Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng, lớp.. Áp dụng làm được bài tập.[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn : 9/9/2011 Ngày dạy: Thứ 2/12/9/2011
Tiêt 1 : Sinh hoạt đầu tuần
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
===================================
Tiết 2: Tập đọc:
THƯ THĂM BẠN ( THMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài)
I Mục tiêu
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất
hạnh bị trận lũ cướp mất cha đọc đúng các tiếng, từ khó : Quách Tuấn Lương, Cù
Chính Lan, đau đớn, xả thân Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc của
bức thư
2 Hiểu các từ : xả thân , quyên góp, khắc phục
3 Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
4 GDHS biết chia sẻ đau buồn cùng bạn
5 THMT : Ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa bài, bảng phụ viết sẵn ND luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS HTL bài thơ “ truyện
cổ nước mình”TLCH về ND bài đọc
- NX, đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Gián tiếp qua tranh
b, Nội dung:
* Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- HD chia đoạn (3 đoạn )
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lần )
- Luyện đọc đoạn theo cặp đôi
1’
4’
1’
12’
- 2, 3 em đọc HTL - TLCH
- Quan sát tranh
- 1hs đọc + Đ1: Từ đầu chia buồn với bạn + Đ2: Tiếp bạn mới như mình + Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc đoạn theo N2
Trang 2- Đọc toàn bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Đọc thầm và TLCH
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ
trước không? ( Đ1 )
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
để làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng ?
* Xả thân: …
+ Nêu tác dụng những dòng mở đầu
và kết thúc bức thư ?
+ Nêu ND của bài cho cô?
* HD đọc diễn cảm:
- HD giọng đọc
- Nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư
- Đọc diễn cảm đoạn“ Bình chia
buồn với bạn”
+ Đọc mẫu
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
+ Bức thư cho em biết điều gì về T/c
của bạn Lương với bạn Hồng?
- Liên hệ ý thức BVMT : lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con
người Để hạn chế lũ lụt, con người cần
10’
9’
3’
- 1, 2 em đọc - lớp theo dõi sgk
- Theo dõi sgk
+ Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo
+ Để chia buồn cùng Hồng
+ Hôm nay đọc báo TNTP mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi ra đi mãi mãi
+ Lương khơi dậy trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng
+ Lương làm cho hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má,có cô bác
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm và thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm
ơn hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư
*Thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
- Mỗi em đọc 1 đoạn nối tiếp (3 hs)
+ Theo dõi sgk + Đọc bài trong nhóm2 + 3- 5 thi đọc diễn cảm + 2, 3 HS trả lời
Trang 3tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại
môi trường thiên nhiên
- NX giờ học - Dặn dò
================================
Tiết 3: Toán
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)(14)
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu Củng cố thêm về hàng và lớp, củng cố về cách dùng bảng thống kê
- Rèn kĩ năng đọc, viết về các số đến hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
và lớp triệu cho Hs
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy – học :
- Kẻ sẵn bảng như SGK trong bảng phụ, ND bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc số: 342 100 000 và
834 000 000
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Hướng dẫn đọc và viết số:
- Đưa ra bảng số rồi yêu cầu HS viết
số
- Đọc số
- Hướng dẫn HS đọc số: Tách số
thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp
nghìn, lớp triệu rồi đọc theo thứ tự
từ trái sang phải
- Ghi số:
217 563 100 ; 456 852 314…
*Thực hành:
Bài 1: Viết và đọc số theo bảng:
(HĐCN)
- Làm vào vở và đọc số theo bảng
1’
4’
1’
15’
5’
- HS Thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS viết số: 342 157 413
- HS đọc số
- HS đọc, nêu cách đọc
- 4, 5 Hs đọc số
- Đọc y/c
- HS thực hiện vào vở sau đó đọc bài + 32 000 000 + 834 291 712 + 32 516 000 + 308 250 705
Trang 4- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Đọc các số sau:
(HĐCN – Miệng)
- Viết số: 7 312 836 ; 57 602 511;
351 600 307; 900 370 200;
400 070 192
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3 : Viết các số sau :
(HĐCN – Bảng con)
- Đọc số
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò :
- Hệ thống ND bài
- Dặn HS về làm bài tập
- N.xét giờ học
5’
7’
2’
+ 32 516 497 + 500 209 037
- Nx, sửa sai
- Đọc y/c
- Nối tiếp đọc : + Bảy triệu, ba trăm mười hai nghìn, tám trăm ba mươi sáu
+ …
- HS nhận xét, chữa bài
- Đọc y/c
- 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con + 10 250 214 + 253 564 818 ; + 400 036 105 + 700 000 231
- Nx, chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
==================================
Tiết 1: Kĩ thuật
Bài 2 : CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I Mục tiêu:
1 H biết vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
2 Vạch được đường vạch dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy định, đúng kĩ thuật
3 GD ý thức an toàn lao động
II Đồ dùng dạy- học
- 1 mảnh vải kích thước 20cm x 30 cm, kéo cắt vải, phấn thước
- Vải, phấn, thước
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bai cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
b Nội dung
*Hoạt động 1: HD quan sát mẫu.
