Tiết 4: NTĐ 4 Môn TẬP LÀM VĂN Tên bài KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN A.Mục - Nhận biết được hai cách kết bài đích kết bài mở rộng và kết bài không y/c: mở rộng trong bài văn kể chuyện m[r]
Trang 1- Hiểu nội dung: vẻ đẹp, sự sinh sôi của rừng thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
- HS Yêu quý và bảo vệ cây thảo quả
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: 2 HS lên bảng tính giá trị của
biểu thức 3 x 5 + 8 ; (3 + 5) x 8
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
? Đọc bài thơ Tiếng vọng
? Nêu nội dung của bài đọc
- 2 HS đọc và nêu nội dung bài
- GV nhận xét + đánh giá
III Bài mới:
1) Giới thiệu bà i : Ghi đầu bài 2) H D luyện đọc - tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- GV: đọc mẫu-gt tác giảHD cách đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV: theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ
6’ 2 - GV: nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
1) G iới thiệu bài :
2) Tính, so sánh giá trị hai biểu thức:
Trang 2- Y/c HS tính giá trị hai biểu thức.
3) Quy tắc: sgk HS đọc nối tiếp
? Muốn nhân một số với một tổng ta
- Yêu cầu HS làm bài
- HS: trao đổi trả lời câu hỏi
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào
-… bằng mùi thơm đặc biệt quyễn rũ lan xa, làm gió thơm, cây cỏ thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
- Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý
- Từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả
=> GV: Tác giả sử dụng điệp từ thơm-Tìm những chi tiết cho thấy cây thảoquả phát triển nhanh
- Qua 1 năm, hạt thảo quả đã thành
Trang 3cây, cao tới bụng người Một năm saunữa mỗi thân ló đảm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè
lá, lấn chiếm không gian
? Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- Nảy dưới gốc cây
? Khi TQ chín rừng có nét gì đẹp?
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên
=> GV: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để tả thảo quả.5' 7 - HS: 1 HS lên bảng làm
- Cho HS đọc cặp theo đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 5' 8 - GV: Nhận xét chữa bài
VN làm bài vbt Chuẩn bị bài sau - VN học bài Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc
bài văn với giọng kể chậm rãi; bước
dầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10; 100; 1000
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Trang 4Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha,
nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên
đã trở thành một nhà kinh doanh nổi
tiếng (trả lời được các câu hỏi 1,2,4
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài "Có chí thì
nên" nêu nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
III Bài mới:
1) Giới thiệu bà i :
- Giới thiệu chủ điểm:
- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2) H D luyện đọc - tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- GV đọc bài, HD cách đọc
- Chia bài làm 4 đoạn,mỗi lần xuồng
dòng là một đoạn
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV: theo dõi sửa lỗi phát âm kết
hợp giải nghĩa từ
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
? Tính: 6,8 x 15 4,17 x 8
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
6’ 2 - HS: Đọc nối tiếp đoạn trước lớp - GV: Nhận xét cho điểm
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000
* Ví dụ 1: 27,857 x 10 = ?
? Hãy thực hiện phép tính5’ 3 - GV: theo dõi
- Cho HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS: Tự tìm kết quả
Đặt tính rồi tính: 27,867
x 10 278,675’ 4 - HS: Đọc theo cặp - GV: Nhận xét và gọi HS nêu cách
nhân một số thập phân với 10
* Ví dụ 2: GV nêu cho HS làm bài.
- HS: Làm bảng con 53,286
x 100 5328,6
- GV: Nhận xét, ghi bảng
- Cho 2 - 3 HS nêu lại cách làm
Trang 5- HS: Nối tiếp đọc phần nhận xét.3) Luyện tập:
- Gọi 1 HS đọc bài trước lớp
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c HS trao đổi trả lời các câu hỏi
- HS: Nêu cách làm và làm vào nháp
12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm5,75dm = 57,5cm5’ 6 - HS: trao đổi trả lời câu hỏi
- Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn?
- Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ ông là
người rất có chí?
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các
chủ tàu người nước ngoài ntn?
- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh
- Gọi HS đọc nối tiếp lại bài,
GV theo dõi nêu cách đọc từng đoạn
- GV đọc mẫu đoạn 1, HD cách đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Cho HS đọc theo cặp đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
- HS: Lên bảng làm
Bài giải:
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
5' 8 - HS thi đọc diễn cảm
- GV: cả lớp nhận xét tuyên dương
- GV: Cả lớp nhận xét, chữa bài
Trang 6-Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau - VN làm bài vbt Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
===========================================
Tiết 4:NTĐ 4 + 5: ÂM NHẠC(GVC soạn giảng)
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của hơi
nước:chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi,ngưng tụ của nước trong tự
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép.
- Tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang, thép
- HS: Sgk,vbt.
C Các hoạt động dạy học:
Trang 7II Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra vbt của HS
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
2) Nội dung:
a) Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV giới thiệu sơ đồ
từ tre, mây, song
? Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song
- HS nêu, nhận xét cho điểm III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
a) HĐ1:Thực hành xử lí thông tin
? Đọc thông tin trong SGK
7’ 2 - HS: quan sát sơ đồ.
- HS nói về sự bay hơi và ngưng tụ
của nước trong tự nhiên thông qua
sơ đồ.
- HS: Đọc các thông tin trong sgk
và trả lời các câu hỏi sau.
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu? + Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+Gang và thép khác nhau ở điểm nào
- GV: Gọi một số HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
=> GV giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim 7’ 3 - GV:giải thích các chi tiết trên sơ
đồ.
*Kết luận: + Nước đọng ở ao, hồ,
sông, biển không ngừng bay hơi,
biến thành hơi nước.
+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh,
ngưng tụ thành những hạt nước rất
nhỏ tạo thành các đám mây.
+ Các giọt nước ở trong các đám
mây rơi xuống đất tạo thành mưa.
b) Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên:
- HS: Quan sát hình trang 48, 49 sgk theo nhóm đôi và nói xem gang
và thép được dùng để làm gì?
7’ 4 - HS: vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên theo trí tưởng
tượng.
- 1 HS vẽ vào từ giấy to
- GV: Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
- GV: Nhận xét, bổ sung.
- HD làm theo nhóm 7’ 5 - GV: theo dõi giúp đỡ
- Tổ chức cho HS trình bày sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước, y/c vài
- HS:Thảo luận nhóm các câu hỏi sau
+ Kể tên một số dụng cụ, máy móc
Trang 8HS giới thiệu sơ đồ
-VN học bài, tiết kiện và bảo vệ
nguồn nước sạch Chuẩnbị bài sau.
- VN học bài Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
nghị lực của con người; bước đầu
biết xếp các từ Hán việt (có tiếng
chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1);
hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền
đúng một số từ(nói về ý chí,nghị
lực) vào chỗ trống trong đoạn văn
(BT3); hiểu nghĩa chung của một
số câu tục ngữ theo chủ điểm đã
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- HS yêu thích học môn toán
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: Kiểm tra chéo vở bài tập của
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 1,5 x 10
Trang 9nhau 3,4 x 100
0,954 x 1000
- HS làm vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
* Bài 1: (a )Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HD làm bài 6’ 2 - GV: Nhận xét
III Bài mới:
1) Gi ớ i thi ệ u b à i:
2) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào
hai nhóm.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS Nêu miệng 1,48 x 10 = 14,8; 5,12 x 100 = 512 15,5 x 10 = 15,5; 0,9 x 100 = 90
5’ 3 - HS: thảo luận nhóm và trình bày
- Chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì được 80,5
?Vậy 8,05 nhân với số nào thành 80,5
- Tương tự với các số còn lại 5’ 4 - GV: Nhận xét bổ sung
* Bài 2: Xác định nghĩa của từ nghị
lực
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng.
- HS: Tự làm 8,05 x 10 = 80,5 8,05 x 100 = 805 8,05 x 1000 = 8050 8,05 x 10000 = 80500 5’ 5 - HS làm bài:
+ Nghị lực: sức mạnh tinh thần làm
cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước
- HS nêu yêu cầu
- Cho HS làmvào vở nháp, rồi chữa
5' 6 - GV:Giúp HS hiểu nghĩa các từ
khác
* Bài 3: Điền từ vào chỗ trống
trong đoạn văn:
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS: Lên bảng chữa bài.
