1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguoàn goác * Phieáu hoïc taäp thực vật Thứ tự Nguoàn goác Tên thức ăn chứa động vật nhiều chất đạm Câu 2: Hòan thành bảng thức ăn Thứ tư’ chứa chất béo: Tên thức ăn chứa Nguoàn goác nhi[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

THƯ THĂM BẠN.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thơng,chia sẻ với nổi đau của bạn

+ Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn ( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

@ Khai thác gián tiếp: HS trả lời các câu hỏi: Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an

ủi bạn Hồng?

Qua đĩ GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, Con người cần tích cực trồng cây gây rừng Tránh phá hoại mơi trường thiên nhiên

2 Kỹ năng : thể hiện được tìmh cảm của bạn nhỏ bộc lộ trong bức thư

3 Thái độ : Con người phải yêu thương, chia sẽ, giúp đở lẫn nhau, trong lúc hoạn nạn

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh họa trong bài ( SGK )

 HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình

 Đọc thuộc lòng những câu thơ yêu

thích trong bài ?

 Đọc thuộc cả bài thơ

 Hỏi : Hai dòng thơ cuối bài có nghĩa

như thế nào ?

 GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mớ:

Giới thiệu bài :

Hôm nay các em sẽ đọc 1 bức thư thăm bạn Đọc thư này, các em sẽ thấy

tình cảm chân thành của 1 bạn học sinh ở

tỉnh Hoà Bình với 1 bạn ở miền Nam bị

trận lũ cướp mất cả ba mẹ Các em là

những người đã từng tham gia quyên góp,

ủng hộ, giúp đỡ các bạn HS ở vùng bão

lụt chắc sẽ hiểu được tấm lòng của bạn

nhỏ viết bức thư này

 GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 GV đọc diễn cảm bức thư + tranh

 Chia đoạn: 2 đoạn

Hát

 2 Hs đọc

 2 Hs đọc

 Hs trả lời câu hỏi

 Lớp nhận xét

 Hs nghe

Hoạt động cá nhân, nhóm

Trang 2

+ Đoạn 1: Từ đầu …chia buồn với bạn.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

 GV nhận xét cách đọc ở 1 số em và

cho phát âm lại những từ phát âm sai

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

 Bạn Lương có biết bạn Hồng không?

 Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì ?

 GV nhận xét – chốt : Bạn Lương đã tự

giới thiệu mình và nêu lí do viết thư

Đoạn 2:

 Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng ?

 Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

hiểu biết cách an ủi bạn Hồng ?

 GV nhận xét – chốt: Lương bày tỏ sự

thông cảm bằng cách đặt mình vào

hoàn cảch của Hồng, biết khơi gợi

trong lòng Hồng niềm tự hào về người

cha dũng cảm, khuyến khích Hồng

dũng cảm noi gương cha vượt qua khó

khăn này, làm cho Hồng yên tâm, tin

rằng bên Hồng luôn có cô, bác, bạn bè

gần xa quan tâm giúp đỡ

 Liên hệ :Phải biết thông cảm và chia

sẽ nỗi đau với người khác, tham gia tốt

phong trào giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt

do nhà trường tổ chức

 GV tổ chức học nhóm đôi

 Những dòng mở đầu và kết thúc

bức thư có tác dụng gì ?

 GV nhận xét – chốt : đó là phần đầu

thư và phần cuối thư

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 GV hướng dẫn cách đọc:

Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, chân

_ Hs nghe + quan sát

 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn, cả bức thư (cá nhân, nhóm đôi )

 HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối bài đọc và nêu nghĩa các từ : xã thân, quyên góp, khắc phục

Hoạt động lớp, nhóm

 Hs đọc – trả lời câu hỏi

 Lương không biết Hồng, em chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong

 Cảch ngộ đáng thương của Hồng khiến Lương xúc động muốn viết thư để thăm hỏi và chia buồn với Hồng

_ Hs đọc trả lời câu hỏi

 Hôn nay, đọc báo … trận lũ lụt vừa rồi

Cũng như Hồng … như thế nào

 Chắc là Hồng tự hào … nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này  Bên cạnh … đừng từ chối nhé

!

Hs đọc thầm và thảo luận

 Những dòng mở đầu nêu rõ thời gian, địa điểm viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

 Những dòng cuối ghi lời chúc, cảm ơn, lời hứa hẹn, người viết thư kí tên, ghi họtên

 Hs trình bày – Lớp nhận xét

Trang 3

thành.Trầm giọng khi đọc những câu

nói về sự mất mác, giọng khoẻ khoắn

khi đọc những câu văn động viên

 GV nhận xét

4 Củng cố

 Yêu cầu 2 HS đọc diễn cảm bức thư

 Hỏi : Bức thư cho em biết điều gì về

tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng

?

 Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn

chưa ?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 CB : Người ăn xin

 Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

_ Hs nghe

 Ngắt hơi câu dài + Mình là Quách Tuấn Lương / học sinh lớp 4B / Trường tiểu học Cù Chính Lan / thị xã Hoà Bình.// + Nhưng … tự hào … của ba / xã thân … nước lũ.//

 3 HS đọc câu dài

 Nhiều HS luyện đọc diễn cảm bức thư

 Hs đọc thi đua 2 dãy

 Lương rất giàu tình cảm, biết hoàn cảnh của Hồng đã viết thư bày tỏ sự thông cảm, thăm hỏi bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

 Nhiều HS phát biểu

Trang 4

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT ).

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Đọc, viết được một số đến lớp triệu.HS được cũng cố về hàng và lớp

HS làm BT 1;2;3

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng đọc, viết các số đến lớp triệu

3 Thái độ : Tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, bảng phụ

 HS : SGK, VBT

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Triệu, lớp triệu

 Lớp triệu gồm có những hàng nào?

Hàng nào lớn nhất? 1 triệu là mấy

trăm nghìn?

 Sửa bài tập 4/ 14

GV dùng bảng phụ kẻ sẳn nội dung

bài 4  gọi Hs lên bảng làm bài

 GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài “ Triệu, lớp triệu” (tt)

 GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs đọc và

viết số.

 GV viết số 342157413 vào bảng phụ

của bài tập 4 theo từng hàng, lớp như

SGK bằng phấn màu

 Gọi Hs lên bảng viết số 342157 413

 Gọi Hs đọc số vừa viết

 Nếu Hs còn lúng túng, GV hướng dẫn

đọc

+ GV viết số 987654321 lên bảng

+ Gọi Hs phân tích số thành các hàng,

Hát

 Hs nêu

 Hs sửa bài bảng lớp ( 5 em )

Hoạt động lớp, cá nhân.

_ Hs viết bảng

 Hs đọc ( khoảng 3 em )

 Hs phân tích: 987 triệu, 654

Trang 5

+ GV hướng dẫn đọc: đọc từ trái sang

phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số

có 3 chữ số rồi thêm tên lớp đó

 GV đọc số  Gọi Hs đọc lại

 Gọi Hsnêu cách đọc số

 GV chốt cách đọc

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có 3

chữ số để đọc rồi thêm tên lớp đó

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Viết

 GV cho Hs đọc số dòng đầu tiên

 Gọi Hs vd mỗi con số thuộc hàng nào,

lớp nào?

 GV hướng dẫn Hs làm số 740 347 210

theo thứ tự sau

+ Trước hết tách lớp, đọc số

+ Điền các chữ sốvào chỗ chấm cho thích

hợp

+ Nhìn vào các con số vừa viết đọc kiểm

soát lại lần nữa

 GV cho Hs làm các phần còn lại

 Sửa bài miệng

Bài 2: Viết vào chỗ chấm

 GV cho Hs làm bài

 GV theo dõi lớp làm bài

 Sửa bài bằng hình thức trò chơi

“ gọi điện”

 Cách chơi:

+ GV chỉ 1 Hs đọc kết quả câu đầu

+ Hs này gọi 1 bạn khác

+ Cứ thế đến hết

 GV kiểm tra Hs

Bài 3: Viết vào chỗ chấm

 Gọi Hs nêu lại cách đọc số

 GV yêu cầu Hs làm bài

b/ GV đọc số

nghìn, 321 đơn vị

 Hs đọc số ( 3 em )

“chín trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn ba trăm hai mươi mốt”

 Hs nêu

 Hs nhắc lại ( 3- 4 em )

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Hs đọc đề bài

 Hs đọc ( 2 – 3 em )

 Hs xác định

 Hs tách lớp và đọc số

 Hs nêu: 7 : hàng trăm triệu

4 : hàng chục triệu

1 : hàng triệu

3 : hàng trăm

4 : hàng chục nghìn

7 : hàng nghìn

1 : hàng chục

0 : hàng đơn vị

 Hs đọc số

 Hs làm bài

 Hs sửa bài  lớp nhận xét

 Hs đọc đề

 Hs làm bài

 Hs đọc: chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị

 Hs thứ 2 đọc tiếp  đọc xong gọi tiếp 1 bạn

 Lớp nhận xét

 Hs đọc đề

 Hs nêu

 Hs làm bài + sửa bài miệng,

Trang 6

 GV nhận xét  Chấm vở.

