1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN LOP GHEP 12

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài, HS vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 6 làm bài vào SGK.. HS đổi chéo bài cho nhau để chữa bài.[r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 12/11/2012

Thứ hai Ngày giảng: 15/11/2012

Tiết 1+2: Tiếng Việt

Bài 46: ôn - ơn

I Mục tiêu

- HS đọc và viết được: ôn, ơn, con chồn,

sơn ca

- Đọc được câu ứng dụng: Sau cơn mưa,

cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

- Nói được vài câu theo chủ đề: Mai sau

khôn lớn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ từ khoá :con chồn, sơn

ca

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: Sau

cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận

rộn; phần luyện nói: Mai sau khôn lớn

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực

những âm nào ghép lại? âm nào đứng

trước, âm nào đứng sau?

- HS trả lời: âm ô và n, âm ô đứng trước

âm n đứng sau (tiếp tục cho nhiều HS

nhắc lại cấu tạo vần ôn)

- HS ghép vần ôn trên bảng gài và tập

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc Quả vú sữa

- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn

HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc bài" Cây xoài của ông em", trả lờicâu hỏi về nội dung bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câudài : Một hôm / vừa đói vừa rét/ lại bị trẻ lớn hơn đánh /cậu mới nhớ đến mẹ /liền tìm đường về nhà

- HS đọc lại câu khó

- Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

Trang 2

b Phát âm và đánh vần tiếng

- GV: Đã có vần ôn tìm âm ch trước

vần ôn để tạo tiếng mới của bài học:

chồn

- Yêu cầu HS phân tích tiếng chồn: âm

ch đứng trước, vần ôn đứng sau, dấu

huyền trên âm ô

- GV hoặc 1 HS đánh vần mẫu tiếng

chồn HS đánh vần đọc trơn tiếng chồn

(cá nhân, tổ, lớp)

* Từ khoá “con chồn”: GV giới thiệu

tranh minh hoạ, HS nói những gì các em

biết về con chồn, viết từ lên bảng - HS

+ Giống nhau: có âm n kết thúc

+ Khác nhau: ôn mở đầu bằng ô, ơn mở

đầu bằng ơ

c Hướng dẫn viết

- GV viết lên bảng lần lượt: ôn, ơn, con

chồn, sơn ca (vừa viết vừa hướng dẫn

qui trình viết , lưu ý nét nối giữa các con

chữ, đánh dấu thanh đúng vị trí)

- HS tập viết trên bảng con

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết

d Đọc từ ứng dụng:

- GV viết các từ ứng dụng lên bảng:

- HS đọc thầm phát hiện tiếng chứa vần

vừa học, gạch chân tiếng mới đó

- HS đọc cá nhân, tổ, lớp (nếu HS yếu

thì cho các em đánh vần)

- GV đọc mẫu, giải thích từ

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại nội

dung tiết 1 HS đọc bài ở SGK

- Đọc câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả

nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.

- GV hướng dẫn thảo luận nhóm về

tranh minh hoạ của câu ứng dụng

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

+ Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?

+ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?

+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?Thứ quả này có gì lạ?

+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh người mẹ?

+ Theo em, nếu gặp được mẹ, cậu bé sẽ nói gì?

* GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? ( Tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con)

4 Luyện đọc lại:

-GV cho HS luyện đọc lại đoạn 2 của bài

- GV hướng dẫn HS cách đọc

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Một vài nhóm thi đọc lại bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm,

cá nhân đọc tốt

- GV hỏi : Qua bài tập đọc giúp em hiểu được điều gì ? ( Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con )

- HS nhắc lai nội dung bài

IV Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ, giáo dục HS

- GV hỏi : Các em đã vâng lời cha mẹ

Trang 3

nhân (3 - 5 em).

b Luyện viết: GV hướng dẫn tập viết.

HS tập viết ôn, ơn, con chồn, sơn ca

trong vở tập viết GV chấm một số bài

viết của HS

c Luyện nói:

- GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS luyện

nói - HS thảo luận theo nhóm đôi

- Câu hỏi: Tranh vẽ gì? Lớn lên em

- Đọc đúng: ưu, ươu; lựu, hươu; trái

lựu, hươu sao, mưu trí, bướu cổ, bưu tá,

rượu nho, lưu giữ, bươu đầu.

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.

Nó thấy bầy hươu nai đã ở đấy rồi.

