1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Lop 4 Tuan 14

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gäi HS tr×nh bµy, líp nhËn xÐt - D¸n phiÕu lªn b¶ng - Giảng : Tác giả đã sử dụng những hình – Tả hình dáng từ bộ phận lớn đế bộ ¶nh so s¸nh, nh©n hãa cïng víi sù quan phËn bÐ, tõ ngoµi[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai

Tập đọc Chú đất Nung

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất

- Hiểu từ ngữ trong truyện

Hiểu nội dung (phần đầu truyện) : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích và dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

* Giáo dục kĩ năng sống : - Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em nối tiếp đọc bài Văn hay chữ

tốt và TLCH về nội dung bài

2 Bài mới:

* GT chủ điểm và bài đọc

- Yêu cầu quan sát tranh minh họa chủ

điểm Tiếng sáo diều

- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đa các em

vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong

tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ đợc

làm quen với các nhân vật đồ chơi trong

truyện Chú Đất Nung.

HĐ1: HD luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn

- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu : giọng hồn nhiên, phân

biệt lời các nhân vật, nhấn giọng từ gợi

tả, gợi cảm

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?

+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

với nhau nh thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn còn lại và

TLCH :

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

Đất Nung ?

- 2 em lên bảng

- HS quan sát và mô tả

- Lắng nghe

- 2 lợt : HS1: Từ đầu chăn trâu HS2: TT lọ thủy tinh HS3: Đoạn còn lại

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em cùng bàn

- 2 em đọc

- Lắng nghe

- 1 em đọc, lớp trao đổi trả lời

– chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa ngồi trong lầu son và chú bé Đất

– Chàng kị sĩ và nàng công chúa đợc nặn từ bột Chắt đợc tặng nhân dịp Trung thu - Chú bé Đất là do cu Chắt tự nặn bằng đất sét

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời

– Họ làm quen với nhau nhng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của họ nên cậu ta

bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau

- HS đọc thầm và trả lời

– Chú đi ra cánh đồng nhng mới đến chái bếp thì gặp ma, bị ngấm nớc và rét Chú chui vào bếp sởi ấm và gặp ông Hòn Rấm

– Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì

Trang 2

+ Chi tiết "nung trong lửa" tợng trng cho

điều gì ?

HĐ3: HD đọc với giọng phự hợp

- Gọi tốp 4 em đọc phân vai GV hớng

dẫn giọng đọc phù hợp

- Treo bảng phụ và HD luyện đọc phân

vai đoạn cuối "Ông Hòn Rấm Đất

Nung"

- Tổ chức cho HS thi đọc

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

- Nhận xét

chú muốn đợc xông pha, làm việc có ích

– Phải rèn luyện trong thử thách con ngời mới trở thành cứng rắn, hữu ích

- 4 em đọc phân vai

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp từng vai

- Nhóm 3 em luyện đọc phân vai

- 3 nhóm thi đọc

– Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Lắng nghe

Toán Chia một tổng cho một số

I Mục tiêu :

- Biết chia 1 tổng chia cho 1 số

- Bớc đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Làm bài tập : 1, 2

II Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng giải bài 2c

- Nêu cách tính S hình vuông

2 Bài mới :

HĐ1: GV HDHS nhận biết tính chất một

tổng chia cho 1 số

- Viết lên bảng 2 biểu thức

- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức

- Cho HS so sánh 2 kết quả tính để có :

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

+ Khi chia 1 tổng cho 1 số ta có thể thực

hiện nh thế nào ?

- Gọi 3 em nhắc lại để thuộc tính chất này

HĐ2: Luyện tập

Bài 1a :

- Yêu cầu HS tự làm VT bằng 2 cách

- GV kết luận, ghi điểm

Bài 1b:

- Gọi 1 em đọc mẫu

- GV phân tích mẫu :

– C1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8

 Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính

– C2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4

= 32 : 4 = 8

 Vận dụng tính chất chia 1 tổng cho 1 số

Bài 2 :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu tính chất

chia 1 hiệu cho 1 số

- GV kết luận

- 2 em lên bảng

- 1 số em nêu

- 1 em đọc

– (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

– 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- 1 em lên bảng viết bằng phấn màu

