Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho
nhau gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở
ví dụ b gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chi
làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng
như thế nào?
-Cho học sinh rút ra ghi nhớ sgk trang 8
* Ghi nhớ: sgk trang 8
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
Nhóm 1: Nước nhà, non sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Gọi HS nêu đáp án Nhận xét, tuyên dương
Đáp án: Những từ đồng nghĩa với”đẹp”: xinh, xinh đẹp,
mĩ lệ, đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp
-Những từ đồng nghĩa với”to lớn”: to, to đùng, to kềnh, to
tướng, khổng lồ, vĩ đại
-Những từ đồng nghĩa với ”học tập”: học, học hỏi, học
hành
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được
-Gv hướng dẫn học sinh có thể chọn 1 cặp từ đồng nghĩa, 1
từ đặt với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng
nghĩa
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn ấy luôn biết học
hỏi bạn bè những điều hay lẽ phải
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mĩ lệ
-Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
dõi trong SGK ,
- HS làm việc theo cặp, sau đó báocáo, nhận xét, bổ sung, đưa ra cáckết luận đúng
1 vài học sinh lần lượt đọc, cả lớpđọc thầm theo
-Vài học sinh lần lượt đọc đề, lớptheo dõi, làm theo cặp sau đó báocáo, nhận xét, bổ sung
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớp làmvào vở
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớp làmvào vở
- Theo dõi, sửa bài nếu sai
4.Củng cố:
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại, khidùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
Trang 12
Toán
2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
-Ôn tập củng cố tính chất cơ bản của phân số
-HS áp dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số cácphân số
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV:
HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 1 : Qui đồng mẫu số các phân số:
6
5 và 8 3
Bài 2: H: Hãy viết các thương sau ra phân số: 3: 9; 8 : 7
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu tiết học
HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
4 : 20 24
20
H: Qua hai bài tập trên ta có nhận xét gì?
-GV nhận xét và chốt lại tính chất cơ bản của phân số: Khi
ta nhân (hoặc chia) cả tử số và mầu số của một phân số
cho cùng 1 số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng
phân số đã cho
H: Người ta vận dụng tính chất cơ bản của phân số để làm
gì?
(…rút gọn phân số và quy đồng mẫu số)
-Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phânsố và quy đồng
mẫu số đã học ở lớp 4
-Yêu cầu HS, hoàn thành 2 ví dụ sau:
1 Rút gọn phân số: 9020
2 Quy đồng mẫu số của:a)
5
2 và 4
7 ; b) 5
3 và 10 9-GV nhận xét và chốt lại cách làm:
90
10 :
20
-1 HS lên bảng làm, lớp làmvao giấy nháp, sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng
2-5 em nhắc lại
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Hoạt động theo nhóm 2 emhoàn thành yêu cầu của GV.Một nhóm lên bảng làm, sauđó nhận xét bài bạn
Trang 132) a)MSC là: 5x4 = 20 Ta có:53= ;
20
8 4 5
4 2
-GV nêu: Không nhất thiết phải tìm MSC bằng cách nhân
tích của hai mẫu số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất cùng
chia hết cho các mẫu số
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
3
; 27
18 =
9 : 27
9 : 18 = 3
2
; 64
36 =
4 : 64
4 : 36
= 169
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a 32 và 85 ; Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có :
16
; 8
5 =
3 8
3 5
= 24 15
b 14 và 127 ta thấy 12 : 4 = 3 chọn MSC = 12
3 ; 12
7 = 12 7
3 =
3 8
3 3
= 24 9
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dưới
đây:
Ta có: 3012 = 3012::66 =
5
2 ; 21
12 = 3:21
3:12 = 74
35
20
=
5 : 35
5 : 20 = 7
4 ; 100
40 =
20 : 100
20 : 40
= 52
-Đọc tìm hiểu yêu cầu đề bàivà làm bài
-Bài 1, 1 HS lên bảng làmlớp làm vào vở
Bài 2, ba HS thứ tự lên bảnglàm, lớp làm vào vở
-Bài 3, 1 HS lên bảng làmlớp làm vào vở
4 Củng cố: -HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số và quy
đồng mẫu số
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo.
Soạn ngày tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Tập làm văn (T1)
Trang 14CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của một bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài vớinhững điểm riêng biệt trong cách miêu tả, trình tự tả của phần thân bài
-Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần Ghi nhớ và cấu tạo của bài Nắng trưa đã phântích
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là văn miêu tả? Nêu cấu tạo ba
phần của bài văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phần nhận xét và rút ghi nhớ.
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu cầu đề bài, bài Hoàng
hôn trên sông Hương, đọc thầm phần giải nghĩa từ)
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:
+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng đoạn.
+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả và nội dung từng
đoạn xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét – GV giúp
HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng
* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn văn học ở lớp 4)
* Cấu tạo bài văn tả cảnh: Hoàng hôn trên sông Hương.
Mở bài (đoạn 1): Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn.
Thân bài ( đoạn 2 và 3)
Đoạn 2: Sự đổi thay sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu
hoàng hôn đến lúc thành phố tối hẳn.
Đoạn 3: Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn.
Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 – gọi 1 HS đọc lại
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:
+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (đọc kĩ đoạn 2; 3)
Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của 2 bài văn.
+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh.
-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm: Đoạn 2 và 3 bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa tả những sự vật nào? (tả sự vật và màu
vàng của chúng) Tác giả tả gì? (tả thời tiết tả con người) Vậy tác
giả tả thứ tự từng phần của cảnh Bài văn: Hoàng hôn trên sông
Hương thứ tự miêu tả có gì khác? (tả sự thay đổi màu sắc sông
Hương theo thời gian) Vậy tác giả tả sự thay đổi của cảnh theo
thời gian.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét – GV giúp
-1 HS đọc bài 1 cả phầnchú giải, HS khác đọcthầm
-Nhóm 2 em hoàn thànhnội dung GV giao
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
-Nghe Gv đọc và đọc lại.-theo nhóm bàn trả lời yêucầu của GV
-Đại diện nhóm trình bày,
Trang 15HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng:
Khác nhau:
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa thứ tự tả từng bộ phận của
cảnh:
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương thứ tự tả sự thay đổi của cảnh
theo thời gian.
Cấu tạo bài văn tả cảnh có 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo
thời gian.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và bài Nắng trưa
-Yêu cầu HS làm bài vào nháp – GV theo dõi nhắc nhở cách làm
tương tự bài:Hoàng hôn trên sông Hương)
-Yêu cầu HS trình bày kết quả, lớp nhận xét – GV chốt lại lời giải
đúng và dán lên bảng tờ giấy có nội dung sau:
+Bài văn gồm 3 phần:
Phần mở bàicâu đầu): Lời nhận xét chung về nắng trưa.
Phần thân bài: Tả cảnh nắng trưa, gồm 4 đoạn.
Đoạn 2: Từ: Buổi trưa … lên mãi: Cảnh trưa dữ dội.
Đoạn 2: tiếp theo …khép lại: Nắng trưa trong tiếng võng và câu hát
ru em.
Đoạn 3: tiếp theo … lặng im: Muôn vật trong nắng.
Đoạn 4: tiếp theo…chưa xong: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
Kết bài: (kết bài mở rộng): tình thương yêu mẹ của con.
nhóm khác bổ sung
-HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc Ghi nhớ và đọc trước bài: Luyện tập tả cảnh
- HS trình bày được những suy nghĩ và hành động việc làm của Trương Định để nóilên lòng yêu nước thương dân của ông
-Tự hào về lòng yêu nước của vị anh hùng dân tộc
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ hành chính việt Nam, phiếu học tập
HS: Sách giáo khoa