1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Lop 4 Tuan 3

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 85,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN Những kiến thức HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành cho HS - Số tự nhiên - Nhận biết được đặc điểm của hệ thập phân ở mức độ đơn gi[r]

Trang 1

Tiết 2: TOÁN

Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học:

Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS:

- Biết hàng triệu, hàng chục triệu,

hàng trăm triệu và lớp triệu

- Biết viết các số đến lớp triệu

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- PP quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành

III/ Các hoạt động dậy học

- Hướng dẫn HS cách tách từng lớp - Từ lớp đơn vị  lớp triệu

Trang 2

- Cách đọc - Đọc từ trái sang phải

- GV cho HS lên bảng viết số và đọc số

- Nêu cách đọc và viết số có nhiều chữ

- 7 312 836 - Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám

trăm ba mươi sáu

- 57 602 511 - Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai

nghìn năm trăm mười một

- 351 600 307 - Ba trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm

nghìn ba trăm linh bảy

hai trăm mười bốn

10 250 214

b)Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm

sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi

tám

253 564 888

c) Bốn trăm triệu không trăm ba mươi

sáu nghìn một trăm linh lăm

Trang 3

- Liên hệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại con các phải

biết quan tâm, yêu thương cha mẹ

II/ Đồ dùng dậy học

- GV : Tranh ảnh về cảnh đồng bào trong cơn lũ lụt

III/ Các hoạt động dậy học

1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc và

+ Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp nhau

- HS theo dõi

b Tìm hiểu bài.

Trang 4

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

+ Cho HS đọc tiếp bài

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương

- Câu nào nói lên điều đó

-Lương khuyến khích Hồng noi gương

cha vượt qua nỗi đau, câu nào thể

* Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,

thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhậnthư

Ý 2

- Ý chính : Yêu cầu Hs nêu

* Những dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời

nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ

họ tên người viết thư

c) Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu Hs đọc bài

+ Giọng đọc của bài:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn từ đầu…

nỗi đau này

- Bức thư đã cho em biết gì về tình

cảm của bạn Lương với bạn Hồng

Trang 5

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Tiết 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết1) I/ Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập là giúp em mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên tiến bộ

- Yêu mến, noi theo những tấm gươn HS nghèo vượt khó

II/ Đồ dùng dậy học

- GV : Khổ giấy to ghi sẵn bài tập

III/ Các hoạt động dậy học

A Ổn định tổ chức

B KT bài cũ:

+ Thế nào là trung thực trong học tập? Vì

sao phải trung thực trong học tập

- Hs nêu

C- Bài mới:

1/ HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện.

* Mục tiêu: Qua nội dung câu chuyện HS

biết trong cuộc sống đều có khó khăn riêng

biết làm gì khi gặp khó khăn trong học tập

và tác dụng của việc khắc phục khó khăn

- Kết quả học tập của bạn ntn? - Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao,

làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình

- Trước những khó khăn trong học tập Thảo

có chịu bó tay, bỏ học hay không?

- Không Thảo đã khắc phục và tiếp tục đi học

- Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó

khăn chuyện gì có thể xảy ra?

Trang 6

- GV Cho HS thảo luận theo nhóm.

Bài tập: - GV cho HS đọc y/c bài tập

- HS thảo luận N2,3

- Đánh dấu + vào cách giải quyết tốt

- Đánh dấu - vào cách giải quyếtchưa tốt

 Nhờ bạn giảng bài hộ em  Nhờ người khác giải hộ

 Chép bài giải của bạn  Nhờ bố mẹ, thầy cô, người lớn

hướng dẫn

 Tự tìm hiểu đọc thêm sách vở tham khảo

giải lại bài

 Xem sách giải và chép bài giải  Để lại chỗ chờ cô chữa

- GV cho HS đại diện các nhóm trình bày  Dành thêm thời gian để làm

- HS trình bày theo nhóm

* KL: Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ

làm gì?

- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác

3/ Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.

