Tiết 4: Tập đọc: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC Những kiến thức đã biết liên quan Những kiến thức mới trong bài học đến bài học cần được hình thành - Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu - Ca ngợi [r]
Trang 129 869 và 30 005
25 136 và 23 894
- Tìm 2 số tự nhiên mà em không xác định
được số nào lớn số nào bé?
- Như vậy với 2 số tự nhiên bất kì chúng
ta xác định được điều gì?
- Vậy khi so sánh 2 số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào các chữ số của chúng ta có thể
rút ra kết luận gì?
* Kết luận(SGK)
- GV kẻ tia số và yêu cầu HS so sánh vài
số
- Kết luận: Trong dãy số tự nhiên số đứng
trước bé hơn số đứng sau, Trên tia số số ở
gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số ở xa gốc 0
hơn là số lớn hơn
2.2- Xếp thứ tự các số tự nhiên.
VD: với các số 7 698; 7 968; 7 896; 7 869
- Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn
đến bé? Và ngược lại
- Số nào là số lớn nhất? Số bé nhất trong
dãy số trên?
- Vậy với 1 nhóm các số tự nhiên, chúng
ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ
bé đến lớn và ngược lại Vì sao?
- GV yêu cầu HS nhắc lại KL
2.3- Luyện tập
* Bài 1(Tr 22):
- Gọi HS nêu y/c
- Yêu cầu HS tự làm bài (HSTB: làm cột
1; HSKG làm cả bài)
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của vài cặp số
- GV nhận xét cho điểm
* Bài 2(Tr 22):
- Gọi HS nêu y/c
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé
đến lớn chúng ta phải làm gì?
- HS làm bài (HSTB: làm ý a, c; HSKG
làm cả bài)
29 869 < 30 005
25 136 > 23 894
- Không tìm được
- Bao giờ cũng so sánh được hai số tự
nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn
hơn,hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia.
- HS rút ra KL như SGK
- 2 HS nhắc lại
- HS sắp xếp + Xếp thứ tự từ bé đến lớn
7 698; 7 869; 7 896; 7 968
+ Xếp thứ tự từ lớn đến bé
7 968; 7 896; 7 869; 7 698
- HS nêu
- Bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũng xếp được thứ tự các số tự nhiên
- 2 HS nhắc lại KL
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con; bảng lớp
- ĐA:
1 234 > 999
8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
35 784 < 35 790
92 501 > 92 410
17 600 = 17 000 + 600
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- So sánh các số
- HS làm bài, 1HS làm bảng phụ a) 8 136; 8 316; 8 361
Lop4.com
Trang 2- Yêu cầu HS giải thích cách sắp xếp của
mình
- Nhận xét đánh giá
* Bài 3 (Tr 22):
- Gọi HS nêu y/c
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muuốn xếp được các số theo thứ tự từ
lớn đến bé chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở (HSTB: làm ý a;
HSKG làm cả bài)
- Nhận xét đánh giá
3- Kết luận:
- Nêu cách so sánh số tự nhiên
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
b) 5 724; 5 740; 5 742 c) 63 841; 64 813; 64 831
- Nhận xét đánh giá
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- So sánh các số với nhau
- HS làm vở, 1HS làm bảng phụ a) 1 984 ; 1 978; 1 952
b) 1 969 ; 1 954 ; 1 945 ; 1 980
- HS nêu các mốc thời gian
Tiết 4: Tập đọc:
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu - Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm
lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
I- Mục tiêu:
- Đọc đúng: Long Xưởng, đút lót, Tham tri chính sự, Gián nghị đại phu
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành Bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục HS học tập tấm gương Tô Hiến Thành
II- Đồ dùng:
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
- SGK Tiếng việt 4 tập 1
III- Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
IV- Các phương pháp/kỹ thuật có thể sử dụng:
- Trải nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai (đọc theo vai)
V- Các hoạt động dạy học :
1- Giới thiệu bài:
Lop4.com
Trang 3- Cho cả lớp hát chuyển giờ
- Đọc bài: Người ăn xin
- Em học được gì từ cậu bé:
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
2.1- Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- GV chia đoạn:
* Đoạn 1: Từ đầu .đó là vua Lý Cao
Tông
* Đoạn 2: Tiếp tới thăm Tô Hiến Thành
được
* Đoạn 3 : còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1
- Giải nghĩa từ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc
- GV đưa từ khó: Long Xưởng, đút lót,
tham tri chính sự, gián nghị đại phu
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2
- GV đọc mẫu
2.2- Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- Gọi HS đọc
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
- Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Đoạn 1 kể chuyện gì?
