Mục tiêu Giúp học sinh luyện kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn, bảng chia 7; 8 đã học.. Áp dụng giải toán các bài toán có lời văn; học sinh giỏi lu[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tiết 1.Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc- Kể chuyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I - Mục tiêu.A.Tập đọc.
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy, Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua,
- Đọc lưu loát, thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
1.Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Thấy được lòng dũng cảm của người dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Nắm được cốt chuyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
B - Kể chuyện.
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
- Cảm nhận được tình thân yêu nước của người dân Việt Nam
II - Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học.
Tiết 1: Tập đọc
1 - Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài: Luôn nghĩ đến Miền
Nam.
2 - Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp
luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
+ Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
+ Giải nghĩa một số từ khó: kêu, coi,
Bok,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn
Trang 2- Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn.
c - Tìm hiểu bài
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao?
- Học sinh đọc cả bài
- đi dự đại hội thi đua
- đất nước mình bây giờ rất mạnh
cả nước
- nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà
- một bộ quần áo bằng lụa của Bok
Hồ, ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,
- Mọi người nửa đêm
Tiết 3: Tập đọc - Kể chuyện.
1- Luyện đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc hay đoạn 3
2- Kể chuyện.
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu
+ Đoạn này kể nội dung của đoạn nào trong
truyện? Được kể bằng lời của ai?
+ Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại
truyện bằng lời của những nhân vật nào?
- Khi kể cần xưng hô như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp
- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh luyện đọc hay
- Các nhóm thi đọc đoạn 3
- Tập kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật
- Học sinh đọc mẫu
- nội dung đoạn 1, kể bằng lời của anh hùng Núp
- người cán bộ, một người trong làng Kông Hoa
- Tôi, mình
- Học sinh kể theo nhóm đôi => kể trước lớp
3 - Củng cố - Dặn dò
- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4.Toán
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN.
I Mục tiêu Giúp học sinh:
Trang 3- Biết thực hiện so sánh sô bé bằng một phần mấy số lớn.
- Áp dụng để giải toán có lời văn
- HS tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ.
- gọi 2 h/s lên bảng làm bài
+ 10 quả cam gấp mấy lần 2 quả cam
+ 8 hòn bi gấp mấy lần 4 hòn bi
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm ntn?
- Vậy muốn so sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn ta làm ntn? Đó là nội dung của bài học
hôm nay
2 Bài mới.
a Hd s 2 số bé bằng một phần mấy số lớn.
* Ví dụ: Nêu bài toán
- G/v vẽ hình minh hoạ
2 cm
A B
C D
- Đoạn thẳng AB bằng 1/3 đoạn thẳng CD
* Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô
vuông, số ô vuông hàng trên gấp mấy lần số ô
vuông hàng dưới?
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông
hàng dưới Vậy số ô vuông hàng dưới bằng
một phần mấy số ô vuông hàng trên?
* G/v nêu bài toán
- Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi, tuổi con bằng một
phần mấy tuổi mẹ?
- Coi tuổi mẹ tương ứng với số lớn, tuổi con
tương ứng với số bé Vậy muốn so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn ta làm như thế nào?
b./ Luyện tập
* Bài 1:
- G/v theo dõi h/s làm bài
- Kèm h/s yếu
- 2 h/s lên bảng
+ 10 quả cam gấp 2 quả cam số lần là
10 : 2 = 5 (lần)
+ 8 hòn bi gấp 4 hòn bi số lần là
8 : 4 = 2 (lần)
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- H/s nêu lại bài toán
AB = 2 cm
CD gấp 3 lần AB
- Vài h/s nhắc lại
- H/s quan sát và trả lời nêu cách tính
8 : 2 = 4 (lần)
- Vậy số ô vuông hàng dưới bằng một phần
tư số ô vuông hàng trên
- H/s nêu bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần)
- Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ, đáp số 1/5
- Ta thực hiện 2 bước
+ B1: Lấy số lớn chia cho số bé
+ B2: Trả lời số bé bằng một phần mấy số lớn
Trang 4- Gọi h/s nối tiếp nêu kq điền vào bảng.