- Làm đúng BT: Điền bướu hay lựu?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ghi sẵn bài luyện đọc ở bảng phụ,

tranh vẽ bầu rượu, trái lựu, người bị

bướu cổ, chú cừu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- 1HS đọc: ưu, ươu

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1: Đọc

GV đính bảng phụ ghi sẵn nội dung

luyện đọc: ưu, ươu; lựu, hươu; trái lựu,

hươu sao, mưu trí, bướu cổ, rượu nho,

lưu giữ, bươu đầu.

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.

chưa ? Các em đã làm gì để cha mẹ buồn lòng chưa ? Các em phải làm gì để cha mẹ vui lòng ?

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những

HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn

bị tốt cho tiết kể chuyện

số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giaocủa hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

II Đồ dùng dạy học:

- 10 ô vuông

- Kẻ sẵn bảng cho bài 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS nêu miệng bài giải số 4, GV chấm vởbài tập

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tìm số bị trừ

2 Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết:

- GV gắn 10 ô vuông (như SGK) lên bảng, hỏi:

+ Có mấy ô vuông?

- GV tách 10 ô vuông ra, hỏi: Có 10 ô vuông, lấy đi 4 ô vuông thì còn mấy ô vuông? (6)

Trang 4

Nó thấy bầy hươu nai đã ở đấy rồi.

- GV cho HS lần lượt quan sát tranh vẽ:

quả lựu, người bị bệnh bướu cổ HS lần

lượt TLCH để nắm nghĩa từ

+ Tranh vẽ gì?

+ Người trong tranh mắc bệnh gì? (trái

lựu, bướu cổ) GV gạch chân dưới từ

- Gọi HS đọc (cá nhân nối tiếp: vần,

- GV nêu yêu cầu: Tìm và điền tiếng lựu

hay bướu vào chỗ chấm thích hợp:

Chớ để bị cổ

Quả đỏ tươi

- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm

lên bảng điền tiếng, đọc lại

- GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả,

tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập đọc trước bài mới

+ Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông? ( 10- 4=6)

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời: Hãy gọi tên thành phần trong phép tính 10 - 4 = 6 ?+ 10: Số bị trừ; + 6: Số trừ; + 4: Hiệu

- GV: Nếu che số bị trừ trong phép trừ trên

ta làm như thế nào để tìm được số bị trừ?

Bài 4: 1HS đọc yêu cầu

C B

Trang 5

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2.

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên bảng làm

các phép tính sau:

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới: GV hướng dẫn HS làm lần

lượt các bài tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài, HS tự làm

bài vào SGK HS đổi chéo bài cho nhau

để chữa bài 4 + 1 = 5 – 2 =

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài HS tự làm

bài vào SGK HS thực hiện theo thứ tự:

Ví dụ: 3 + 1 +1= 5, ta lấy 3 + 1= 4, lấy 4

+ 1 = 5, viết 5

Bài 3: HS nhớ lại bảng cộng, trừ trong

phạm vi các số đã học, ghi số thích hợp

vào ô trống (3 cộng mấy để bằng 5, điền

vào ô trống số 2) HS tự làm bài vào

SGK

Bài 4: HS quan sát hình vẽ và bài mẫu

trong SGK và nêu cách làm bài GV

II Hoạt động dạy học:

1 GV nêu yêu cầu tiết học :

2 Tiến hành làm bài tập

*Bài 1 : Đặt tính rồi tính Gọi 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập

26 + 15 , 37 + 26 , 78 + 9 , 45 + 19 + HS làm bài vào vở GV giúp đỡ những emyếu

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS đọc lại bảng trừ trong phạm

vi 5

- GV cùng cả lớp nhận xét, GV ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

GV bộ môn soạn giảng

Trang 7

GV bộ môn soạn giảng

ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở

ngay trên tàu lá chuối

- Nói được vài câu theo chủ đề: Bên

phải, bên trái, bên trên

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ từ khoá :con nhện, lá

sen

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: ; phần

luyện nói của bài học

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- 2- 3 HS đọc câu ứng dụng bài 45

- Viết vào bảng con: khôn lớn, mơn

mởn, cơn mưa (mỗi tổ viết 1 từ )

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực

những âm nào ghép lại? âm nào đứng

trước, âm nào đứng sau?

- HS trả lời: âm e và n, âm e đứng trước

âm n đứng sau (tiếp tục cho nhiều HS

nhắc lại cấu tạo vần en)

- HS ghép vần en trên bảng gài và tập

Tiết 1: Đạo đức

GV bộ môn soạn giảng

- Tiết 2: Mĩ thuật

GV bộ môn soạn giảng -

Tiết 3 : Toán:

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng trừ 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

II Đồ dùng dạy học:

- 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng tính:

- GV nêu: "Có 13que tính, lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?"

- GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 8 que tính

- GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quảtrên: 13- 5= 8

- Hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc

13

- 5 8

- GVhướng dẫn HSlập bảng trừ

13 – 4 =

Trang 8

vần en để tạo tiếng mới của bài học: sen

- HS tiến hành nhận diện tiếng, đánh

vần, đọc trơn tiếng mới như vần en.

- GV đánh vần mẫu, HS đánh vần, đọc

trơn tiếng “sen” HS thực hiện cá nhân,

tổ, lớp

* Từ khoá “lá sen”: GV giới thiệu tranh

minh hoạ, HS nói những gì các em biết

về lá sen, viết từ lên bảng - HS đọc cá

nhân, tổ, lớp

- HS đánh vần, đọc trơn: en, sen, lá sen

(cá nhân, tổ, lớp)

*ên (tiến hành tương tự vần en)

- So sánh vần en và ên: + Giống nhau:

có âm n kết thúc

+ Khác nhau: en mở đầu bằng e, ên mở

đầu bằng ê

c Hướng dẫn viết

- GV viết lên bảng lần lượt: en, ên, lá

sen, con nhện (vừa viết vừa hướng dẫn

qui trình viết , lưu ý nét nối giữa các con

chữ, đánh dấu thanh đúng vị trí)

- HS tập viết trên bảng con

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết

d Đọc từ ứng dụng

- GV viết các từ ứng dụng lên bảng

khen ngợi nền nhà

- HS đọc thầm phát hiện tiếng chứa vần

vừa học, gạch chân tiếng mới đó

- HS đọc cá nhân, tổ, lớp (nếu HS yếu

thì cho các em đánh vần)

- GV đọc mẫu, giải thích từ

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại nội

dung tiết 1 HS đọc bài ở SGK

- Đọc câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở

gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở

ngay trên tàu lá chuối.

- GV hướng dẫn thảo luận nhóm về

- HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào vở Một số HS nêu kết quả

- GV ghi bảng kết quả đúng, yêu cầu HS so sánh từng cặp hai phép tính

- HS giải vào vở - 1HS lên bảng chữa bài

Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

Số xe đạp còn lại là:

13 - 6 = 7(xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp

Trang 9

tranh minh hoạ của câu ứng dụng.

- HS đọc câu ứng dụng (cá nhân, tổ,

lớp)

- GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc cá

nhân (3 - 5 em)

b Luyện viết: GV hướng dẫn tập viết

HS tập viết en, ên, con nhện, lá sen

trong vở tập viết GV chấm một số bài

viết của HS

c Luyện nói

- GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS luyện

nói - HS thảo luận theo nhóm đôi

- Câu hỏi: Tranh vẽ gì? Con mèo nằm ở

đâu?Con chó đứng ở đâu? Chiếc ghế ở

bên nào? Quả bóng ở bên nào?

- HS trình bày trước lớp GV quan sát ,

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:" Bà cháu"

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu

cầu của tiết học

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể lại đoạn 1 bằng lời của em:

- GV nêu yêu cầu bài Hướng dẫn HS kể đúng ý trong chuyện, có thể thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết

- 3HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể

b Kể phần chính câu chuyện theo từng ý tóm tắt:

c Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng):

- GV nêu yêu cầu 3

- HS tập kể theo nhóm, sau đó thi kể trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà kểchuyện cho người thân nghe

Tiết 5 : Chính tả: (Nghe - viết)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác nội dung bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm được BT2; BT(3) a / b; hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết quy tắc chính tả: ng/ngh

Trang 10

- Vở bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn nghe - viết:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài chính tả.

- 2HS đọc lại bài

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả:

+ Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện thế nào?

+ Quả trên cây xuất hiện như thế nào?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

+ Bài chính tả có mấy câu? Những câu nào có dấu phẩy? Em hãy đọc lại những câu đó?

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: cành lá, đài hoa, trổ ra, xuất hiện

b GV đọc, HS viết bài vào vở:

- GV lưu ý HS cách trình bày bài

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi

- GV thu bài chấm, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh:

- 1HS nêu yêu cầu của bài

ười … cha con …é suy …ĩ …on miệng

- Cả lớp làm vào bảng con GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng

Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống ch hay tr :

- 1HS nêu yêu cầu của bài

Con …ai cái …ai …ồng cây …ồng bát

- Cả lớp làm vào vở bài tập Nhiều HS đọc kết quả trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: con trai, cái chai, trồng cây, chồng

Trang 11

đèn pin.