– Nếu các số hạng đều chia hết cho

số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau

- HS làm VT, 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- HS quan sát mẫu và tự làm VT, 2

em lên bảng

- Lớp nhận xét, củng cố tính chất chia 1 tổng cho 1 số

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS làm VT, 2 em lên bảng

-1 em nêu tính chất chia 1 hiệu cho

1 số

- 2 em nhắc lại

Trang 3

3 Dặn dò : Nhận xét - Lắng nghe

Lịch sử Nhà Trần thành lập

I Mục tiêu :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc ta là Đại Việt + Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nớc: chú ý xây dựng lực lợng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.

II Đồ dùng dạy học : Phiếu học tập cho HS

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Kể lại trận chiến tại phòng tuyến sông

Nh Nguyệt ?

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lợc ?

2 Bài mới:

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SG Kvà trả lời :

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Gọi 1 số em trả lời

- GV kết luận, tóm tắt lại

HĐ2: Làm việc cá nhân

- Phát phiếu BT, yêu cầu đọc SGK rồi điền

dấu (x) vào ô trống :

+ Đứng đầu nhà nớc là vua 

+ Vua đặt lệ nhờng ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền

sứ 

+ Đặt chuông trớc cung điện để ND đến

đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu

xin 

+ Cả nớc chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện, xã 

+ Trai tráng khỏe mạnh đợc tuyển vào quân

đội, thời bình thì SX, khi có chiến tranh thì

tham gia chiến đấu 

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét

- CB: Học Ghi nhớ bài cũ và CB bài 13

- 2 em trả lời

- HS đọc thầm trang 37 và trả lời :

– Nhà Lý suy yếu phải dựa vào nhà Trần Lý Chiêu Hoàng lên ngôi mới 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhờng ngôi cho chồng (1226) Nhà Trần ra đời

- HS tự đọc SGK và hoàn thành phiếu BT

- Sau khi làm bài, vài em trình bày những chính sách về tổ chức nhà nớc

đợc nhà Trần thực hiện

- 3 em đọc

- Lắng nghe

Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo

I Mục tiêu :

- Biết đợc công lao của các thầy giáo, cô giáo

- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo

Trang 4

* Giáo dục kĩ năng sống : - Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô.

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II Đồ dùng dạy học : Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3

iii Hoạt động dạy học

1 Bài cũ :

- Kể những việc em nên làm để thể hiện lòng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Cả lớp cùng hát bài Cháu yêu bà.

2 Bài mới:

HĐ1: Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- Hỏi :

+ Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?

+ Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì ? Vì

sao ?

- KL: Thầy cô đã dạy dỗ các em nhiều điều

hay, điều tốt Các em phải kính trọng, biết ơn

thầy giáo, cô giáo

HĐ2: HĐ nhóm đôi (Bài 1 SGK)

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm bài

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, đa ra lời giải đúng

HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài 2)

- Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi

nhóm 1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong

BT2, yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể

hiện lòng biết ơn thầy cô giáo và tìm thêm các

việc làm khác biểu hiện lòng biết ơn thầy cô

- GV kết luận : a, b, d, đ, e, g là các việc nên

làm

3 Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc Ghi nhớ

Nhận xét tiết học

- 2 em trả lời

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 3 - 5 em trình bày

- 3 - 5 em trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 em nhắc lại

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn trao đổi

- Đại diện 1 số nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

– Tranh 1, 2, 4 : Đúng

– Tranh 3 : Sai

- Từng nhóm nhận băng giấy, thảo luận và ghi những việc nên làm

- Từng nhóm dán băng chữ vào một trong hai cột ("Biết ơn" hay

"Không biết ơn") và các tờ giấy ghi các việc nên làm nhóm đã thảo luận - Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 em đọc

T hứ ba

Chính tả(Nghe-viết) Chiếc áo búp bê

I Mục đích, yêu cầu :

1 HS nghe cô giáo đọc - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

2 Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s/ x hoặc ât/ âc

II hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 1 em tự tìm và đọc 5, 6 tiếng có vần

im/ iêm để 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết

Vn

2 Bài mới :

* GT bài: GT mục đích, yêu cầu của bài

HĐ1: HD nghe viết

- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

– phim truyện, cái kim, tiết kiệm, tìm kiếm, kim tiêm

- Theo dõi SGK

– Tả chiếc áo búp bê xinh xắn

Trang 5

- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT

riêng và các từ ngữ dễ viết sai

+ Giải nghĩa: tấc xa tanh và HD cách viết từ

phiên âm

- Đọc cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi

- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ

biến

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn

- Giải thích : cái Mỹ

- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài

- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi Ai

đúng hơn ?

- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận lời giải đúng

* Gợi ý nếu HS gặp khó khăn

+ Tại sao cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem

một tí ? (sợ h, sợ vỡ)

+ Nó còn sợ gì nữa ? (sợ anh lính cời với bạn

nó quá lâu)

Bài 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Em hiểu thế nào là tính từ ?

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài

- GV kết luận, ghi điểm

3 Dặn dò: Nhận xét

Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thơng

– bé Ly, chị Khánh

– phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép áo, khuy bấm, hạt cờm,

đính dọc, nhỏ xíu

– tấc xa tanh, mép áo, hạt cờm, nhỏ xíu

- HS viết VT

- HS nghe và soát lỗi

- 2 em cùng bàn đổi vở bắt lỗi

- HS sửa lỗi

- 1 em đọc

- 1 em đọc

- Thảo luận nhóm

- Mỗi đội cử 4 em thi đua ai đúng hơn, nhanh hơn trên bảng phụ

- Đại diện 2 đội đọc đoạn văn

- Lớp nhận xét

– xinh xinh, xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh, sợ

- 1 em đọc

- 1 em nêu

- 2 em cùng bàn thảo luận, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Toán Chia cho số có một chữ số

I Mục tiêu :

Thực hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có d)

- Làm các bài tập :1(dòng1, 2) Bài 2

II Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS giải lại bài 1 và bài 2

- Nêu tính chất nhân 1 tổng (1 hiệu) cho 1 số

2 Bài mới :

HĐ1: GT phép chia hết

- GV nêu phép chia : 128 472 : 6 = ?

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính

- Gọi 1 em nêu cách tính (tính từ trái sang

phải)

- Gọi 5 em lần lợt đứng lên làm miệng từng

b-ớc, GV ghi bảng

- 2 em lên bảng

- 1 số em nêu

- 1 em đọc phép chia

128 472 6

08 21 412

2 4 07

12 0

- HS làm miệng theo thứ tự : chia,

Trang 6

- Gọi 1 em trình bày lại cả phép chia.

HĐ2: GT phép chia có d

- GV nêu : 230 859 : 5 = ?

- Gọi HS đặt tính và nêu cách tính

- Gọi 1 số em nhắc lại quy trình chia

+ Lu ý : số d < số chia

HĐ3: Luyện tập

Bài 1a :

- Cho HS làm BC

– 92 719, 76 242

- GV kết luận

Bài 1b:

- Yêu cầu HS tự làm VBT

– 52 911 (d 2) – 95 181 (d 3)

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Gợi ý HS nêu cách tính

3 Dặn dò: Nhận xét

nhân, trừ nhẩm

- 1 em trình bày

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện

230 859 5

30 46 171

0 8 35

09 4

- HS làm BC, lần lợt 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- HS làm VT, 2 em lên bảng

- HS nhận xét

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng, HS làm vT

– 128 610 : 6 = 21 435 (l)

Luyện Từ & Câu Luyện tập về câu hỏi

I Mục đích, yêu cầu :

1 Đặt đợc câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)

2 Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT3, BT4) bớc đầu biết đợc một dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi ( BT5)

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn 3 câu hỏi của BT3

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào ? Cho VD

- Cho VD 1 câu hỏi em dùng để tự hỏi

mình

2 Bài mới:

* GT bài: Bài học hôm nay giúp các em

tiếp tục luyện tập về câu hỏi, phân biệt

câu hỏi với những câu không phải là câu

hỏi

* HD luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV dán lời giải BT1 lên bảng và kết

luận

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc BT3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- KL lời giải đúng :

– có phải không ?

