1. Trang chủ
  2. » Vật lý

GA lớp 5 tuần 14

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 164,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, khen ngợi HS đọc hay. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại[r]

Trang 1

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV yêu cầu HS thực hiện phép

- GV nêu bài toán ví dụ :

- Để biết cạnh của cái sân hình

vuông dài bao nhiêu mét chúng ta

làm thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc phép tính

- GV yêu cầu HS thực hiện phép

chia 27 : 4

- Theo em ta có thể chia tiếp được

hay không ? làm thế nào có thể

chia tiếp số dư 3 cho 4 ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét

- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = 2 (dư 2)

- Một số HS nêu ý kiến của mình

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hìnhvuông chia cho 4

Trang 2

- GV nhận xét ý: Để chia tiếp ta

viết dấu phẩy vào thương (6) rồi

viết thêm 0 vào bên phải số dư 3

thực hiện giống phép chia 27 : 4

được không vì sao ?

- Hãy viết số 43 thành số thập

phân mà giá trị không thay đổi

- HS nêu rõ cách thực hiện của

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

Bài 3 5’

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướngdẫn trên:

- HS nghe yêu cầu

- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số

bị chia (43 < 52 ) nên không thể thực hiệngiống phép chia 27 : 4

- HS nêu : 43 = 43,0

- HS thực hiện đặt tính và tính trước lớp,

cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi nhận xét,

- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 3

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

1 Kiến thức: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó

- Đọc trôi chạy được toàn bài, ngắt ghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nhân vật

2 Kỹ năng: - Hiểu nghĩa các từ ngữ :

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhânhậu, biết quan tâm và đem lại niền vui cho mọi người

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

QTE: HS có quyền được yêu thương chia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyền được

nhận sự thông cảm, yêu quý Bổn phận phải yêu thương, tôn trọng con người

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trang 132, SGK

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn bài "Trông rừng ngập mặt" và

nêu nội dung chính của từng đoạn

- Nhận xét

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’

- Tên chủ điểm tuần này là gì ?

- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Chủ điểm "Vì hạnh phúc con người".Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến

Trang 4

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt) Chú ý sửa lỗi phát

âm,

- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

- Hướng đẫn đọc câu văn dài

- Truyện có những nhân vật nào?

- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng

ai?

+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi

ngọc không?

+ Chi tiết nào cho biết điều đó?

+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế

những việc làm để mang lại cuộc sống

ấm no, hạnh phúc cho con người

- HS đọc bài

- Bài có 2 phần mỗi phần có 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Truyện có ba nhân vật: Chú Pi-e, cô

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc

- 1HS đọc toàn bộ phần 1+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặngchị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc lam

+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất

+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồilúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền trênchuỗi ngọc lam

- HS đọc diễn cảm theo vai: người dẫnchuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan

- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai, cảlớp theo dõi và nhận xét

- 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự:

- Phần 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e vàchị cô bé

Trang 5

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi 1 HS đọc phần 2 trước lớp

- Y/C HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú

Pi-e làm gì?

+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã

trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối

với chú Pi-e?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật

trong câu chuyện này?

- Ba nhân vật trong chuyện đều nhân

cả số tiền mà em có

+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dànhtặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô

đã mất vì một tai nạn giao thông

+ Các nhân vật trong câu chuyện nàyđều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, manglại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e manglại niềm vui cho cô bé Gioan

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những

con người có tấm lòng nhân hậu,thương yêu người khác, biết đem lạiniềm vui, hạnh phúc cho người

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọcphân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e,chị gái và bé Gioan

- 2 nhóm HS tham gia thi đọc

* Các em có quyền được yêu thươngchia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyềnđược nhận sự thông cảm, yêu quý Bổnphận phải yêu thương, tôn trọng conngười

-Khoa học Tiết 27: GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI.

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ gốm.

- Phân biết được gạch, ngói với đồ sành, sứ

2 Kĩ năng: - Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Tự làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch, ngói

3 Thái độ: Biết cách bảo quản gạch, ngói

Trang 6

TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.

II Đồ dùng dạy học:

- Hình minh họa

- Một vài viên gạch, ngói

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: (4')

? Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài

giọt a-xít lên một hòn đá vôi?