7,69 12,6 12,82 82,14
x 50 x 800 x 40 x 600 384,50 10080,0 512,80 49284,00
Trang 10
* Bài 4: HS nêu yêu cầu
? Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
-Giúp HS hiểu nghĩa của câu tục
ngữ.
a, Lửa tử vàng gian nan thử sức:
Người ta phải thử thách trong gian
nan mới biết ngị lực,biết tài năng.
b, Nước lã mà vã nên hồ…:Từ tay
không mà dựng nổi cơ đồ mới thật
tài giỏi,ngoan cường.
c, có vất vả mới thanh nhàn Phải
vất vả lao động mới giặt hái được
thành công.
-HS: lên bảng làm cả lớp làm vào
vở Bài giải:
Số km người đó đi trong 3 giờ đầu là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)
Số km người đó đi trong 4 giờ sau là:
9,52 x 4 = 38,08 (km) Người đi xe đạp đi được tất cả số
km là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
- GV: Chữa bài, chốt bài giải đúng
-VN làm bài vbt.Chuẩnbị bài sau - VN học bài Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
đích
y/c:
- Biết thực hiện phép nhân một số
với một hiệu, nhân một hiệu với một
số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của
biểu thức liên quan đến phép nhân
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ôn lại cách viết những từ ngữ
có âm đầu s/ x hoặc âm cuối k/ c.
Trang 11một số với một hiệu,nhân một hiệu
II Kiểm tra bài cũ:
? Viết các từ: náo nức, oang oang, ánh trăng
1) Giới thiệu bài:
2) H ướng dẫn Nghe- viết :
3) Quy tắc: (sgk) HS đọc nối tiếp
? Muốn nhân một số với một tổng ta
làm thế nào?
+ Khi nhân một số với một hiệu, ta có
thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
số trừ,rồi trừ hai két quả cho nhau
- Hướng dẫn mẫu,cho HS làm bài
- HS: đọc nối tiếp đoạn chính tả
6’ 4 - HS: nối tiếp lên bảng làm
- GV: cho HS tìm hiêu ND bài a) Tìm hiểu ND bài:
Trang 123 7 3 3 x (7 - 3) = 12 3 x 7 - 3 x 3 =12
? Nêu nội dung bài chính tả
- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- GV đọc lại bài.
- GV đọc HS nghe - viết vào vở
- GV: đọc lại bài, HS soát lỗi d) Chấm – chữa bài.
* Bài tập 2:
- GV: Phát phiếu và tổ chức cho
HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu.
- Đại diện 2 cặp dán kết quả
- GV: Cả lớp nhận xét 2’ 9 IV Củng cố:
- Nhắc lại ND bài
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc lại ND bài
- GV nhận xét tiết học 1’ 10 V Dặn dò:
-VN làm bài vbt.Chuẩnbị bài sau - VN ghi nhớ các từ và luyện viết
thêm Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
===========================================
Tiết 3:
Trang 13- Biết được con cháu phải hiếu thảo
với ông bà,cha mẹ để đền đáp công
lao ông bà,cha mẹ đã sinh
thành,nuôi dưỡng mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà,cha mẹ bằng một số việc
làm cụ thể trong cuộc sống hằng
ngày ở gia đình
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được nhữnh hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện
sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra VBT của HS
- HS nêu nhận xét III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung:
a) HĐ1: Sắm vai xử lí tình huống
- GV: đọc truyện Sau đêm mưa
trong sgk và đưa tình huống.
- GV: tổ chức HS thảo luận và trả lời các câu hỏi?
- Tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi:
+ Vì sao em lại mời bà ăn chiếc
bánh mà em vừa được thưởng?
+ “ Bà” cảm thấy thế nào trước
việc làm của cháu?
- HS: thảo luận nhóm đôi
- 2 HS đọc câu chuyện và đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện + Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ
và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn? + Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
7’ 3 - HS: thảo luận câu hỏi trên - GV: Gọi HS trìng bày trước lớp ,
nhận xét bổ sung thêm
* GV kết luận:
Trang 14- Cho HS đọc phần bài học
- HS: Đọc nối tiếp b) HĐ 2: Thế nào là thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- GV phát phiếu bài tập 6’ 4 - GV: Nghe HS trả lời câu hỏi nxét
* Kết luận: Hưng rất yêu quý bà
Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
* Bài tập 1:
- Cách ứng xử trong mỗi tình
huống sau là đúng hay sai?
- HS: thảo luận, bày tỏ ý kiến
? Hãy điền chữ Đ trước những hành vi đúng thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ và chữ S trước những hành vi chưa thể hiện sự kính già, yêu trẻ
5’ 5 - HS: thảo luận các tình huống
trong sgk theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- GV: Đọc từng ý cho HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ:
+ Thẻ đỏ là đồng ý + Thẻ xanh là không đồng ý.