- 3 em tiếp nối trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- HS tự làm VBT

- 4 em trình bày

- Lớp nhận xét

a– Ai là lớp trởng ?

– Cái gì trong cặp cậu thế ?

– ở nhà, cậu hay làm gì ?

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn trong bảng phụ

Trang 7

– phải không ? – à ?

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3

- Yêu cầu tự làmbài

- Gọi HS nhận xét

- Gọi vài em trình bày

Bài 5:

- Gọi 1 em đọc BT5

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận, trả lời

- Gọi HS phát biểu

- KL : – 5b : nêu ý kiến của ngời nói

– 5c, e : nêu ý kiến đề nghị

3 Dặn dò: Nhận xét

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- 1 em đọc

- 3 em lên bảng đặt câu, lớp tự làm VBT

- Nhận xét bài trên bảng

- 2 em trình bày VBT

– Có phải em học lớp 1 không ?

– Em học lớp 1 phải không ?

– Em học lớp 1 à ?

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn trao đổi

Kể chuyện Búp bê của ai ?

I Mục tiêu :

- Dựa theo lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (BT1), bớc

đầu kể lại đợc câu chuyện bằng lời của búp bê, và kể đợc phần kết của câu chuyện với tình huống cho trớc(BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II Đồ dùng dạy học : 6 băng giấy để 6 HS viết lời thuyết minh (Bài 1) và 6 băng

giấy đã viết sẵn lời thuyết minh

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến

hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì,

v-ợt khó

2 Bài mới:

* GT bài: Trong tiết KC hôm nay, cô sẽ kể

cho các em nghe câu chuyện Búp bê của ai

? Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu :

Cần phải c xử với đồ chơi nh thế nào ? Đồ

chơi thích những ngời bạn, ngời chủ nh thế

nào ?

HĐ1: GV kể chuyện

- Kể lần 1 : chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp

bê lúc đầu tủi thân, sau sung sớng Lời lật

đật : oán trách Lời Nga : ầm lên, đỏng

đảnh Lời cô bé : dịu dàng, ân cần

- Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh minh họa

HĐ2: HD tìm lời thuyết minh

- Yêu cầu quan sát tranh, thảo luận nhóm

đôi để tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Phát băng giấy và bút dạ cho 6 nhóm

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, sửa lời

1 Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các

đồ chơi khác

2 Mùa đông, không có váy áo, búp bê lạnh

và tủi thân khóc

3 Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố

- 2 em kể

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

- 2 em cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng

ND, đủ ý vào băng giấy rồi dán dới mỗi tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc cả 6 lời thuyết minh

Trang 8

4 Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê

trong đống lá khô

5 Cô bé may váy áo mới cho búp bê

6 Búp bê sống hạnh phúc trong tình thơng

yêu của cô chủ mới

HĐ3: Kể bằng lời của búp bê

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Nhắc : Kể theo lời búp bê là nhập vai búp

bê để kể câu chuyện Khi kể phải xng tôi

(mình, tớ )

- Gọi 1HS giỏi kể mẫu đoạn đầu

- Yêu cầu KC trong nhóm Giúp đỡ nhóm

yếu

- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp

- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai

và kể hay

HĐ4: Kể phần kết truyện theo tình huống

- Gọi 1 em đọc BT3

- Yêu cầu HS tởng tợng một lúc nào đó cô

chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

- Gọi HS trình bày

- GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

3 Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì ?

- Nhận xét

- 1 em đọc

- Lắng nghe

- 1 em kể mẫu

- 2 em cùng bàn tập kể

- 3 em kể từng đoạn

- 3 em kể cả câu chuyện

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- HS tập kể trong nhóm đôi

- 3 - 5 em trình bày

- Lớp nhận xét

- HS tự trả lời

- Lắng nghe

âm NHạC ôn tập 2 bài hát : Trên ngựa ta phi nhanh, khăn

quàng thắm mãi vai em

I Mục tiêu cần đạt:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ họa

II Chuẩn bị: Nhạc cụ quen dùng.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng hát bài “Trên ngựa ta phi

nhanh” và bài “Khăn quàng thắm mãi vai em”

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Ôn tập bài hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