- Yêu cầu HS sắp xếp thông tin và

tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ

gốm vào giấy khổ to

- Yêu cầu HS treo sản phẩm lên bảng

cử người thuyết trình

- Nhận xét

- Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết?

Gv ghi nhanh tên các đồ gốm mà hs

Các-bon- níc bay lên tạo thành bọt

- Dùng để: Nung vôi, lát đường, xâynhà, sản xuất xi măng, làm phấn

- Nhóm 4

- Thuyết trình

Một số đồ gốm: Lọ hoa, bát, đĩa, ấmchén, khay đựng hoa quả

- … đất sét nung

- Gạch ngói được làm từ đất sét nung

ở nhiệt độ cao không tráng men Đồsành sứ đều là những đồ gốm đượctráng men

- Nghe

- Khi xây nhà cần có: xi măng, vôi,cát, gạch, ngói, thép

Trang 7

Gv nêu: Gạch ngói là những đồ gốm

xây dựng Chúng ta hãy tìm hiểu xem

có những loại gạch, ngói nào? Cách

làm gạch, ngói như thế nào nhé

Họat động 2: Một số loại gạch, ngói

và cách làm gạch, ngói 10’

- Y/c hoạt động nhóm làm bài tập

mục quan sát tanh minh họa trang 56,

57 trong SGk, ghi lại kết qủa vào

giấy

- Gọi nhóm trình bày kết quả

- Để lợp mái nhà ở hình 5, 6 người ta

sử dụng loại ngói nào ở hình 4?

- Gv y/c hs liên hệ thực tế: Trong khu

nhà em có mái nhà nào được lợp bằng

ngói ? Mái nhà đó được lợp bằng loại

ngói gì?

- Trong lớp mình, có bạn nào biết quy

trình làm gạch, ngói như thư thế nào?

- KL: Việc làm ngói, gạch rất vất vả

Người ta lấy đát sét trộn lẫn với nước,

nhào thật kĩ rồi cho vào khuôn đóng

gạch thành viên, sau đó cho ra phơi

khô rồi cho vào lò nung ở nhiệt độ

cao Ngày nay, khoa học phát triển,

việc đóng gạch, ngói đã có sự giúp đỡ

của máy móc Trong các nhà máy sản

xuất gạch, ngói nhiều việc được làm

bằng máy

4 Hoạt động 3: Tính chất của gạch,

ngói 10’

Gv cầm 1 mảnh ngói trên tay và hỏi:

Nếu cô buông tay khỏi mảnh ngói thì

chuyện gì sẽ xảy ra? Tại sao lại như

Hình 2c: Dùng để ốp tường

Hình 4: Dùng để lợp mái nhà

Hình 5… 4cHình 6… 4a

- Hs trả lời

- Gạch ngói được làm từ đất sét: Đấtđược trộn với một ít nước, nhào thật

kĩ, cho vào máy, ép khuôn, để khô rồicho vào lò, nung ở nhiệt độ cao

Trang 8

- Y/c hs chia nhóm.

- Chia mỗi nhóm 1mảnh ngói, gạch và

một bát nước

- Hướng dẫn: Thả mảnh gạch, ngói

vào bát nước Quan sát xem có hiện

tượng gì xảy ra? Giải thích hiện tượng

đó

- Gọi 1 nhóm lên trình bày thí

nghiệm, y/c nhóm khác theo dõi và bổ

xung ý kiến

- Gv hỏi sau khi hs trình bày:

? Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?

? Em có nhớ thí nghiệm này các em

đã được học ở bài nào không?

? Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận

từ mạnh gạch, ngói nổi lên mặt nước

Có hiện tượng đó là do đất sét không

bị ép chặt, có nhiều lỗ nhỏ, nước trànvào các lỗ nhỏ đẩy không khí trong đó

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tựnhiên mà thương tìm được là một số thập phân

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến chu vi và diện tích hình, bài toán liênquan đến số trung bình cộng

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Bảng nhóm, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 9

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 5’

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét

Bài 2 10’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm

vào vở

Tóm tắt:

Chiều dài : 26m

Chiều rộng bằng 3535 chiều dài

Tính chu vi? Tính diện tích?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 3 10’

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm haiphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 60 : 8 x 2,6 = 7,5 x 2,6 = 19,5

b) 480 : 125 : 4 = 3,84 : 4 = 0,96c) (75 + 45) : 75 = 120 : 75 = 1,6d) 2001 : 25 – 1999 : 25

= 80,04 – 79,96 = 0,08

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc+ Chiều dài 26m, chiều rộng bằng

3 5chiều dài

+ Tính chu vi và diện tích mảnh vườn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

(26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

26 x 15,6 = 405, 6 (m2)Đáp số: 83,2m và 405, 6m2

- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán trong SGK

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải

Trong 3 giờ đầu ô tô chạy được:

39 x 3 = 117 (km)

Trang 10

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét

Bài 4 Tính bằng hai cách 7’

- GV Yêu cầu HS đọc đề toán

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

Số ki-lô-mét ô tô chạy trong 8 giờ là:

117 + 175 = 292 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được:

292 : 8 = 36,5 (km)

Đáp số: 36,5 km

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn văn từ Pi-e ngạc nhiên cô

bé mỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi trong bài Chuỗi ngọc lam

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu tr/ch

3 Thái độ: rèn tính cẩn thận trong khi viết bài

II/ Đồ dùng:

- Từ điển HS

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (2tờ), bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 11

- 3 HS lên bảng viết các từ chỉ khác

nhau ở âm đầu s/x

- HS nhận xét từ bạn viết trên bảng

- Nhận xét chữ viết của HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài viết (20’)

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.3’

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết

- Nội dung đoạn văn là gì?

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữachú Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biếtGioan lấy hết tiền dành dụm từ conlợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcnên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền

để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị

- Từ khó: Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ

Chưng

trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu

bánh chưng, chưng cất, chưng mắm, chưng hửng

Trung

Chúng

trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng,

Trèo

Chèo

leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau

vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống

Bài 3 5’

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Hướng dẫn:

HS dùng bút chì điền vào vở bài tập

Nhớ rằng ô có số 1 điều các tiếng có

vần ao hoặc vần au, ô có số 2 điền

tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

- Gọi HS đọc nhận xét bài tập bạn

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilớp dùng bút chì làm vào vở hoặc vởbài tập

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bài

Trang 12

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- Lần lượt điền vào ô số 1: đảo, hào,

tàu, vào, vào

- Lần lượt điền vào ô số 2: trọng,

1 Kiến thức: Ôn tập về hệ thống hoá các kiến thức đã học về: danh từ, đại từ,quy tắc viết hoa danh từ riêng

2 Kĩ năng: Thực hành kỹ năng sử dụng danh từ, dại từ trong các kiểu câu đã học3.Thái độ: HS yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1

- Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Cho HS đọc với một trong các cặp

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 5’

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

+ Thế nào là danh từ chung? cho ví

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn

- 3 HS đặt câu trên bảng lớp HS dướilớp đặt câu vào vở

- Nhận xét, nêu ý nghĩa

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Danh từ chung là tên của một loại sựvật Ví dụ: sông, bạn, ghế, thầy giáo + Danh từ riêng là tên của một sự vật.Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,

Trang 13

văn ghi nhớ về danh từ.

- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ

chung, danh từ riêng

Bài 2 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc

viết hoa danh từ riêng

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng

- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn

viết trên bảng

- Nhận xét

Bài 3 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn

+ Xác định đó là kiểu câu gì

+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh

từ hay đại từ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai làm gì đấy?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩachung, danh từ riêng

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS trả lời

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtvào vở Hồ Chí Minh, Tiền Giang,Trường Sơn, An-đéc-xen, …

- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc + Đại từ xưng hô là từ được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ ngườikhác khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi,mày, chúng mày, nó, chúng nó, + Bên cạnh các từ nói trên, người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉngười làm đại từ xưng hô theo thứ bậc,tuổi tác, giới tính: Ông, bà, anh, chị,

em, cháu, thầy, bạn

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,

- Theo dõi bài chữa của GV và chữalại bài mình

- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn

DTngào

- Tôi nhìn em cười trong hai hàng ĐT

nước mắt kéo vệt trên má

- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má

Trang 14

b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu cầu Ai thế nào?

c) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu Ai là gì?

d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ

trong kiểu câu Ai là gì?