+ Thẻ vàng là phân vân.
- Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải thích tại sao em lại có ý kiến như vậy
7' 6 - GV: Nghe đại diện nhúm trỡnh
bày kết quả nhận xét chốt lại câu
trả lời đúng: b,d,đ.
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS thảo luận nhúm, đặt
tên cho các bức tranh.
- HS: Nêu lại kết luận : + Các hành vi a, b, c là những hành
vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ 5' 7 - HS: thực hiện yêu cầu - GV: Nêu lại nội dung bài
- Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta.
-VN làm bài vbt.Chuẩnbị bài sau - VN học bài Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
===========================================
Tiết 4:
Trang 15NTĐ 4 NTĐ 5Môn
Tên bài
CHÍNH TẢ : (Nghe - viết)
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG A.Mục
đích
y/c:
- Nghe viết đúng bài chính tả ;trình
bày đúng hình thức văn xuôi, không
mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2a
- HS có ý thức viết chữ đẹp
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ
về môi trườngtheo yêu cầu bài tập 1
- Biết ghép một tiếng gốc hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành ngữ phức (BT2)
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã chotheo yêu cầu BT3
- HS có ý thức bảo vệ môi trường
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: 1 HS lên bảng chữa bài tập 2b
tiết trước
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
? Đặt câu với 1 cặp từ quan hệ
? Đọc thuộc phần ghi nhớ/ SGK
- Nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Gọi HS đọc bài văn6’ 2 - GV: nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- GV đọc đoạn chính tả
- Gọi 3 HS đọc lại
- HS:Đọc văn, Cả lớp đọc thầm
- Trao đổi nhóm 2 theo yêu cầu bài
5’ 3 - HS: đọc thầm bài - GV: Gọi HS trình bày trước lớp
bảng con
a) Hướng dẫn chính tả:
- Đọc bài chính tả cho học HS viết
bài
- HS: HS nối tiếp lên bảng nối
5’ 5 - HS: nghe viết bài vào vở - GV: HS nhận xét chốt bài
Trang 161a - 2b 2a -1b 3a - 3b
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
- HD cho HS làm bài 5’ 6 - GV: Y/c HS đổi vở soát lỗi
- Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn
- Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
- Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
- Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…-Bảo tồn:Giữ lại không để cho mất đi
- Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ:Chống lại mọi sự xâm phạm.5' 7 - HS: tiếp sức làm bài
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái
núi, chắn ngang, chê cười, chết,
cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
- GV: Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, chốt lại lời gải đúng
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD làm bài
6' 8 - GV: nhận xét bài làm của HS
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- HS: Làm bài vào vở Lời giải:
+ Chúng em gìn giữ môi trường sạchđẹp
- Cho HS đọc câu văn đã thay
- GV: phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn, gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ.2’ 9 IV Củng cố:
- VN làm bài vbt Chuẩn bị bài sau - VN làm bài vbt.Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 17BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T3). ĂN TỰ CHỌN (T1)
A.Mục
Tiêu:
- Biết cách khâu đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột thưa.Các mũi khâu
tương đối đều nhau Đường khâu có
thể bị dúm
- Giáo dục HS ý thức lao động
- Vậng dụng kiến thức kĩ năng đã học để thực hành một sản phẩm tự chọn
- HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
- Dọn vệ sinh sau khi thực hành song
B.Đồ
dùng:
- GV: tranh quy trình Mẫu khâu
đường viền gấp Bộ khâu thêu
II Kiểm tra bài cũ:
- Lớp trưởmg: Kiểm tra sự chuẩn bị
của cả lớp và báo cáo tình hình
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm ttra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung:
a) HD Ôn lại các thao tác kĩ thuật.Nêu các bước cắt, khâu, thêu trang trí các sản phẩm đã học:
6’ 2 - Nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài
a) HĐ1: Thực hành
? Gọi HS nêu lại các bước khâu
đường gấp mép vải bằng mũi khâu
- Gợi ý thêm cho HS thực hành VD
có thể chọn khâu thêu túi hoặc khăn tay
HD cho các em thực hành an toàn Nhắc HS thêu trang trí trước rồi mớikhâu các bộ phận