-Giáo viên hát lại bài hát Trên ngựa ta phi

nhanh cho cả lớp nghe

- Bắt nhịp cho học sinh hát ôn lại bài hát 2 - 3

lần chú ý sửa sai cho học sinh

- Ôn bài “Khăn quàng thắm mãi vai em”

Tơng tự nh bài trên

- Chia lớp thành 2 tổ và hát thi

4 Củng cố dặn dò :Nhận xét tiết học.

- Cả lớp hát

- 2 em lên bảng hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh hát ôn lại bài hát

- Học sinh hát

Thứ t

Tập đọc Chú Đất Nung (tiếp theo)

Trang 9

I Mục đích, yêu cầu :

1 Biết đọc với giọng kể chậm rãi , đọc phân biệt lời ngời kể chuyện với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ;nàng công chúa, chú đất nung)

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành ngời hữu ích, chịu đợc nắng ma, cứu sống đợc hai ngời bột yếu đuối

* Giáo dục kĩ năng sống : - Xác định giá trị – Tự nhận thức bản thân

– Thể hiện sự tự tin

II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy và học :

tay" và TLCH :

+ Kể lại tai nạn của hai ngời bột ?

- Yêu cầu đọc đoạn còn lại và TLCH:

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 ngời bột

bị nạn ?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc

cứu hai ngời bột ?

+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có ý nghĩa gì ?

+ Đặt tên khác cho truyện ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

HĐ3: HD đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai

- GT đoạn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc trớc lớp theo

nhóm 4 em

- KL và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì

?- Nhận xét

– Lão chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm cũng

bị lừa vào cống Hai ngời gặp nhau và cùng chạy trốn, chẳng may bị lật thuyền rơi xuống nớc nhũn cả chân tay

– Nhảy xuống nớc vớt họ lên phơi nắng cho se bột lại

– Đất Nung đã đợc nung trong lửa, chịu đợc nắng ma

– Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu đợc thử thách, khó khăn, sống có ích

– Hãy tôi luyện trong lửa đỏ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn

– Muốn trở thành một ngời có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn

- 4 em đọc

- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc đúng

- Nhóm 4 em luyện đọc "Hai ngời bột tỉnh ra trong lọ thủy tinh mà"

- 3 nhóm thi đọc

- Nhận xét

Trang 10

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số

- Làm bài 1, 2(a) 4(a).

II Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em giải lại bài 2, 3 SGK

2 Luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm VT

a) 9 642 b) 39 939

8 557 (d 4) 29 757 (d 1)

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu nêu các cách giải bài toán tìm 2 số

khi biết tổng và hiệu

- Yêu cầu HS giải 1 trong 2 bài

- Gọi HS nhận xét

Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu cách chia 1 tổng (1 hiệu)

cho 1 số

- Yêu cầu HS tự làm VT

– 15 423 - 55 297

- Kết luận lời giải đúng

3 Dặn dò: Nhận xét

- 2 em lên bảng

- HS làm VT, 4 em yếu lên bảng

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- 2 em nêu

– số lớn = (tổng + hiệu) : 2

– số bé = (tổng - hiệu) : 2

- 1 em đọc

- 2 em nêu

– 3 + 6 = 9

– 14 580 x 3 = 43 740 (kg)

– 13 275 x 6 = 79 650 (kg)

– (43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg)

Tập Làm Văn Thế nào là văn miêu tả ?

I Mục đích, yêu cầu :

1 Hiểu đợc thế nào là miêu tả

2 Nhận biết đợc câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung, bớc đầu viết đợc 1,2 câu miêu tả trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Ma

II Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em kể câu chuyện theo 1 trong

4 đề tài đã nêu ở tiết trớc

2 Bài mới:

* GT bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu "Thế nào là miêu tả ?"

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và ND

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Bài 2:

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 em

- HDHS hiểu đúng câu văn : "Một làn

gió , những chiếc lá (lá sòi đỏ, lá cơm

nguội vàng) "

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- 2 em kể

- Lắng nghe

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

– các sự vật đợc miêu tả : cây sòi - cây cơm nguội - lạch nớc

- HĐ trong nhóm trao đổi và hoàn thành phiếu bài tập

- Dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng

Ngày đăng: 18/06/2021, 17:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w