- GV cho HS làm việc theo nhóm

* Y/c mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình và

cách giải quyết cho bạn nghe

- HS làm theo N2,3

- HS trình bày

- Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn trong

học tập hay chưa? Trước khó khăn của bạn

bè, chúng ta có thể làm gì?

- Trước khó khăn của bạn chúng ta

có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn

D - Củng cố - dặn dò

- Về tìm hiểu những câu chuyện, truyện kể

về những tấm gương vượt khó của các bạn ở

Trang 7

quan đến bài học: thành cho HS :

- Biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng

trăm triệu và lớp triệu

- Biết dọc, viết các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mối chữ số theo vị trí của nó trong mỗi

số

1 Kiến thức:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mối chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- PP quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành

III/ Các hoạt động dạy - học.

*Bài 1: Viết theo mẫu

- Tám trăm năm mươi triệu ba trăm linh

bốn nghìn chín trăm

- HS làm vào SGK - nêu từng chữ số thuộc từng hàng, từng lớp

Trang 8

+ Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm

Tiết 3: CHÍNH TẢ (nghe – viết)

Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

- Phiếu HT viết sẵn nội dung bài tập 2a

III/ Các hoạt động dậy - học

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục đích y/c tiết học

- 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm

- Nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho 1 bà cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- HD HS viết tiếng khó dễ lẫn

VD: Trước, sau, làm, lưng, lối , rưng - HS viết nháp, một số em lên bảng

Trang 9

rưng, dẫn.

- GV và HS nhận xét

- Nêu cách trình bày thơ lục bát

- GV đọc cho HS viết bài

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV cho HS đọc bài tập vào phiếu HT

theo nhóm

- Cho các tổ dán bài lên bảng

- GV đánh giá

- HS nêu yêu cầu - làm bài vào vở

- HS thi làm đúng  nhanh, sau đó đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

Những kiến thức HS đã biết có liên

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và

từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ

I/ Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); Bước đầu làmquen với từ điển,( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

Trang 10

Hãy chia các từ thành 2 loại

* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) - Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền,

Hanh, là

* Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)

+ Tiếng dùng để làm gì?

- Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Tiếng dùng để cấu tạo từ:

+ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn.+ Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo thành một từ Đó là từ phức

- GV gọi HS đọc y/c bài tập - Đọc nội dung - y/c của BT1

- Thảo luận nhóm đôi

- Phân cách các từ trong câu thơ sau:

- Từ đơn:

- Từ phức:

- Rất/ công bằng/rất/ thông minh/

Vừa / độ lượng/ lại / đa tình/ đa mang

- GV cho HS đặt nối tiếp - HS trình bày

+Hung dữ: Bầy sói đói vô cùng hung dữ+ Cu-ba là nước trồng nhiều mía

Trang 11

liên quan đến bài học:

Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua…), chát béo (mỡ, dầu, bơ …)

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ CHất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

- PP quan sát, đàm thoại, động não, HĐ nhóm

III/ Các hoạt động dạy - học

1 Khởi động: KT bài cũ (4')

- Kể tên những thức ăn chứa chất bột

đường? Nêu vai trò của nhóm thức ăn

chứa nhiều chất bột đường

- Nhận xét chung

- Vài em nêu, lớp nhận xét

2 HĐ1: Vai trò của chất đạm và chất

béo

* Mục tiêu: - Nói tên và vai trò của các

thức ăn chứa nhiều chất đạm (15')

* Cách tiến hành : - Nói tên và vai trò của

các thức ăn chứa nhiều chất béo

+ B1: - y/c HS nói tên các thức ăn chứa

nhiều chất đạm, chất béo

- Thảo luận N2,

- Quan sát hình 12, 13 SGK

Trang 12

- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn

những thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Cho HS nêu tên những thức ăn giàu chất

béo có trong hình ở T.13

- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo

mà em thích ăn

* KLuận:

- Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể

- Vai trò của chất béo?