- Đọc được câu ứng dụng:

Ủn à ủn ỉnChín chú lợn con

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: ; phần

luyện nói của bài học

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- 2- 3 HS đọc câu ứng dụng bài 47

- Viết vào bảng con: áo len, mũi tên, nền

nhà (mỗi tổ viết 1 từ )

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực

những âm nào ghép lại? âm nào đứng

trước, âm nào đứng sau?

- HS trả lời: âm i và n, âm i đứng trước

âm n đứng sau (tiếp tục cho nhiều HS

nhắc lại cấu tạo vần in)

vần in để tạo tiếng mới của bài học: pin

- Yêu cầu HS phân tích tiếng pin: âm p

đứng trước, vần in đứng sau

- GV hoặc HS khá đánh vần mẫu, đọc

trơn tiếng “pin” HS thực hiện cá nhân,

tổ, lớp

* Từ khoá “đèn pin”: GV giới thiệu

tranh minh hoạ, HS nói những gì các em

biết về đèn pin, viết từ lên bảng - HS

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc bài:" Sự tích cây vú sữa", trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV giúp HS ngắt đúng nhịp thơ tự nhiên, tránh đọc nhát gừng

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữmới: nắng oi, giấc tròn, con ve

c) Đọc từng đoạn thơ trong nhóm:

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trảlời các câu hỏi:

+ Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?+ Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?

+ Người mẹ được so sánh với những hình

Trang 12

- HS đánh vần, đọc trơn: in, pin, đèn pin

- GV viết lên bảng lần lượt: in, un, đèn

pin, con giun (vừa viết vừa hướng dẫn

qui trình viết , lưu ý nét nối giữa các con

chữ, đánh dấu thanh đúng vị trí)

- HS tập viết trên bảng con

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết

d Đọc từ ứng dụng:

- GV viết các từ ứng dụng lên bảng:

- HS đọc thầm phát hiện tiếng chứa vần

vừa học, gạch chân tiếng mới đó

- HS đọc cá nhân, tổ, lớp (nếu HS yếu

thì cho các em đánh vần)

- GV đọc mẫu, giải thích từ

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại nội

dung tiết 1 HS đọc bài ở SGK

- Đọc câu ứng dụng:

Ủn à ủn ỉn Chín chú lợn con

Ăn đã no tròn

Cả đàn đi ngủ.

- GV hướng dẫn thảo luận nhóm về

tranh minh hoạ của câu ứng dụng

- GV hướng dẫn tập viết HS tập viết in,

un, con giun, đèn pin trong vở tập viết

- GV chấm một số bài viết của HS

c Luyện nói

- GV nêu câu hỏi hướng dẫn SH luyện

nói - HS thảo luận theo nhóm đôi

- Câu hỏi: Bạn trai đang làm gì? Khi

* GV nhấn mạnh nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- HS tự đọc nhẩm bài thơ 2 đến 3 lượt GV ghi bảng những từ ngữ đầu dòng

- HS nhìn bảng có từ gợi ý, đọc đồng thanh

- Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Cả lớp và GV nhận xét, GV ghi điểm khuyến khích những HS đọc thuộc

- HS nêu nội dung bài : Nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con

- HS nhắc lại nội dung bài

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ, giáo dục HS :+ Để cha mẹ vui lòng em phải làm gì ?

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những

HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn

bị tốt cho tiết kể chuyện

- 3 bó 1 chục que tính và 3que tính rời

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng : Đọc

- GV nêu: "Có 33que tính, lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?"

- GV cho HS thao tác trên que tính để tìm rakết quả còn lại 28 que tính

- GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả

Trang 13

(hình con gà, xe ô tô, que tính…)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên

bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con

33 3 không trừ được 5 , lấy 13 trừ

5 bằng 8, viết 8 , nhớ 1

- 5 3 trừ 1 bằng 2 , viết 228

- GV yêu cầu 1HS nhắc lại cách tìm số

hạng chưa biết trong phép cộng

- 1HS nhắc lại cách tìm số bị trừ trong phép trừ

- HS làm vào vở 3 em lên bảng chữa bài

Ngày đăng: 20/06/2021, 01:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w