* Đoạn 2:
- Gọi HS đọc, trả lời:
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai là người
thường xuyên đến chăm sóc ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
- Đoạn 2 kể về chuyện gì?
* Đoạn 3:
- Gọi HS đọc, trả lời:
- Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?
- Tô Hiến Thành đã cử ai thay ông đứng
đầu triều đình?
- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
- Cả lớp hát một bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS trả lời: Tấm lòng nhân hậu, thương người nghèo khó
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS đọc tiếp nối lần 1
- HS đọc từ khó
- HS đọc tiếp nối lần 2
- Triều Lí
- Là người nổi tiếng chính trực
- Không nhận đút lót vàng bạc để làm sai di chiếu của vua ông theo di chiếu lập thái tử Long Cán
Đ1 Thái độ chính trực cuả Tô Hiến Thành.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường
- Do bận nhiều việc không đến thăm ông được
Đ2 Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm -Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất?
- Trần Trung Tá
- Vì bà thấy ngày đêm Vũ Tán Đường hầu hạ ông
Lop4.com
Trang 4- Trong việc tiến cử người giúp nước, sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
- Đoạn 3 kể chuyện gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu nội dung
chính của bài
2.3- Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS nêu cách đọc
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc:
Một lần Đỗ thái hậu Trần Trung Tá.
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- NX, đánh giá
3- Kết luận:
- Em biết gì về Tô Hiến Thành?
- Về nhà luện đọc & CB cho giờ sau
- Ông đã cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Quan tâm đến đất nước tìm người tài giỏi giúp nước
Đ3 Kể chuyện Tô Hiến Thành cử người tài giỏi giúp nước.
* Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- 1 HS đọc
- HS nêu: Giọng thong thả rõ ràng, lời
Tô Hiến Thành điềm đạm dứt khoát
- HS đọc theo cặp
- HS đọc phân vai
Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2011
Đ/c Chung dạy
Ngày soạn : 25 tháng 09 năm 2011
Ngày giảng : Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2011
Tiết 1 : Âm nhạc :
GV chuyên dạy
Tiết 2: Toán:
Tiết 18 YẾN, TẠ, TẤN
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Biết đơn vị đo khối lượng là ki - lô -
gam và gam
- Biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ của tạ, tấn
I- Mục tiêu: Giúp HS:
Lop4.com
Trang 5- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn.
- Nắm được mối quan hệ của tạ, tấn với ki- lô- gam
- Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng tạ, tấn và ki - lô - gam
- Thực hành làm tính với các đơn vị đo khối lượng tạ, tấn
- Yêu thích tìm tòi những kiến thức toán học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp: Chép BT 2
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
- Kiểm tra sĩ số
- Gọi 1 HS làm bài tập 4
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài
2- Phát triển bài:
2.1- Giới thiệu yến, tạ, tấn.
a) Giới thiệu về yến.
- Các em đã được học các đơn vị đo khối
lượng nào?
- Giới thiệu: để đo khối lượng các vật nặng
đến hành chục kg người ta còn dùng đơn vị
đo là yến
- Bao nhiêu kg tạo thành 1 yến?
- Vậy 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- GV ghi bảng
- Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy
yến gạo?
- Mẹ mua 1 yến cám, vậy mẹ mua bao
nhiêu kg cám?
- Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan
mua bao nhiêu yến rau?
- Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy
đã hái bao nhiêu kg cam?
b) Giới thiệu về tạ, tấn (tương tự như yến)
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg
2.2- Luyện tập
* Bài 1( Tr 23):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 1 em chữa bài, lớp theo dõi
- Nhận xét, đánh giá
- Gam (g), ki - lô - gam (kg)
- HSTL: 10 kg
- 1 yến = 10 kg
- Người đó mua 1 yến gạo
- Mẹ mua 10 kg
- Bác Lan mua 2 yến rau
- Chị Quy hái được 50 kg cam
- HS nêu lại
- HS tiếp nối trình bày miệng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ a) Con bò cân nặng 2 tạ
b) Con gà cân nặng 2 kg c) Con voi cân nặng 2 tấn
- Nhận xét
Lop4.com
Trang 6* Bài 2 (Tr 23):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
5 yến = 50 kg
8 yến = 80 kg
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100kg 100kg = 1 tạ
4tạ = 40 yến
2 tạ = 20 yến
9 tạ = 90 yến
4tạ 60kg = 460kg
1tấn = 10tạ 10tạ = 1tấn
1tấn = 1000kg 1000kg = 1tấn
3tấn = 30tạ 8tấn = 80tạ 5tấn = 50tạ
2tấn 85kg = 2085kg
* Bài 3(Tr 23):
- HSTB làm 2 phép tính tự chọn
- Yêu cằu HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn : 8 = 64 tấn
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 4(Tr 23): HSKG
- Gọi HS đọc bài trước lớp
- Em có nhận xét gì về đơn vị đo khối
lượng của chuyến muối đầu và số muối chở
thêm của chuyến sau?
- Trước khi làm bài, ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm chữa bài
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Đổi 3 tấn = 30 tạ Chuyến sau trở được số muối là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số muối trở trong hai chuyến là:
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số: 63 tạ muối
3- Kết luận:
- HS nêu lai các đơn vị đo khối lượng vừa
học
- GV nhận xét giờ học
- CB bài sau: Bảng đơn vị đo khối lượng
- HS nêu
Tiết 3: Kể chuyện:
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Kể được câu chuyên (Mẩu chuyện,
đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có
nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân
hậu
- Hiểu truyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Nghe, kể lại được từng đoạn câu chuyện
Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện một nhà thơ chân chính
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi nhà thơ chân chính,
có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
I- Mục tiêu:
- Nghe, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện một nhà thơ chân chính (do GV kể)
Lop4.com
Trang 7- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
- Biết đánh giá lời kể của mình và của bạn
- Giáo dục cho HS có nghĩa khí
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ
- HS: xem trước câu chuyện
III- Hoạt động dạy và học:
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS hát chuyển giờ
- Kể câu chuyện đã nghe đã đọc về lòng
nhân hậu
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
2.1- GV kể chuyện
- GV kể lần 1, yêu cầu HS đọc thầm các
câu hỏi ở bài 1
- GV kể lần 2 - kết hợp chỉ tranh
2.2- Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Tìm hiểu chuyện
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1, thảo luận
cặp
- Trước sự bạo ngược của nhà vua dân
chúng đã phản ứng bằng cách nào?
- Nhà vua làm gì khi biết nhân dân
truyền tụng bài ca lên án mình?
- Trước sự đe doạ của nhà vua dân chúng
phản ứng NTN?
- Vì sao nhà vua phải thay đổi ý định?
b) Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào tranh và câu hỏi
kể chuyện trong nhóm theo câu hỏi và
toàn bộ câu chuyện
- GV đưa tiêu chí
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm
c) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao nhà vua hung bạo thế đột ngột
thay đổi thái độ?
- Nhà vua khâm phục khí phách của nhà
thơ hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên giàn
- HS hát một bài
- 2 HS kể
- Nhận xét, đánh giá
- HS nghe GV kể
- HS theo dõi, quan sát
- HS tiến hành thảo luận cặp
- Truyền nhau 1 bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân
- Lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy
- Lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua
- Vì nhà vua khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ
- HS kể theo nhóm 4
- HS đọc tiêu chí
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyên
- Nhận xét theo tiêu chí đã nêu
- Khí phách của nhà thơ chân chính đã khiến nhà vua cũng phải khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
Lop4.com
Trang 8hoả thiêu để thử thách?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3- Kết bài:
- Câu chuyện giúp em rút ra được bài
học gì?