1 Kiến thức:

- Nêu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta

- Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc vậnchuyển chở hàng hoá và hành khách

2 Kĩ năng:

- Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta

- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giaothông, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi

đi đường

BĐ: HS hiểu về nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường

biển

II/ Đồ dùng:

- Bản đồ Giao thông Việt Nam Phiếu học tập của HS

- Một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả

lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau

đó nhận xét

+ Xem lược đồ công nghiệp Việt Nam

và cho biết các ngành công nghiệp khaithác than, khai thác dầu khí A-pa-tít có

ở đâu?

+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt

Trang 15

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’

2 Các loại hình và phương tiện

giao thông vận tải (12’)

- GV tổ chức cho HS thi kể các loại

phương tiện giao thông vận tải

- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em

đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên

bản (Thi nối tiếp nhau)

- GV tổ chức cho 2 đội chơi

- GV nhận xét và tuyên dương đội

thắng cuộc

+ Các bạn đã kể được các loại hình

giao thông nào?

3 Tình hình vận chuyển của các

loại hình giao thông (10’)

- Treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá

phân theo loại hình vận tải năm 2003

và hỏi:

+ Biểu đồ có tên là gì?

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng

hoá vận chuyển được của các loại

hình giao thông nào?

+ Khối lượng hàng hoá được biểu

diễn theo đơn vị nào?

+ Năm 2003, mỗi loại hình giao

thông vận chuyển được bao nhiêu

tấn hàng hoá?

+ Qua khối lượng hàng hoá vận

chuyển được của mỗi loại hình, em

thấy loại hình nào giữ vài trò quan

trọng nhất trong vận chuyển hàng

hoá ở Việt Nam?

+ Theo em, vì sao đường ô tô lại vận

chuyển được nhiều hàng hoá nhất?

may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùngđồng bằng và vùng ven biển

+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệtđiện lớn ở nước ta và chỉ vị trí củachúng trên lược đồ

- Hs nêu ý kiến trước lớp

- HS cả lớp hoạt động theo yêu cầu

- HS lên tham gia cuộc thi

- Giao thông đường bộ, đường thuỷ,đường biển, đường hàng không,

- HS hoạt động theo yêu cầu của giáoviên

- HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển phân theo loại hìnhgiao thông

+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển được của các loại hìnhgiao thông : đường bộ, sắt, thuỷ + Theo đơn vị tấn

+ HS lần lượt nêu:

+ Đường ô tô giữ vai trò quan trọngnhất, chở được khối lượng hàng hoánhiều nhất

+ Một số HS nêu ý kiến và đi đến thốngnhất

Trang 16

- GV nhận xét, bổ sung.

4 Phân bố một số loại hình giao

thông ở nước ta.(5’)

- GV treo lược đồ giao thông vận tải

và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác

dụng của nó

- Gv cho HS làm việc theo nhóm để

thực hiện phiếu học tập

- Đây là lược đồ giao thông Việt Nam, dựa vào đó ta có thể biết các loại hình giao thông Việt Nam, biết loại đường

nào đi từ đâu đến đâu

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 HS, thảo luận để hoàn thành phiếu PHIẾU HỌC TẬP Bài: Giao thông vận tải Nhóm:

Hãy cùng các bạn trong nhóm xem lược đồ giao thông vận tải và hoàn thành bài Bài 1: Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây. 1) Mạng lưới giao thông nước ta: a) Tập trung ở các đồng bằng b) Tập trung ở phía bắc c) Toả đi khắp nơi 2) So với các tuyến đường chạy theo chiều đông - tây thì các tuyến đường chạy theo chiều nam - bắc: a) ít hơn b) Bằng nhau c) Nhiều hơn Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm. 1) Quốc lộ dài nhất nước ta là:

2) Đường sắt dài nhất nước ta là:

3) Các sân bay quốc tế của nước ta là: Sân bay ở ,

sân bay ở

4) Các cảng biển lớn ở nước ta là

5) Các đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta là và

- Gv cho HS trình bày ý kiến trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung

5 Trò chơi: Thi chỉ đường (5’)

- Gv tổ chức cho HS thi chỉ đường

+ GV treo lược đồ giao thông vận tải lên

bảng, HS cả lớp quan sát lược đồ trong

SGk

+ Gọi 5 HS lên tham gia thi chỉ đường,

các HS bốc thăm dự thi

+ Các bạn dưới lớp đánh giá bằng thẻ

- GV tổng kết cuộc thi

C Củng cố - dặn dò (2’)

+ Em biết gì về đường Hồ Chí Minh

- 2 nhóm trình bày

- HS làm việc cá nhân

- HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp

- HS trả lời

Trang 17

- GV tổng kết giờ học - HS lắng nghe.

-Chiều

Lịch sử Tiết 14: THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

2 Kĩ năng: ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân

tộc ta

3 Thái độ: Giáo dục HS hăng say mờ ham học bộ mụn

II/ Đồ dùng:

- Hình minh hoạ trong SGK.- Phiếu học tập của HS

- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Cho 3 HS trả lời các câu hỏi về nội

dung bài cũ, sau đó nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Âm mưu của địch và chủ trương

của ta (10’)

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,

đọc SGK và trả lời 2 câu hỏi

+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và

các thành phố lớn thực dân Pháp có

âm mưu gì?

+ Vì sao chúng quyết thực hiện bằng

được âm mưu đó?

+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,

Đảng và Chính phủ ta đã có những

chủ trương gì?

- GV cho HS trình bày ý kiến trước

+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưuquyết tâm cướp nước ta lần nữa củathực dân Pháp

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiệnđiều gì? Đọc một đoạn trong lời kêugọi mà em thích nhất

- HS đọc SGK và tự trả lời câu hỏi

+ Sau khi đánh chiếm được thành phốlớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộctấn công với quy mô lớn lên căn cứViệt Bắc

+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc

vì đây là nơi tập trug cơ quan đầu nãokháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kếtthúc chiến tranh xâm lược và đưanước ta về chế độ thuộc địa

+ Trung ương Đảng, dưới sự chủ trìcủa chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp vàquyết định “Phải phá tan cuộc tấncông mùa đông của giặc”

- Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS

Trang 18

sau đó dựa vào SGK và lược đồ.

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc

theo mấy đường? Nêu cụ thể từng

đường

+ Quân ta đã tiến công chặn đánh quân

địch như thế nào?

+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt

Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế

nào?

+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu,

quân ta thu được kết quả ra sao?

- GV nhận xét

4 Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc

thu - đông 1947(12’)

+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động

thế nào đến âm mưu đánh nhanh –

thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của

nhận xét bổ sung

- HS làm việc theo nhóm

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắcbằng một lượng lớn và chia thành 3đường

- Binh đoàn quân nhảy dù xuống thị

xã Bắc Kạn, Chợ mới, Chợ Đồn

- Bộ binh theo đường số 4 lên đèoBông Lau, Cao Bằng rồi vòng xuốngBắc Kạn

- Thuỷ binh từ Hà Nội theo sôngHồng và sông Lô qua Đoan Hùngđánh lên Tuyên Quang

+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấncông của chúng

- Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, ChợĐồn khi địch vừa nhảy dù xuống đãrơi vào trận địa phục kích của bộ độita

- Trên đường số 4 ta chặn đánh địch

ở đèo Bông Lau và giành thắng lợilớn

- Trên đường thuỷ, ta chặn đánh địch

ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nôPháp bị đốt cháy trên dòng sông Lô.+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở ViệtBắc, địch buộc phải rút quân Thếnhưng đường rút quân của chúngcũgn bị ta chặn đánh dữ dội tại Bình

Ca, Đoan Hùng

+ Sau hơn 75 ngày đêm chiế đấu tatiêu diệt hơn 3000 tên địch, bắt giamhàg trăm tên; bắn rơi 16 máy bayđịch, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới,tàu chiến, ca nô

+ Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắcthu - đông 1947 đã phá tan âm mưuđánh nhanh – thắng nhanh kết thúc

Trang 19

thực dân Pháp?

+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não

kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế

nào?