- Cho vài HS nhắc lại

- Chất béo giàu năng lượng giúp cho

cơ thể hấp thụ các Vi- ta- min: A, D, K

B1: GV phát phiếu và hướng dẫn - HS thảo luận N4

BẢNG THỨC ĂN CHỨA CHẤT ĐẠM BẢNG THỨC ĂN CHỨA CHẤT BÉO

Tên thức ăn

chứa nhiều

chất đạm

Nguồngốc TV

Nguồn gốcĐV

Tên thức

ăn chứanhiều chấtbéo

Nguồn gốcTV

Nguồn gốc ĐV

Trang 13

+Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong SGK.

- Suy nghĩ về nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người trong đó có trể em

II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc.

III/ Các hoạt động dậy - học

1/ Giới thiệu bài.

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Bài chia làm 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn (3lần)

- Cho HS đọc đoạn 1 trong bài

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

- Em hiểu thế nào là "lọm khọm, đỏ

đọc, giàn giụa"?

- HS đọc chú giải

Trang 14

- Khi nói những chi tiết trên là tác giả

đã tả đến đặc điểm nào của nhân vật?

- Đặc điểm ngoại hình

Đặc điểm ngoại hình của ông lão

giới thiệu cho ta biết điều gì?

- Hình ảnh đáng thương của ông lão ăn xin

- Gọi HS đọc bài

- Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

- HS đọc đoạn 2

- Rất chân thành, thương xót ông lão, tôn trọng ông lão, muốn giúp đỡ ông

- Những chi tiết nào nói rõ hành động

và lời nói của cậu bé

- Hành động: lục tìm hết túi nọ, túi kia, nắm chặt lấy bàn tay ông lão

- Lời nói xin ông lão đừng giận

- Em hiểu lẩy bẩy, run rẩy là ntn?

- Gọi HS đọc tiếp bài

- Cậu bé không có gì cho ông lão

nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là

cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã

cho ông lão cái gì?

- HS đọc đoạn còn lại

- Ông lão nhận được tình thương sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành qua cái nắm tay rất chặt

- Câu nói của ông lão cậu bé cũng cảm

thấy được nhận chút gì từ ông theo em

cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn

- Nhìn lâu và thật chú ý vào một cái gì

* Sự cảm thông và đồng cảm giữa ông lão và cậu bé

Nội dung bài là gì Ý nghĩa: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng

nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trướcnỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- HD HS đọc đoạn 3:

- GV đọc mẫu

- T/c cho HS luyện đọc theo N3

- HS đọc phân vai: Cậu bé, ông lão, dẫn truyện

Trang 15

- Biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng

trăm triệu và lớp triệu

- Biết viết các số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số

theo vị trí của nó trong mỗi số

1 Kiến thức:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- PP quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành

III/ Các hoạt động dậy - học

1 KĐ: KT bài cũ (3')

- Yêu cầu HS đọc số 235697412

- Cho HS viết số: Hai trăm năm mươi

tám triệu bảy trăm linh ba nghìn sáu

*Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi HS nêu miệng

35 627 449

- Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau

- HS nêu+ Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín

Trang 16

- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số - vài em nêu.

*Bài 2:

- Bài tập yêu cầu gì?

- 5 triệu, 7 trăm, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4

- Gọi 1-2 HS nêu yêu cầu bài

- GV hỏi, cho HS nêu miệng

- Nước nào có số dân đông nhất ?

- Nước nào có số dân ít nhất ?

- Cho HS viết tên các nước có số dân

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 6: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT.

Những kiến thức HS đã biết có liên

- Biết cách mở rộng vốn từ có tiếng

hiền, tiếng ác

1 Kiến thức :

Trang 17

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm Nhân hậu - Đoàn kết

- Biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác

- PP đàm thoại, làm mẫu, động não, thực hành

III/ Các hoạt động dậy - học:

- Chứa tiếng hiền: Dịu hiền, hiền lành

- HS đọc yêu cầu BT1 - Hs trao đổi N2,3

cử đại diện lên thi tìm từ có chứa tiếng hiền

- Nhóm nào nhiều từ hiền nhất là thắng cuộc

- Từ chứa tiếng : ác VD: hung ác, ác nghiệt, ác cảm, ác thú, tội

-Nhân hậu Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu,

đôn hậu, trung hậu, nhân từ

d) Thương nhau như chị em gái

*Bài 4:

- Cho HS nêu y/c bài tập - Một số em nêu

Trang 18

* GV gợi ý: Muốn hiểu các thành

ngữ, tục ngữ đó ta phải hiểu được cả

nghĩa đen và bóng

+ Môi hở răng lạnh + Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận

trong miệng người, môi che chở, bao bọcbên ngoài răng, môi hở thì răng lạnh.+ Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gầngũi xóm giềng của nhau phải che chở,đùm bọc nhau, 1 người yếu kém hoặc bịhại thì những người khác cũng bị ảnhhưởng xấu theo

+ Máu chảy ruột mềm?

Nghĩa đen - Máu chảy thì đau tận trong ruột gan Nghĩa bóng - Người thân gặp nạn, mọi người khác đều

đau đớn

+ Nhường cơm sẻ áo?

Nghĩa đen - Nhường cơm , áo cho nhau

Nghĩa bóng - Giúp đỡ san sẻ cho nhau lúc khó khăn,

- Chuẩn bị bài sau

- Người yếu, người may mắn giúp đỡngười bất hạnh, người giàu giúp đỡ ngườinghèo

- Một số đặc điểm tiêu biểu về địa

hình, khí hậu của dãy HLS

- Đặc điểm của HLS

- Nêu được tên một số dân tộc ít người

ở HLS: Thái, Mông, Dao …

- Biết HLS là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở

HLS

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Trang 19

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở HLS: Thái, Mông, Dao …

- Biết HLS là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ởHLS:

+ Trang phục: mối dân tộc có một cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộcđược may, thêu trang tria rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ…

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

- PP đàm thoại, quan sát, thảo luận

III/ Các hoạt động dậy - học

1 KĐ: KT bài cũ (3')

- Nêu đặc điểm của dãy núi HLS - 2 em nêu, lớp nhận xét

2 HĐ1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú

của 1 số dân tộc ít người (10')

* Mục tiêu: HS biết được dân cư của

HLS và địa bàn cư trú chủ yếu của 1số

- Dân cư thưa thớt

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS - Tày, Nùng, Mường, Dao, Thái,

Mông

+ Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư

trú từ nơi thấp  cao

- Thái, Dao, Mông

- Người dân ở những nơi núi cao thường

đi bằng những phương tiện gì?

- Chỉ có thể đi bộ hoặc đi bằng ngựa

+ Cho HS quan sát với tranh ảnh - Lớp quan sát

+ Các dân tộc HLS thường sống ntn? - Sống tập trung thành từng làng, bản.+ Bản làng thường nằm ở đâu? - Ở sườn núi hoặc thung lũng

Trang 20

+ Bản làng có nhiều nhà hay ít nhà? - Mỗi bản có khoảng mươi nhà.

* Mục tiêu: Nắm và trình bày được

những đặc điểm tiêu biểu về trang phục,

lễ hội của dân tộc ở HLS

* Cách tiến hành

- Cho HS quan sát tranh ảnh - Quan sát, đọc sgk

- Cho HS hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm đôi

+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên - Bán mua, trao đổi hàng hoá …

+ Em hiểu chợ phiên là gì? - Được họp vào những ngày nhất định

- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở

HLS

- Hội chợ núi mùa xuân, hội xuống đồng, , thường được tổ chức vào mùa xuân

+ Trong lễ hội thường có những hoạt

Trang 21

Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN Những kiến thức HS đã biết có liên

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số

tự nhiên

2 Kĩ năng: Rèn KN đọc, viết các số có đến sáu chữ số

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong giờ học

- PP hỏi đáp, làm mẫu, động não, thực hành

III/ Các hoạt động dạy - học

- Nêu 3 VD để HS nhận xét xem dãy

số nào là dãy số TN Dãy số nào

không phải là dãy số TN

Ngày đăng: 18/06/2021, 01:39

w