- Nhận xét
* Bài 2:
- Y/c h/s nêu cách thực hiện
- Y/c h/s tự trình bày bài g/v theo dõi h/s làm
bài, kèm h/s yếu
- G/v nhận xét, ghi điểm
* Bài 3:
- Y/c h/s quan sát tranh vẽ hình vuông và trả
lời
- G/v nhận xét chốt lại lời giải đúng
- H/s thực hiện theo mẫu và viết vào vở
SL SB SL gấp? lần SB
SB bằng một phần? SL
8 6 10
2 3 2
4 2 5
1/4 1/2 1/5
- H/s nhận xét
- 2 h/s đọc bài
+ B1: Phải tìm số sách ngăn dưới gấp mấy lần số sách ngăn trên
+ B2: Trả lời số sách ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới
- H/s làm vào vở, 1 h/s lên bảng chữa
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ngăn trên bằng 1/4 số sách ngăn dưới
Đáp số 1/4
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc y/c bài
a./ Số ô vuông màu xanh bằng 1/5 số ô vuông màu trắng
b./ Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng
c./ Số ô vuông màu xanh bằng 1/2 số ô vuông màu trắng
- H/s nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
_
Tiết 5.Toán(LT)
Luyện tập
A Mục tiêu
Giúp học sinh luyện kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng
một phần mấy số lớn, bảng chia 7; 8 đã học Áp dụng giải toán các bài toán có lời
văn; học sinh giỏi luyện tập bài toán ở dạng phức tạp hơn
Trang 5B Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Luyện tập
Hướng dẫn học sinh yếu làm bài
tập 1, 2, 3 trong Vở bài tập
Một số bài tập luyện tập:
Bài 1 Tính nhẩm
64 : 8 56 : 8 32 : 8
8 : 8 24 : 8
80 : 8 72 : 8 48 : 8
40 : 8 16 : 8
Bài 2 Con lợn nặng 32 kg, con ngỗng
nặng bằng 1/8 con lợn Hỏi con ngỗng
nặng bao nhiêu kg?
Bài 3 Một đoạn mương cần đắp dài 100
mét Một đội công nhân mỗi ngày đào
được 8 mét, làm trong 8 ngày Hỏi sau 8
ngày đó đoạn mương còn phải đắp là
bao nhiêu mét?
3 Củng cố- dặn dò
Đọc lại bảng nhân 8, bảng chia 8
Lưu ý cách giải bài toán bằng hai
phép tính
HS đọc bảng nhân7, 8
HS làm miệng
HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán rồi giải Con ngỗng nặng số kg là:
32 : 8 = 4 (Kg) Đáp số: 4 kg
HS nêu cách làm Tính xem trong 8 ngày đào được bao nhiêu mét mương, sau đó tính được số mét mương còn lại phải đào
Tiết 6 Tiếng Việt(LT)
Luyện tập
A Mục tiêu
Luyện kĩ năng đọc đúng, đọc hay bài Nắng phương Nam và bài Cảnh đẹp non
sông Học sinh yếu đọc thành thạo, ngắt nghỉ đúng dấu câu Học sinh khá giỏi thể
hiện được giọng của nhân vật đọc bài thơ thể hiện được tình yêu quê hương, đất
nước Luyện tập tìm một số từ chỉ hoạt động trong bài: Nắng phương Nam.
B Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn luyện đọc
Trang 6Theo dõi một số học sinh đọc yếu
Luyện phát âm: đông nghịt, ríu rít, té ra,
sửng sốt, rung rinh
Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3
trong bài
Luyện đọc bài Cảnh đẹp non sông
Giúp học sinh luyện phát âm; Kì Lừa, la
đà, ngàn sương, nước biếc, tranh hoạ đồ,
lóng lánh…
Hướng dẫn làm bài tập:
Tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn 3 bài
Nắng phương Nam
Học sinh luyện đọc trong nhóm đôi bài Nắng phương Nam
Một số học sinh đọc to trước lớp
Thể hiện giọng khi reo lên, khi bí mật, khi xoắn xuýt, khi sửng sốt…
Lưu ý gieo vần khi đọc thơ lục bát Luyện đọc to trước lớp một số lần
gợi, reo, nghĩ, cười, tặng, hỏi, kêu, chở nắng, quy lại, rung rinh
3 Củng cố- Dặn dò
Nhắc lại cách đọc gieo vần thơ lục bát, thể hiện giọng nhân vật trong đoạn 3 bài Năng phương Nam và từ chỉ hoạt động
_
Tiết 7.Tự nhiên xã hội
Một số hoạt động ở trường (tiếp theo)
A Mục tiêu
Học sinh nắm được ngoài các môn học trong nhà trường, em còn được tham gia các hoạt động như múa hát, tập thể dục, các hoạt động xã hội khác và hoạt động bảo vệ môi trường
Biết được tên gọi, nội dung một số hoạt động đó Biết kể tên và xác định được nhiệm vụ của em khi tham gia
Có tinh thần trách nhiệm cao khi tham gia các hoạt động trong nhà trường
B Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu tên các môn học trong nhà trường và các hoạt động học tập Em
có nhiệm vụ gì trong việc học tập?
2 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Tìm hiểu các hoạt động vui chơi,
giải trí trong nhà trường
- Ngoài học tập, em còn được tham gia
các hoạt động vui chơi giải trí nào?
Thành lập nhóm 4
Quan sát tranh, liên hệ thực tế Đồng diễn thể dục, vui Trung thu, biểu
Trang 7HĐ 2 Thực hành: HS biểu diễn văn
nghệ
diễn văn nghệ, các hoạt động bổ trợ như thăm viện bảo tàng, các hoạt động mang tính cộng đồng, xã hội: thăm gia đình thương binh liệt sĩ, chăm sóc đài tưởng niệm nghĩa trang liệt sĩ…
HS biểu diễn văn nghệ
3 Củng cố- dặn dò
- Các em cần làm gì để giúp cho trường học luôn xanh, sạch, đẹp.?
- Nhận xét giờ học
_
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Tiết 1.Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp h/s củng cố về:
- Tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số
- Thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Áp dụng để giải toán có lời văn bằng 2 phép tính; xếp hình theo mẫu
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi h/s nêu cách so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn? Số lớn gấp mấy lần số bé?
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 1:
- Bài toán y/c gì?
- Y/c h/s kẻ như sgk và làm bài
- G/v đi kiểm tra h/s làm bài
- Vài h/s nêu: Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta thực hiện 2 bước
+ B1: Ta lấy số lớn chia số bé
+ B2: Trả lời số bé bằng một phần mấy số lớn
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- Viết số thích hợp vào ô trống
- H/s kẻ và làm bài vào vở
- H/s nối tiếp nêu kq điền số vào ô trống
Trang 8Số lớn
Số bé
Số lớn gấp mấy lần số bé
Số bé bằng một phần mấy số lớn
12 3 4 1/4
18 6 3 1/3
32 4 8 1/8
35 7 5 1/5
70 7 10 1/10
- G/v nhận xét
* Bài 2:
- Gọi h/s đọc đề bài
- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò
ta phải biết được điều gì?
- Khi biết số bò ta cần tìm gì?
- Y/c h/s làm bài, kèm h/s yếu
- G/v nhận xét, chột lại lời giải đúng
* Bài 3:
- Y/c h/s tự làm bài
- G/v theo dõi h/s làm bài
- G/v nhận xét, ghi điểm
* Bài 4:
- Y/c cắt 4 hình A như sgk rồi xếp lại thành
hình như sgk
- Theo dõi h/s làm bài
- G/v nhận xét
- H/s nhận xét
- 2 h/s đọc lớp đọc thầm
- Phải biết có bao nhiêu con bò
- Ta cấn tìm xem số bò gấp mấy lần số trâu
- H/s làm vào vở, 1 h/s lên bảng làm bài Bài giải
Số con bò có là
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu số lần là
35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5
- H/s nhận xét
- 1 h/s đọc đề bài
- H/s làm bài vào vở, 1 h/s lên bảng làm bài
Tóm tắt
48 con
dưới ao trên bờ
Bài giải
Có số vịt dưới ao là
48 : 8 = 6 (con)
Trên bờ có vịt là
48 – 6 = 42 (con)
Đáp số: 42 con
- H/s nhận xét
- H/s cắt 4 hình tam giác bằng nhau hoặc sử dụng trong bộ đồ dùng học toán để xếp hình trên mặt bàn, 2 h/s ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 1 h/s lên bảng xếp
- H/s nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
Trang 9- Nhận xét tiết học.
