1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 3 tuan 13

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 64,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài dạy Ghi chú Bài1: GT đường bộ:Các loại đường bộ Chuẩn bị cho lễ khai giảng Phân biệt sự khác nhau giữa các loại đường đi bộ Ổn định tổ chức lớp Xem tranh Ổn định tổ chức lớp Quan[r]

Trang 1

TUẦN 13

Từ ngày 12 11 2012 16 11 2012 Cách ngôn: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Kể chuyện Người con của Tây NguyênToán So sánh số bé bằng một phần mấy số lớnChính tả Nghe- viết Đêm trăng trên hồ Tây

Chiều L T Việt Luyện viết Luyện viết chữ hoa L

LT&C Từ ngữ địa phương-Dấu chấm hỏi, dấu chấm than

ATGT Tìm hiểu các biển báo giao thông mớiNGLL TH những con người anh hùng của QH, đất nướcChiều

Thể dục

Âm nhạc

Mĩ thuậtAnh văn

TNXH Không chơi các trò chơi nguy hiểmChiều Anh văn

Thể dụcThủ công Cắt dán chữ H, U (tiết 1)

SÁU

16/11

Sáng

TinTin

L Âm nhạcĐạo đức Tích cực tham gia việc trường, việc lớp (T2)Chiều

Trang 2

Tập đọc-Kể chuyện: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I Mục tiêu:

* Tập đọc: - Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thànhtích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các câu hỏi SGK)

* Kể chuyện: - Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- HSKG kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

I Tập đọc:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài :

- Luyện đọc từ khó theo yêu cầu

- Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- Hướng dẫn HS chia đoạn 2 thành 2 tiểu đoạn:

+ Phần 1: Núp đi dự đại hội về cầm quai

súng chặt hơn.

+ Phần 2: Anh nói với lũ làng Đúng đấy !

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng nghe

những gì ?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa ?

-Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và Núp?

- Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện thái độ,

tình cảm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ?

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc hết bài.Đọc 2 lần

- Luyện đọc các từ ngữ khó

- Đọc tiếp nối từng đoạn

- Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa cácđoạn

- Đọc theo đoạn, chú ý ngắt câu :+ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/làm rẫy,/ giỏi lắm.//

+ Pháp đánh một trăm năm/ đồng chí Núp/

và làng Kông Hoa đâu.//

+ một huân chương cho cả làng/ và một huânchương cho Núp.//

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

Trang 3

1.Kể 1 đoạn câu chuyện

- Gọi HS đọc phần yêu cầu

- Yêu cầu học sinh kể mẫu một đoạn

- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào trong

truyện ?

2 Kể theo nhóm

- Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu học

sinh kể chuyện theo nhóm

3 Kể trước lớp

- Tuyên dương học sinh kể tốt

4.Củng cố - dặn dò:

- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên ?

- Nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài

-HS đọc yêu cầu: Kể một đoạn của câu chuyện

- 1 hs kể, cả lớp theo dõi bài trong SGK

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé bằng một

phần mấy số lớn.

a Ví dụ:

* Nêu bài toán: (Vẽ hình minh họa)

- Khi CD dài gấp 3 lần AB Þ đoạn thẳng

AB bằng 1/3 đoạn thẳng CD

b Bài toán

- Mẹ bao nhiêu tuổi ?

- Con bao nhiêu tuổi ?

- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?

- Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

- Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài giải

- 2 bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số

- 2 em đọc bảng chia 8 và trả lời 1 số phép chiabất kì

Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạnthẳng AB: 6 : 2 = 3 (lần)

Gọi học sinh nhắc lạiHọc sinh đọc yêu cầu

- Mẹ 30 tuổi

- Con 6 tuổi

- Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần

- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ

Bài giảiTuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :

30 : 6 = 5 (lần)

Trang 4

- Vậy 2 bằng một phần mấy của 8

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2 :

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 3:

- - Yêu cầu học sinh quan sát hình a và nêu số

hình vuông màu xanh, số hình vuông màu

trắng có trong hình này

- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình

vuông màu xanh ?