4.Củng cố

 Nêu cách đọc số

 Thi đua 2 dãy: đọc, viết số & ngược

lại

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

 BTVN: 3, 4/ 16

 Chuẩn bị: Luyện tập

câu a

 Hs sửa bài bảng lớp ( 3 em )

 Lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

 Hs thi đua

Chính tả

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nghe – viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát,các khổ thơ

+ Làm đúng BT 2a

2 Kỹ năng : Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn (tr/ch, hỏi/ ngã)

3 Thái độ : Giáo dục Hs tính cẩn thận

II Chuẩn bị :

 GV : Mô hình câu thơ lục bát bằng ô vuông

 HS : Bảng phụ viết sẵn nbội dung bài tập 2

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Mười năm cõng bạn đi học

 GV đọc: Xa xôi, xinh xắn, sâu xa,

xủng xoảng, sắc sảo, sưng tấy

 GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hôm nay các em sẽ luyện viết đúng

các tiếng có âm và thanh dễ lẫn ( tr/ ch,

hỏi/ ngã ) qua bài trhơ “ Cháu nghe câu

cuyện của bà”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe – viết

 GV chú ý những tiếng các em dễ viết

sai chính tả: mỏi, dẫn, chuyện, lạc

hàng

 Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

 GV đọc

 GV đọc lại toàn bài thơ lục bát

Hát

 2 Hs viết bảng lớp – cả lớp viết nháp

Hoạt động lớp, nhóm đôi

 1 Hs đọc bài thơ cả lớp nghe

 Cả lớp đọc thầm bài thơ gạch chân những tiếng GV lưu ý

 Câu 6 lùi 2 ô, câu 8 lùi 1 ô

Trang 7

 GV chấm 7 – 10 bài

Hoạt động 2: Làm bài tập

Bài 2 a

 GV theo dõi hướng dẫn Hs yếu

 GV nhận xét

 Lời giải đúng: Như tre mọc thẳng, con

người không chịu khuất Người xưa có câu: “ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất!

Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cúng taq làm ăn, lại vì ta mà cúng ta đánh giặc

4.Củng cố

 nhận xét bài chấm, lưu ý H những lỗi

còn sai

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Về nhà tìm và ghi 5 từ chỉ đồ đạc trong

nhà bắt đầu bằng âm “ ch”

 Nhận xét

 Chuẩn bị: Phân biệt r/ d/ gi, âng/ ân

hết mỗi khổ thơ để trống 1 dòng

 Hs viết

 Hs dò lại bài Từng cặp H đổi vở dò lỗi cho nhau

Hoạt động cá nhân

 Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài (Điền tr/ch )

 Hs tự điền

 Hs lên bảng thi điền nhanh

 Hs sửa bài

Lịch sử

NƯỚC VĂN LANG.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang:thời gian ra đời,những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất + Người Lạc Việt ở nhà sàn,họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục lượm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền,đấu vật,…

@ HS khá,giỏi:

+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì,Lạc dân,lạc tướng,Lạc hầu

+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đau thuyền,đấu vật… + Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

2 Kỹ năng : Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

3 Thái dộ : Tự hào về lịch sử dân tộc

II Chuẩn bị :

Trang 8

 GV : Hình trong SGK, phiếu học tập, bản đồ TNVN.

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

 Kiểm tra: ĐDHT

3 Bài mới

Giới thiệu bài :

Nước Văn Lang

Hoạt động 1 : Nước Văn Lang và

cách tổ chức nhà nước Văn Lang.

 GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam

và yêu cầu Hs xác định địa phận nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ, cho H đọc từ “ Cách đây…lạc dân” rồi trả lời câu hỏi?

+ Nước Văn Lang ra đời khi nào?

+ Kinh đô được xây dựng ở đâu?

+ Vẽ sơ đồ càc giai tỗng trong xã hội

Văn Lang

 GV cho Hs trình bày cá nhân và yêu

cầu lớp nhận xét, bổ sung

 GV chốt ý: Nước Văn Lang là nhà

nước đầu tiên của nước ta

Hoạt động 2: Đới sống vật chất và tinh

thần của người Lạc Việt.

 GV yêu cầu Hs quan sát tranhvà đọc

SGK để điền vào bảng sau:

Sản xuất

ăn

Mặc và trang điểm

Lễ hội

GV cho Hs trình bày kết quả

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

 Ơû địa phương em còn lưu giữ những

tục lệ nào của người Lạc Việt?

4.Củng cố.