Tiết 2.Tiếng Anh
_
Tiết 3.Chính tả(NV)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I - Mục tiêu.
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây" Luyện đọc
viết đúng một số chữ có vần khó (ưu/ ươu)
- Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II - Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả
III - Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh viết một số từ: trung thành, chung sức, chông gai,
2- Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
+ Bài viết có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai trong bài
=> hướng dẫn học sinh luyện viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
* Đọc soát lỗi
* Giáo viên chấm và nhận xét 1 số bài
chấm
- 2 học sinh đọc bài
Trăng toả sáng rọi
- 6 câu
HS trả lời
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 10c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 2, bài 3a - Học sinh làm bài vào vở bài tập
Tiếng Việt dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3 - Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống kiến thức
-Nhận xét giờ học
Tiết 4.TNXH
Không chơi các trò chơi nguy hiểm
I - Mục tiêu.
- Biết sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra cho sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và an toàn
- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi
ở trường Lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm ở trường
- Giáo dục ý thức chơi các trò chơi an toàn, lành mạnh
II Đồ dùng: Tranh vẽ trong SGK
III - Các hoạt động dạy và học.
1 - Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 50, 51
và hỏi đáp theo cặp
- Yêu cầu đại diện 1 số cặp lên hỏi và trả lời
câu hỏi trước lớp
Kết luận: Không nên chơi quá sức sẽ ảnh
hưởng đến học tập và không nên chơi những
trò chơi dễ gây nguy hiểm
2- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để
phòng tránh nguy hiểm ở trường
- Yêu cầu các nhóm kể những trò chơi mình
- Học sinh thảo luận theo nhóm các câu hỏi như:
+ Tranh vẽ gì?
+ Chỉ và nói tên những trò chơi
dễ gây nguy hiểm có trong tranh + Điều gì sẽ xẩy ra nếu chơi trò chơi nguy hiểm đó?
+ Em khuyên bạn trong tranh như thế nào?
- Các nhóm cùng thảo luận và cử
1 học sinh trong nhóm ghi lại tất
cả các ý kiến đó
Trang 11thường chơi trong giờ ra chơi và nhận xét
trong các trò chơi đó, những trò nào có ích,
những trò chơi nào nguy hiểm?
- Yêu cầu đại diện trong nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Kết luận: Đến trường nên chơi những trò
chơi sao cho khoẻ mạnh, an toàn.Không nên
chơi các trò chơi nguy hiểm như leo trèo,
đánh nhau, đuổi bắt nhau
3 Hoạt động 3: Làm gì khi thấy bạn khác
chơi trò chơi nguy hiểm
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi
để tìm cách giải quyết các tình huống:
* Nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi
đánh nhau
* Nhìn thấy các bạn leo trèo lên tường, chơi
trò chơi giả làm ninza
* Nhìn thấy các bạn đang chơi chuyền
* Nhìn thấy các bạn nam chơi đá cầu
- Giáo viên nhận xét, cùng học sinh đưa ra
đáp án đúng
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi => báo cáo kết quả thảo luận
4 - Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học
_
Tiết 5 Toán(LT)
Luyện tập
A Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố các bảng nhân chia đã học, vận dụng vào giải toán bài toán giải bằng hai phép tính Luyện kĩ năng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và số
bé bằng một phần mấy số lớn
B Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
2 Luyện tập
Tổ chức cho học sinh yếu hoàn
thành bài tập 1, 2, 3 vở bài tập, học sinh
còn lại làm các bài tập trong đó
HS làm ở vở bài tập