- Vậy trong hình a, số hvuông màu xanh bằng

một phần mấy số hvuông màu trắng ?

- Yêu cầu học sinh làm các phần b- HSK làm

- Hình a: Có 1 hình vuông màu xanh và 5 hìnhvuông màu trắng

- Số hình vuông màu trắng gấp 5 : 1 = 5 lần sốhình vuông màu xanh

- Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hìnhvuông màu trắng

Làm bài và trả lời câu hỏi

Chính tả (NV): ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY

I Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu/uyu (BT2).Làm đúng BT(3) a/b

II Đồ dùng dạy học : BPviết sẵn các bài tập chính tả.- Tranh minh họa bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ :

- Viết các từ : chông gai, lười nhác, nhút nhát,

khát nước.

B.Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn viết bài:

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Giáo viên đọc bài văn một lượt

- Đêm trăng trên Hồ Tây như thế nào ?

- Giáo viên giới thiệu cảnh Hồ Tây, một cảnh

đẹp của Hà Nội

b Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

- Theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại

- Đêm trăng tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăntăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rìnhhương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt

- Bài viết có 6 câu

- tên riêng, chữ đầu câu phải viết hoa

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm

Trang 5

THẦY TRÒ

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Gọi học sinh lên trên bảng thực hành

3 Củng cố dặn dò :

- Viết lại những chữ viết sai, mỗi chữ 1 hàng

- Nước trong vắt, rập rình, tỏa sáng, lăn tăn,ngào ngạt

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viếtvào vở nháp

- Học sinh viết chính tả

- Đổi vở chấm chéo

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớp làm vào

vở nháp

- Đọc lời giải, làm vào vở: Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải

- 2 HS hỏi - đáp theo các câu đố

- 2 học sinh lên bảng:

- Làm bài vào vở: Con ruồi, quả dừa, cái giếng.

Luyện viết: CHỮ HOA I

- Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính)

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ bài 1.Các hình tam giác bài 4

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Giáo viên đính bảng phụ lên bảng

* Nhận xét và điền kết quả vào BP

Bài 2:

- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò

ta phải biết được điều gì ?

- Yêu cầu học sinh tính số bò ?

- Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?

- Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?

- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào vở

Trang 6

THẦY TRÒ Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 4: Xếp 4 hình tam giác thành hình như

- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng dạy học: Viết BP bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ :

B.Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài:

.2 Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 1 :

- Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng một ý VD:

Bố và ba cùng chỉ người sinh ra ta nhưng bố

cách gọi của miền Bắc, ba là cách gọi của

miền Nam

- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh: Chia làm

2 đội, mỗi đội 8 em lên giải tiếp sức

- Kết thúc trò chơi đội nào nhiều điểm hơn đội

đó thắng cuộc

* Bài 2 :

- Giáo viên giới thiệu đoạn thơ và Mẹ Suốt

- Yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Nhận xét và đưa ra đáp án đúng

Bài 3 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Dấu chấm than thường thể hiện trong các câu

thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối

câu hỏi Muốn làm bài đúng trước khi điền

dấu câu vào ô trống nào em phải đọc thật kỹ

câu văn, có dấu cần điền

3 Củng cố - dặn dò :

- Dặn: Học sinh về nhà ôn lại các bài tập.

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

-Ôn tập câu: Ai thế nào ?

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả,hoa, dứa, sắn, ngan

+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai, trái,bông, thơm, mì, vịt xiêm

+ So sánh: bố - ba, mẹ - má, anh cả - anh hai,quả - trái, hoa – bông, dứa- thơm, sắn- mì,ngan - vịt xiêm

- 2 học sinh đọc đề bài

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đọc bài trước lớp: chi - gì , rứa - thế, nờ - à,hắn - nó, tui - tôi

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm thanhoặc dấu chấm hỏi vào ô trống

- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở, sau đó nhận xét bài làm trên bảngcủa bạn

Tập viết: ÔN CHỮ HOA I

I Mục tiêu:Viết đúng chữ hoa I (1 dòng )Ô, K (1dòng);

-Viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1dòng) và câu ứng dụng (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II Đồ dùng dạy học: - Mẫu các chữ viết hoa I, Ô, K.