- Giới thiệu mẫu
- Nêu tác dụng của vạch mẫu trên
1’
5’
1’
5’
-KT đồ dùng của H
- Quan sát nhận xét mẫu
- Vạch dấu là công việc được thực hiện
Trang 5vải?
- Nêu các bước cắt vải theo đường
vạch dấu
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ
thuật
- Theo quy trình và giới thiệu
- Đính miếng vải lên bảng
- Nêu cách vạch dấu đường thẳng,
đường cong trên vải?
- Nêu một số lưu ý trong sgk
*Ghi nhớ: SGK
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
học tập.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm
- Nx, tuyên dương
4 Củng cố dặn dò.
- Cho HS nhắc lại quy trình
- CB bài sau: kim, chỉ, vải, kéo
- Nhận xét giờ học
10’
9’
4’
trước khi cắt, khâu, may một sản phẩm nào
đó Tuỳ yêu cầu của người cắt, may có thể vạch dấu đường thẳng hoặc đường cong Vạch dấu để cắt vải được chính xác , không
bị xiên lệch
- Cắt vải theo đường vạch dấu được thực hiện theo 2 bước.Vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch dấu trên vải
- QS hình 1a,b,c sgk
- 2 HS đánh dấu 2 điểm cách nhau 15 cm
- 1 HS nối hai điểm đó để được một đường thẳng
- 1 HS vạch dấu đường cong trên vải
- Cắt theo đường vạch dấu, từng nhát cắt dứt khoát
- 2-3 H đọc phần ghi nhớ sgk
- Đánh giá sản phẩm theo 2 mức + Hoàn thành
+ Chưa hoàn thành
- 2em
=====================================
Tiết 5: Đạo đức:
Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết1)
I Mục tiêu:
Học song bài này HS có khả năng
1 Nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập cần có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
Trang 62 Xác định được những khó khăn trong cuộc sống và học tập của bản thân và cách khắc phục
- Quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3.Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các hành vi thể hiện sự trung
thực trong học tập ?
- NX , đánh giá
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Hoạt động 1: HĐ nhóm đôi.
*Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu
chuyện và kể lại được câu chuyện
- GV đọc câu chuyện “Một HS nghèo
vượt khó”
+ Thảo gặp phải những khó khăn gì ?
+ Thảo đã khắc phục ntn?
+ Kết quả HT của bạn ra sao ?
+ Trước những khó khăn trong cuộc
sống bạn Thảo đã làm gì để có kết
quả HT như vậy ?
+ Nếu bạn Thảo không khắc phục
được những khó khăn đó điều gì sẽ
xảy ra ?
+ Trong cuộc sống khi gặp những
điều khó khăn ta nên làm gì ?
+ Khắc phục khó khăn trong học tập
TG
1’
3’
1’
12’
Hoạt động học
- Hát chuyển tiết
- 2, 3 HS trả lời
- Tìm hiểu câu chuyện
- HS lắng nghe và thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi + Nhà xa trường, nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu luôn.Thảo phải làm việc nhà giúp bố mẹ
+ Sáng đi học, chiều ở nhà làm giúp bố
mẹ những việc nhà Không có thời gian học nên tập trung học ở lớp Sáng dậy sớm xem lại bài
+ Bạn đã đạt HS giỏi suốt những năm học lớp 1,2,3
+ Bạn thảo đã khắc phục vượt qua mọi khó khăn đó để tiếp tục học tập
+ Bạn Thảo có thể bỏ học (đó là điều không tốt, cha mẹ sẽ buồn, cô giáo và các bạn cũng rất buồn )
+ Khi gặp những khó khăn chúng ta cần phải vượt qua để tiếp tục đi học
+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả
Trang 7có tác dụng gì ?
*GV: Để học tốt chúng ta cần cố gắng
kiên trì vượt qua những khó khăn tục ngữ
đã có câu’’có chí thì nên
*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 4.
*Mục tiêu: Biết tìm ra những hành vi
thể hiên sự kiên trì bền bỉ trong học
tập
- HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài
tập theo nhóm
+ Khi gặp khó khăn trong học tập em
sẽ làm gì?
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Nx, tuyên dương
*Hoạt động 3 : Liên hệ bản thân.
+ Kể những khó khăn trong học tập
mà mình đã giải quyết được ?
+ Kể những khó khăn chưa có cách
giải quyết ?