+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng

tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống

của nhân dân ta?

+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh

thần chiến đấu của nhân dân cả nước?

+ Cơ quan đầu não của kháng chiếntại Việt Bắc được bảo vệ vững chắc

+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chothấy sức mạnh của sự đoàn kết vàtinh thần đấu tranh kiên cường củanhân dân ta

+ Thắng lợi của chiến dịch dã cổ vũphong trào đấu tranh của toàn dân ta

- HS nêu ý kiến

-Đạo đức Tiết 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1 )

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội

2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôntrọng phụ nữ

3 Thái độ: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái

và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

TTHCM: Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HS biết

- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội

III Chuẩn bị

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 3’

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Tìm hiểu thông tin 10’

Trang 20

- GV chia nhóm 4 giao nhiệm vụ.

Quan sát chuẩn bị giới thiệu nội dung

H: Em hãy kể các công việc mà người

phụ nữ trong gia đình, xã hội mà em

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- GV gọi một số HS lên trình bày

GV KL

4 HĐ: Bày tỏ thái độ 5’

1 GV nêu yêu cầu của bài tập 2 HD

học sinh cách thức bày tỏ thái độ

thông qua việc giơ thẻ màu

2 GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS

bày tỏ theo qui ước: tán thành giơ thẻ

đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh

GVKL:

- Tàn thành ý kiến (a), (d)

- Không tán thành với các ý kiến (b);

(c); (đ) Vì các ý kiến này thể hiện sự

Về nhà sưu tầm các bài thơ bài hát ca

ngợi người phụ nữ nói chung và

- Các nhóm quan sát ảnh và thảo luận

về nội dung từng ảnh

+ Bà Nguyễn Thị Định, bà NguyễnThị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và

bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làmnương" đều là những phụ nữ đã cóđóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo

vệ tổ quốc, xây dựng đất nước, khoahọc, quân sự thể thao và trong giađình

- HS kể: Người phụ nữ nổi tiếng nhưphó chủ tịch nước Trương Mĩ Hoa, Trong thể thao: Nguyễn Thuý Hiền

- Vì họ là những người gánh vác rấtnhiều công việc gia đình, chăm sóccon cái, lại còn tham gia công tác xãhội

- HS đọc ghi nhớ

- HS làm việc cá nhânCác biểu hiện tôn trọng phụ nữ là:(a), (b)

- Các việc làm biểu hiện không tôntrọng phụ nữ là: (c) ; (d)

Trang 21

người phụ nữ VN nói riêng.

-Ngày soạn: 9/12/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được cách thực hiện chia một số tự nhiên cho một số thậpphân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiêncho một số thập phân

3.Thái độ: HS yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III/ Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hiện chia một số

tự nhiên cho một số thập phân.(15’)

Giới thiệu "Khi nhân một số bị chia

- Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và

(25 x 5) : (4 x 5) như thế nào so với

HS rút ra kết quả :

25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)

- HS nhận xét + Giá trị của hai biểu thức này bằngnhau

+ Số bị chia của 25 : 4 là số 25, số bịchia của (25 x 5) : (4 x 5) là tích (25 x5)

Số chia của 25 : 4 là 4, số chia của(25 x 5) : (4 x 5) là tích (4 x 5)

+ Số bị chia và số chia của (25 x 5) :(4 x 5) chính là số bị chia của số chiacủa 25 : 4 nhân với 5

Trang 22

- Vậy khi nhân cả số bị chia và số

chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì

thương có thay đổi không ?

- Khi nhân cả số bị chia, số chia với

- GV : thông thường thực hiện phép

chia 57 : 9,5 ta thực hiện như sau :

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại

phép chia 57 : 9,5

- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu

chúng ta thêm một số 0 vào số bị chia

(57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?

- Qua cách thự hiện hai phép chia ví

dụ, em nào có thể nêu cách chia một

số tự nhiên cho một số thập phân ?

+ Thương không thay đổi

- Khi nhân cả số bị chia, số chia vớicùng một số khác 0 thì thương khôngthay đổi

- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán

- Chúng ta phải lấy diện tích của mảnhvườn chia cho chiều dài

- 2 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cảlớp theo dõi và học thuộc quy tắc

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w