Trang 7

- Các chữ Ông Ích Khiêm, câu ứng dụng.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ : - 2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm bảng con: Hàm

Nghi, Hải Vân.

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn tập viết:

a Luyện chữ viết hoa :

- Trong bài chữ nào viết hoa ? Ô, I, K

- Treo mẫu chữ viết hoa Ô, I, K. - Học sinh nhắc lại quy trình viết

- Giáo viên viết mẫu, nhắc cách viết - HS viết chữ Ô, J, K ở bảng con

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Giáo viên uốn nắn, nhận xét - Học sinh dưới lớp viết ở bảng con

b Luyện viết từ ứng dụng :

- Gọi 1 học sinh đọc từ ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng : Ông Ích Khiêm.

- Ông Ích Khiêm(1832-1884), quê Quảng

Nam, là vị quan Nguyễn - Văn, võ toàn tài

- Giáo viên viết mẫu từ ứng dụng : - HS viết trên bảng con

c Luyện viết câu ứng dụng :

- Gọi 1 học sinh đọc câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng

- Giáo viên giúp HS hiểu câu ứng dụng:

Khuyên chúng ta phải biết tiết kiệm Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- Nhận xét chiều cao các chữ trong câu ứng

3 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - Học sinh viết vào vở :

- Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ

- Luyện viết thêm vở bài tập

An toàn giao thông: TÌM HIỂU CÁC BIỂN BÁO GIAO THÔNG MỚI

- Các loại biển báo SGK

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ :

- Khi đi đường, gặp nơi có đường sắt chắn

ngang, ta phải làm gì ?

- Vì sao không chạy chơi trên đường sắt và

không ném đất đá lên tàu ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Biển báo hiệu giao thông là gì ?

- Vì sao người tham gia giao thông cần phải

nắm nội dung biển báo ?

Hoạt động 2:

- Một số biển báo nguy hiểm

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi

- Nêu lại nội dung biển báo đã học

- Là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thôngtrên đường

- Người tham gia giao thông cần biết để đảmbảo an toàn giao thông

- HS nhận xét nêu đặc điểm của biển báo đãnhận

- Đại diện nhóm trình bày

- Hình tam giác

- Viền màu đỏ, nền màu vàng

- Ở giữa có hình vẽ màu đen biểu thị nội dung

sự nguy hiểm cần biết

NGLL: TÌM HIỂU NHỮNG CON NGƯỜI ANH HÙNG CỦA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu: Giáo dục học sinh:

- Biết được truyền thống của dân tộc, những tấm gương anh hùng của quê hương và sự giàu đẹpcủa quê hương đất nước

- Tiếp tục giáo dục HS thái độ tôn trọng với những chiến công, những chiến sĩ đã quên mình vì Tổquốc

- Thường xuyên giáo dục HS ý thức rèn luyện bản thân trong học tập

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

- Em hãy cho biết ở địa phương em có những

anh hùng nào?

- Hãy cho biết quê quán và cuộc đời hoạt

động cách mạng của các vị anh hùng đó

Hoạt động 2:

- GV nêu sơ lược về bà Trịnh Thị Liền, ông

Đoàn Quý Phi

- Ngày nay để tưởng nhớ những vị anh hùng

đó, huyện ta đã lấy tên các vị anh hùng làm

tên trường học

Hạot động 3: Củng cố, dặn dò

- Đại diện các nhóm trình bày

- Ông Tương Hoành, Đoàn Nghiên, chị NguyễnThị Chín, bà Trịnh Thị Liền, ……

- Ông Trương Hoành quê ở Phiếm Ái, ĐạiNghĩa Ông khởi xướng phong trào chống sưucao thuế nặng, ông mất năm 1908 tại nhà tù LaoBảo