- Nx, bổ sung
4 Củng cố dặn dò:
- Đọc ghi nhớ -> Liên hệ giáo dục
- Nhắc Hs chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
10’
7’
2’
tốt
- Thảo luận nhóm 4, báo cáo và giải thích cách lựa chọn đó
- Ghi dấu:
* Cách giải quyết tốt
* Giải quyết chưa tốt + Nhờ bạn giảng bài hộ em
+ Chép bài giải của bạn + Tự tìm hiểu đọc thêm sách vở tham khảo để làm
+ Xem sách giải và chép bài giải + Nhờ người khác giải hộ
+ Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn
+ Xem cách trong sách rồi tự giải bài + Để lại chờ cô giáo chữa
+ Dành thêm thời gian để làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi
- HS kể – HS khác nêu cách giải quyết giúp bạn
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
=================================
Trang 8Ngày soạn: 10/9/2011 Ngày giảng: Thứ 3/13/9/2011
Tiết 2 : Toán
LUYỆN TẬP(16)
I Mục tiêu:
1 Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ
số trong một số theo hàng, lớp
2 Áp dụng làm được bài tập
3 Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
III Đồ dùng dạy – học :
- Viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc số
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Ghi bảng
b Luyện tập:
Bài 1: Viết theo mẫu
(HĐCN – Phiếu)
- Treo bảng số
- HD mẫu
- Y/c hs làm bài
- GV nhận xét chung
Bài 2: Đọc các số sau
(HĐCN- Miệng)
- Đọc nối tiếp các số ghi trên bảng:
32 640 507; 85 000 120;8 500 658;
…
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3: Viết các số sau( HĐCN- Vở)
- Y/c hs làm bài
a) Sáu trăm mười ba triệu
b) Một trăm ba mươi mốt triệu bốn
trăm linh năm nghìn
c) ………
TG
1’
3’
1’
8’
7’
7’
Hoạt động học
- Hát đầu giờ
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con + 234 567 112
+ 895 763 147
- HS ghi đầu bài vào vở
- Đọc y/c
- HS quan sát bảng số
- Làm phiếu, nối tiếp làm bảng lớp
các HS khác nhận xét, sửa sai
- Nx, chữa bài
- Đọc y/c
- Đọc CN - ĐT
- Nx, sửa sai
- Đọc y/c
- 2 Hs viết bảng, lớp vào vở Đổi chéo
vở kiểm tra lẫn nhau
Trang 9- Nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 …
(HĐN2)
a 715 638 b 571 638
- Nx, cho điểm
4 Củng cố – dặn dò :
- Giờ học hôm nay các em đã củng
cố về dạng bài tập nào ?
- Dặn HS về làm bài tập 4 + (VBT)
và chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập” -
- Nhận xét giờ học
7’
2’
- HS nhận xét, chữa bài
- Đọc y/c
- Trao đổi làm bài
a, 5 000; b, 500 000
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, chữa bài + Đọc, viết các số đến lớp triệu
=======================================
Tiết 2 : KHOA HỌC
Bài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
(THGDBVMT : Liên hệ - bộ phận)
I Mục tiêu :
1 Biết một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo, vài trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo
2 Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo Áp dụng làm được bài tập
3 GD HS biết ăn uống điều độ
4 THMT : Mối quan hệ giữa con ngưòi với môi trường Con ngưòi cần thức ăn
từ môi trường: Không nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo dẫn đến béo phì
II Đồ dùng dạy học :
- Hình 12, 13 SGK – Phiếu bài tập của học sinh
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên một số thực phẩm chứa chất
bột đường ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi bảng
b Nội dung bài :
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo.
1’
5’
1’
10’
- Hát đầu giờ
- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳ sợi
- Học sinh ghi đầu bài
Trang 10*Mục tiêu : Nêu tên và vai trò của
chất đạm, chất béo
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm ?
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều
chất béo có trong các hình trang 13
SGK và những thức ăn hằng ngày em
thích ăn ?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo ?
*Kết luận : …
* Hoạt động 2 : Xác đinh nguồn gốc
của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo
*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ động vật và thực vật
- Hoàn thành bảng sau :
*Bảng 1 : Chất béo
15’
- Thảo luận nhóm đôi : Quan sát sách giáo khoa trang 12 – 13 và mục Bạn cần biết để trả lời 2 câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Kể tên những thức ăn trong sách giáo khoa
+ Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thể những tế bào bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người
- Học sinh tự kể
- Nhận xét bổ sung
+ Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt các và một số loại hạt
- Thảo luận nhóm 4 : Hoàn thành phiếu bài tập : Bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
*Bảng 2 : Chất đạm
Trang 11*Kết luận : Thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo có nguồn gốc từ động vật và
động vật.
4 Củng cố – dặn dò :
- Nêu vai trò của chất đạm và chất
béo đối với cơ thể ?
- THMT : Không nên ăn nhiều thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
dẫn đến béo phì
- Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
3’
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- 1HS nêu
- Nghe và ghi nhớ
========================================
Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu:
1 Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa
2 Phân biệt được từ đơn và từ phức.
3 GD cho HS bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về
từ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung của bài tập 1, giấy khổ rộng ghi sẵn câu hỏi ở phần n.xét và luyện tập
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1 Ổn địmh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ
trong bài dấu hai chấm ở tiết trước
- Gọi HS làm bài tập 1 ý a
- N xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Tìm hiểu bài:
1’
3’
1’
- Hát chuyển tiết
- 2, 3 HS nêu
- HS làm bài
- HS ghi đầu bài vào vở