-6' 6 - GV: theo dõi giúp đỡ - HS: Trình bày sản phẩm trước lớp
Trang 18- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
6' 7 - HS: dựa vào tiểu chuẩn đánh giá để
đánh giái sản phẩm của mình của bạn
- GV: nhận xét tiết học 1’ 9 V Dặn dò:
- VN thực hành lại cách khâu Chuẩn
bị bài sau
- VN thực hành khâu thêu.Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
tên riêng nước ngoài (Lê – ô- nác- đô
đa Vin - xi,Vê – rô – ki - ô); bước
đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo
(nhẹ nhàng khuyên bảo cân cần)
- Hiểu ND bài: Nhờ khổ công rèn
luyện Lê – ô – nác - đô đa Vin - xi đã
trở thành họa sĩ thiện tài (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- Nắm được quy tắc nhân một số thậpphân với một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
- HS yêu thích học môn toán
II Kiểm tra bài cũ:
- GV: Gọi HS đọc nối tiếp bài “ Vua
tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
Trang 191) Giới thiệu bài:
2) H D luyện đọc - tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV:đọc mẫu -gt tác giảHD cách đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? 2 đoạn
+ Đ1: Từ đầu vẽ được như ý
+ Đ2: phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV: theo dõi sửa lỗi phát âm kết
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hình thành quy tắc nhân một số
thập phân với một số thập phân.
*Ví dụ 1: - GV nêu bài toán sgk/58
? Muốn tính diện tích của mảnh vườnhình chữ nhật ta làm ntn?
- Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng 6,4 x 4,8
=> Đây là phép nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
? Tìm kết quả của phép nhân 6,4m x 4,8m
Đưa về dang STN: 6,4m = 64dm 4,8m = 48dm
64 x 48 = 3072 (dm2)3072dm² = 30,72m²
* Vậy: 6,4m x 4,8m = 30,72m²
- HD cách đặt tính và tính 6,4
x 4,8 512 256 30,72m²
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện
*Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ?
- Cho 2- 3 HS nêu5’ 3 - GV: theo dõi
- Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm
- HS: 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con
4,75
x 1,3 1425 475 6,175
Trang 20? Muốn nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân ta làm thế nào?
* Quy tắc: sgk.HS đọc nối tiếp5’ 4 - HS: Đọc theo nhóm => GV chốt kiến thức
3) Thực hành:
* Bài 1: HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài5’ 5 - GV: làm việc với nhóm
- Gọi 1 HS đọc bài trước lớp
- Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy
=> Giải nghĩa từ: Phục hưng.
- Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê –ô – nác - đô đa Vin –xi
trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
- GV: Nhận xét, chữa bài
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
? Bài yêu cầu gì
a GV treo bảng phụ ND BT và gọi
- HS tính và điền kết quả vào bảng
- 2 tích a x b và b x a bằng nhau
4,3 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64 3,6 x 4,34 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64
- Nhận xét, chữa bàiBài 3: HS đọc bài đề bài
? Đọc bài toán
? BT cho biết gì? BT hỏi gì?
? Gọi HS lên bảng chữa bài6’ 7 - GV: gọi HS trả lời các câu hỏi, nhận
xét bổ sung
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp lại bài
- GV theo dõi nêu cách đọc
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m²)
Đáp số: 48,04 m 131,208 m²
- VN học bài ,chuẩn bị bài sau - VN làm bài vbt Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 21vị ngọt cho đời
- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
- HS yêu quý và bảo vệ loài ong
II Kiểm tra bài:
- HS: 1 HS lên bảng chữa bài 2 VBT
- HS dưới lớp viết công thức nhân
một số với một hiệu
I Ổn định:
II Kiểm tra bài:
? Đọc diễn cảm 1 đoạn của bài
“Mùa thảo quả”
? Nêu nội dung bài đọc
- GV: nhận xét đánh giá
III Bài mới:
1) G iới thiệu bài : 2) H D luyện đọc - tìm hiểu bài: a) Luyện đọc:
- GV:đọc mẫu-gt tác giả HD cách đọc
- Bài có mấy khổ thơ? 4 khổ
- Cho HS đọc nối tiếp theo khổ
- GV: theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ
5’ 2 - GV: Nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
1) G iới thiệu bài :
Trang 22- Yêu cầu HS nêu cách tính
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
? Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
? Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong?
- Gọi HS đọc nối tiếp lại bài
- GV theo dõi nêu cách đọc