- Ông Đoàn Nghiên quê ở Đại Nghĩa tham giacách mạng, khi bị bắt ông quyết không khai vàkhông theo giặc Ông đã mổ bụng tự sát tại quêông ở

- Ông Đoàn Quý Phi quê ở Đại Thắng

- Bà Trịnh Thị Liền quê Ở Đại Quang

Trang 9

- Để nhớ ơn các vị anh hùng đó, em phải làm

gì?

- Dặn HS về tìm hiểu thêm các vị anh hùng

của quê hương Đại Lộc

I Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta.( trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh họa bài Tập đọc - Bản đồ Việt Nam.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu toàn bài: đọc giọng nhẹ nhàng,

đầy cảm xúc ngưỡng mộ, nhấn giọng các từ

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp, hướng

dẫn ngắt giọng ở các câu dài

- Khi đọc Đ1, cần chú ý nghỉ hơi chỗ nào?

-Yêu cầu 1 em đọc lại Đ1

-Yêu cầu 1 em đọc Đ2, GV đính câu văn dài

hướng dẫn đọc

- Giáo viên treo bản đồ, giới thiệu vị trí sông

Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh Quảng Trị,

Hiền Lương là cầu bắc qua sông Bến Hải

Cửa Tùng là nơi sông Bến Hải gặp biển

-Yêu cầu HS đọc Đ3, hướng dẫn HS ngắt câu

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cửa Tùng ở đâu ?

- Cảnh hai bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 của bài và tìm

câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ của

mọi người đối với bãi biển Cửa Tùng ?

- Em hiểu thế nào là: “Bà Chúa của các bãi

- HS nhẩm thầm xem bài văn có bao nhiêu câu ?

( mướt màu xanh, rì rào gió thổi, biển cả mênh mông, Bà Chúa của các bãi tắm, đỏ ối,…)

- Đọc tiếp nối từng câu, từ đầu đến hết bài

- Học sinh đọc: lịch sử, cứu nước, lũy tre làng,nhuộm màu, sóng biển

- Đọc từng đoạn trong bài

- Chia bài 3 đoạn Đoạn 2: Cầu Hiền Lương…bàChúa của các bãi tắm, Đoạn 3: phần còn lại

- 3 học sinh tiếp nối đoạn Chú ý ngắt câu dài :-Chú ý nghỉ hơi sau dấu gạch nối

+ Bình minh,/mặt trời đỏ ối/ chiếu xuống mặtbiển,/ nước biển hồng nhạt.// Trưa,/nướcbiển xanh lục.//

+ Người xưa đồi mồi / cài vào sóng biển.//

- 3hs tiếp nối nhau đọc bài,

- HS đọc nhóm 3, mỗi em 1 đoạn

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển

- thôn xóm với những lũy tre xanh mướt, rặngphi lao rì rào gió thổi

- 1 học sinh đọc

- Bãi cát ở đây từng được ca ngợi là: “Bà Chúacủa các bãi tắm“

- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Thay đổi 3 lần trong 1 ngày: Bình minh, đỏối Trưa, xanh lơ và chiều tà xanh lục

Trang 10

THẦY TRÒ

- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì ?

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về Cửa Tùng

( kết hợp liên hệ giáo dục )

4 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu Đ2

- Cho HS luyện đọc lại đoạn 2

- Nhận xét và cho điểm học sinh

5 Củng cố - dặn dò:

1/ Bài văn tả gì?