- Dăn về nhà kể chuyện cho gia đình
nghe
- Ý nghĩa: Ca ngợi nhà thơ chân cính,
có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục
cường quyền.
- HS trả lời
Tiết 4:Tập đọc:
TRE VIỆT NAM
Những kiến thức đã biết liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Lòng nhân hậu, chính trực của
nhân dân ta
- Biết những phẩm chất cao đẹp của con người VN: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
I- Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Thuộc khoảng 8 dòng thơ
- Đọc lưu loát toàn bài, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Giáo dục cho HS tính ngay thẳng, chính trực, giàu tình thương người
- Qua hình ảnh cây tre, búp măng non, giáo dục HS thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
II- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
- SGK Tiếng việt 4 tập 1
III- Các hoạt động dạy học :
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS hát chuyển giờ
- Đọc bài: Một người chính trực.
-Tô Hiến Thành thể hiện sự chính trực
như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2- Phát triển bài:
2.1- Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp hát
- 2 em đọc bài & trả lời câu hỏi
( Tìm người tài ra giúp nước)
- Nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc bài
Lop4.com
Trang 9- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu nên thành tre ơi?
+ Đoạn 2: Tiếp hát ru lá cành
+ Đoạn 3: Tiếp truyền đời cho măng
+ Đoạn 4: Còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, kết hợp
giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2
- Y/ cầu HS đọc theo cặp
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc mẫu
2.2- Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- Gọi HS đọc, trả lời:
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
- GV: Không ai biết tre có từ bao giờ, tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa, tre là bầu bạn của
người Việt
- Đoạn 1 nói với chúng ta điều gì?
* Đoạn 2;3
- Gọi HS đọc, trả lời:
- Chi tiết nào cho biết cây tre như con
người?
- Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tình yêu đồng loại?
- GV: Cây tre cũng như con người có tình
yêu thương đồng loại Khi khó khăn "bão
bùng" thì tay ôm tay núi, giàu đức hi sinh
nhường nhịn như người mẹ VN
- Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và TLCH:
- Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc
búp măng? Vì sao?
- Câu hỏi tích hợp giáo dục BVMT:
Theo em những hình ảnh đó nói lên
điều gì?
- Đoạn2, 3 nói lên điều gì?
* Đoạn 4:
- Gọi HS đọc, trả lời:
- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
- HS đọc tiếp nối lần 1, nêu chú giải
- HS đọc tiếp nối lần 2
- Đọc theo cặp
- HS đọc bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Tre xanh Chuyện ngày xưa tre xanh
Đ1 Sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam
- 2 HS đọc
- Không đứng khuất mình bóng râm
- Hình ảnh: Bão bùng thân Tay ôm tay níu Thương nhau tre
Có lưng áo cộc
- Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong; Cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng thân tròn của mẹ
- HS nêu theo ý mình
- HS trả lời
Đ2,3 Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
- Cả lớp đọc thầm
- Hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý
Lop4.com
Trang 10- GV ghi ý chính đoạn 4
- GV: Bài thơ kết thúc bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: xanh, mai sau thể hiện
rất tài tình sự kế tiếp liên tục của các thế
hệ tre già măng mọc
- Nội dung của bài thơ là gì?
- GV ghi nội dung của bài
2.3- Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- GV giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc:
Nòi tre mai sau
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi HTL từng đoạn và cả
bài
3- Kết bài:
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn nói
điều gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dăn HS VN Học thuộc lòng bài thơ
nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
Đ4 Sức sống lâu bền của cây tre.
* Nội dung: Cây tre tượng trưng cho con người VN Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.
- 2 HS nhắc lại ND chính
- 3 HS đọc
- HS nêu: nhẹ nhàng cảm hứng ca ngợi
- HS thi đọc theo 2 dãy
Thứ năm ngày 29 tháng 09 năm 2011
Đ/c Chung dạy
Ngày soạn: 27 tháng 09 năm 2011
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 30 tháng 09 năm 2011
Tiết 1: Mỹ thuật:
GV chuyên dạy
Tiết 2: Toán:
GIÂY, THẾ KỈ
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút, năm,
tháng, tuần
- Biết đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Nắm được mối quan hệ giữa chúng
Lop4.com