 Kể tên một số tục lệ của người Lạc

Việt

Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Hs xác định ( sông Hồng, sông Mã, Phú Thọ )

 700 năm TCN

 Phong Châu ( Phú Thọ )

Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng Lạc dân

Hs quan sát tranh và điền vào bảng:

Sản xuất ăn Mặc và trang điểm

ở Lễ hội,Lúa,Khoai,Cây ăn quả Cơm,xôi,Bánh chưng,Bánh dày Đồ trang

sức bằng đá, đồng Nhà sàn……

Vui chơi nhảy múa

 Hs trình bày

 Lớp nhận xét

Trang 9

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị: Nước Âu Lạc

 Hs nêu

 Hs kể

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ,phân biệt được từ đơn và từ phức (

ND ghi nhớ)

+Nhận biết được từ đơn,từ phức trong đoạn thơ ( BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ điển( hoặc sổ tay từ ngữ )để tìm hiểu về từ( BT2,3)

2 Kỹ năng : Hiểu và nhận biết được từ đơn và từ phức

3 Thái dộ : Bước đầu quen với Từ điển, biết dùng Từ điển để tìm hiểu từ

II Chuẩn bị :

 GV : bảng phụ, 4-5 tờ giấy khổ rộng ( A4 )

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Dấu hai chấm

 Nêu ghi nhớ của bài : Dấu hai chấm

 1 HS làm lại bài tập 1, trong phần

luyện tập

 1 HS làm lại bài tập 2 phần luyện tập

 Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Từ đơn – Từ phức

Hoạt động 1 : Phần nhận xét

 PP : Luyện tập, thực hành

 GV hướng dẫn HS làm bài tập

 GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi

cho từng nhóm HS

HS hát

 2 HS nêu, lớp nhận xét

 HS nêu miệng, HS nhận xét

 HS nêu miệng, lớp nhận xét

 Tuyên dương

Hoạt động nhóm, lớp.

 2 HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu trong bài tập

Trang 10

 Theo dõi, quan sát, hướng dẫn.

 Tổ chức cho HS sửa bài

 GV theo dõi, nhận xét, bổ sung :

 Từ gồm nhiều tiếng có thể là 2,3 hoặc

4 tiếng trở lên

 Ví dụ: Ban giám hiệu, hợp tác xã, uỷ

ban nhân dân…gọi là từ phức

 Tiếng dùng để cấu tạo từ, có thể dùng

1 tiếng để cấu tạo từ ( đó là tiếng có nghĩa

tạo lên từ đơn ) Nhưng có thể phải dùng

nhiều tiếng ( từ 2 tiếng trở lên ) để trạo

lên 1 từ Đặc biệt là nếu đó là tiếng không

có nghĩa ( như tiếng bông, tiếng xuý ) thì

phải viết kết hợp với tiếng khác mới tạo

từ ( bé bỏng, xuý xóa )

 Từ nào cũng có nghĩa ( từ đơn, từ phức

) Từ dùng để cấu tạo câu

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

 PP: Giảng giải

 Đọc phần ghi nhớ SGK

 GV dùng bảng đã ghi sẵn nội dung

 Ghi nhớ để giải thích cho rõ thêm

Hoạt động 3: Luyện tập.

PP: Luyện tập, thực hành.

Bài tập 1:

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV phát giấy có ghi sẵn nội dung bài

tập 1 cho các nhóm

 Nhóm 1 :

 Ghi lại các từ chỉ gồm 1 tiếng ( Nó, …

 Nhóm 2 :

 Ghi lại các từ gồm nhiều tiếng (từ phức) : bé bỏng, …

 Nhóm 3 :

 Theo em tiếng dùng để làm gì

?  Nhóm 4 :

 Theo em từ dùng để làm gì ? và từ có nghĩa không ?

 Các nhóm trao đổi, thực hiện bài tập, thư kí ghi nhanh kết quả trao đổi của nhóm Nhóm nào làm xong dàn bài nhanh làm lên bảng

 Nhóm 1 :

 Từ chỉ gồm 1 tiếng ( từ đơn ): nó, làm, chưa, đủ, nuôi, thân, phải, thương, nó, cho, nó

 Nhóm 2 :

 Từ gồm nhiều tiếng ( từ phức): bé bỏng, xuý xoá, công nợ  Nhóm 3 :

 Tiếng dùng để cấu tạo từ, có thể dùng 1 tiếng hay nhiều tiếng để cấu tạo từ

 Nhóm 4 :

 Từ nào cũng có nghĩa, từ dùng để cấu tạo câu

 Các nhóm nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp, cá nhân.

 2 H đọc to

 Lớp đọc thầm nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, nhóm,lớp.

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w