a/ Tả Cửa Tùng là nơi nghỉ mát đẹp nhất ở

miền Trung nước ta

b/ Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- một cửa

biển thuộc miền Trung nước ta

c/ Tả sắc màu nước biển Cửa Tùng thay đổi

trong một ngày

2/ Trong các câu văn sau, câu nào thể hiện ý

so sánh:

a/ Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre

làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

b/ Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy

chính là Cửa Tùng

c/ Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống

như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc

bạch kim của sóng biển

- như 1 chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của nước biển

- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng

Luyện Tiếng Việt: ÔN TỪ ĐỊA PHƯƠNG - DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nhận biệt từ cùng nghĩa của hai miền Bắc - Nam

- Nhận biết một số tờ ngỡ thường được dùng

Bài 2 Những từ gạch dưới trong câu dưới đây có nghĩa là gì ?

a Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông

I Mục tiêu :Giúp học sinh:

Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán , biết đếm thêm 9

Trang 11

II Đồ dùng dạy- học: - 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 9 chấm tròn

III Các hoạt động dạy- học:

- 9 hình tròn được lấy mấy lần ?

- 9 được lấy mấy lần ?

- 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

9 x 1 = 9

- Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai

tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 hình tròn, vậy 9

hình tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 9 được lấy mấy ?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được lấy

2 lần

- 9 nhân 2 bằng mấy ?

- Cho HS lập các phép tính còn lại vào SGK

gọi HS nêu kết quả -GV ghi bảng

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

2 Luyện tập - thực hành

Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yều cầu HS làm bài vào vở

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề- phân tích đề- tóm tắt

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở,

Bài 4:-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau số 9 là số nào ?

- 9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ?

- Tiếp sau số 18 là số nào ?

- Em làm thế nào để tìm được số 27 ?

- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài, sau đó đọc

xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm

- Học sinh đọc phép nhân: 9 nhân 1 bằng 9

- Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời: 9hình tròn được lấy 2 lần

- HS làm bài vào vở - 4 em lên bảng

- HS làm bài vào vở - 1 em lên bảng

- đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Thuộc BN9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân 9)

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể

II Đồ dùng dạy học :Viết sẵn nội dung bài tập 4 lên bảng

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy học bài mới:1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập -thực hành

Trang 12

THẦY TRÒ

Bài 1 Tính nhẩm.

* Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong phép

nhân thì tích không thay đổi

Bài 2: Làm bảng con

* Nhận xét chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 4:Viết kết quả phép nhân vào ô trống :

3 Củng cố - dặn dò :

- Yêu cầu học sinh ôn lại bảng nhân 9

- HS làm miệng, nối tiếp nhau đọc kết quả

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớplàm bài vào vở bài tập

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

-1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bàicủa mình

- Nêu kết quả dòng 3,4

- HS khá, giỏi làm thêm dòng 2, 5

Chính tả (NV): VÀM CỎ ĐÔNG

I Mục tiêu:- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần it/uyt,

- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả.

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Viết các từ: Khúc khuỷu,

khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu.

2 Dạy học bài mới.1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Trao đổi nội dung bài viết

- Giáo viên đọc đoạn thơ 1 lượt

- Tình cảm của tác giả với dòng sông như thế

nào ?

- Dòng sông Vàm Cỏ Đông có nét gì đẹp ?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ?

- Trong đoạn thơ những chữ nào phải viết

* Bài 2:- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 2 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớp làm vào

vở nháp

- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại

- Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha thiết

- Dòng sông Vàm Cỏ Đông bốn mùa soi từngmảnh mây trời, hàng dừa soi bóng ven sông

- Đoạn thơ viết theo thể thơ mỗi khổ thơ có 4dòng, mỗi dòng có 7 chữ

- - Chữ Vàm Cỏ Đông, Hồng vì là tên riêng, chữ

Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng là cácchữ đầu dòng thơ

- Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa và lùivào 1 ô li cho đẹp

- Vàm Cỏ Đông, có biết, mãi gọi, tha thiết, phephẩy,

- 3 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon

- Nghe giáo viên đọc và viết bài

- Đổi vở chấm chéo

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 hs lên bảng, hs dưới lớp làm vào vở nháp

- Học sinh đọc - Lớp nhận xét

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w