ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 III.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 11 - 9 - 2012 TẬP LÀM VĂN
Tiết 5: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp.(BT mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: Khi cần tả ngoại
hình nhân vật cần chú ý đều gì ?
2 Dạy học bài mới: a Giới thiệu bài:
Bài 1, 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HD thảo luận nhóm 2 ghi phiếu thảo
luận Viết những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ
của cậu bé
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm
đúng các câu văn
- Lời nói và ý nghĩa cậu bé nói lên điều
gì về cậu ?
- Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết
của cậu bé ?
Bài 3: Lời nói ý nghĩa của ông lão ăn xin
trong 2 cách kể có gì khác nhau ?
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩa của
nhân vật để làm gì ?
- HS đọc phần ghi nhớ trang 32 SGK
Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài: HS dưới lớp nhận xét
bổ sung
KL: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em có
thể đặt sau dấu 2 chấm phối hợp với gạch
ngang đầu dòng
Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm
và hoàn thành phiếu
* Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành
trực tiếp thì phải nắm vững lời nói đó của
ai
Bài 3: * HSG hoàn thành bài tại lớp
- Tiến hành tương tự bài 2
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Đọc bài Người ăn xin
- Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thảo luận:
… Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người …
… Cả tôi nữa, tôi …- Ông đừng giận
… cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn thương người
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK Thảo luận cặp đôi: Để thấy rõ tính cách của nhân vật
- Đọc ghi nhớ
- HS tự làm
- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp
- Nhận xét, bổ sung
- 2HS đọc nội dung Thảo luận, viết bài
Vua bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai …
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này …
- Tự làm vở Hòe đáp rằng Hòe thích lắm
3 Củng cố: Đọc thuộc phần ghi nhớ
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 3 và chuẩn bị bài sau.
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 11 - 9 - 2 012
Trang 2TOÁN Tiết 12: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số (Bài 1; 2; 3a,b,c; 4a,b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 2, 3/ 15
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
* HSG : Bài 15, 16/ 55 tuyển chọn 400 bài
toán 4
Bài 1: Treo bảng phụ cho HS đọc số trước
lớp, GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng, lớp của
số
Bài 2: Đọc số
Ghi các số lên bảng gọi học sinh từng em
lên nối chữ với đọc số
* Chú ý các hàng có chứa chữ số không
Bài 3: Bảng phụ:
- HD viết số vào bảng con
* Chú ý các số đó có mấy chữ số, chúng
thuộc hàng nào, lớp nào rồi mới viết cho chính
xác
Bài 4: Viết lên bảng các số trong BT4
- Hỏi: trong số 715 638, chữ số 5 thuộc
hàng nào, lớp nào ? Giá trị của chữ số 5 là bao
nhiêu ?
- GV có thể hỏi thêm các ví dụ khác
- 5 HS đọc bài 2, cả lớp bảng con bài 3
- HSG làm
24 = 8 x 3; 24 = 6 x 4 Các số cần tìm là: 83; 38; 64; 46
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- Một số HS đọc số trước lớp Trả lời số nào thuộc lớp đơn vị, số nào thuộc lớp nghìn, số nào thuộc lớp triệu
- Đọc bài rồi làm vào vở
32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
1 000 001: Một triệu không trăm linh một
85 000 120: Tám mươi lăm triệu một trăm mười hai
- Bảng con:
613 000 000
131 405 000
512 326 103
- Theo dõi và đọc số
- Trả lời cá nhân
- Thuộc hàng nghìn, lớp nghìn Là 5000
- HSG làm thêm bài 5
3 Củng cố: Cho dãy số 56 880; 56 885; 56 890; 56 895;
Số tiếp theo của dãy số trên là:
A 56 990 B 568 910 C 56 896 D 56 900
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài 2, 3, 4/ 16
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 11 - 9 - 2012 CHÍNH TẢ
Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Trang 3I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng, các dòng thơ lục
bát Cháu nghe câu chuyện của bà
- Làm đúng bài tập 2 a,b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: khúc khuỷu, Đoàn
Trường Sinh, vượt suối, quản, khó khăn, tham
gia
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: Nội dung bài thơ nói gì ?
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục
bát
- Hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- Hướng dẫn thảo luận làm bài tập:
- Bảng con:
b Nhắc nhở học sinh viết:
- Viết đúng các chữ hoa: Chiều, Cái, Mọi,
Thì, Bà, Lạc, Bỗng, Cháu, Hai, Mong
- Viết liền mạch: chiều, đi, nên, nhiên, quê,
chuyện, cứ, … : HD Phước viết
- Viết đúng độ cao, khoảng cách, liền nét,
liền mạch, trình bày bài sạch đẹp
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn
c HD Chấm, chữa bài:
- GV đọc cho học sinh soát lỗi
- HD chữa bài
- GV chấm bài, nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết, cách trình bày
- HS đánh vần
- Theo dõi, 3 HS đọc lại
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ
để cách 1 dòng
- Đánh vần
- Thảo luận bài tập
- Bảng con: cái gậy, gặp bà, nhòa, đau lưng
- Học sinh viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Làm bài tập
3 Củng cố: * Thân trúc, tre đều có nhiều đốt Dù cho có bị cháy nhưng thân vẫn
thẳng như trước
4 Dặn dò: Về thuộc bài, chữ nào sai viết xuống dưới 2 hàng cho đúng.
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 12 - 9 - 2012 TẬP ĐỌC
Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
Trang 4trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót
trước nỗi bất hạnh của ông lão nghèo khổ (trả lời được CH 1, 2, 3) HSK,G trả lời
CH 4 (SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài
Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b HD luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Đọc từ khó: lọm khọm, giàn giụa, lẩy bẩy,
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, giọng nhẹ
nhàng, thương cảm,
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ? (HSY)
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương NTN ?
- Điều gì khiến ông lão trông thảm thương
đến vậy ?
- Tìm từ gần nghĩa và đặt câu: tả tơi
- Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của
cậu với ông lão ăn xin ?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông
lại nói với cậu bé thế nào ?
+ Cậu bé đã cho ông lão thứ gì ?
- HSG: chằm chằm là:
A Nhìn thoáng qua
B Nhìn chăm chú, không chớp mắt, có ý dò
hỏi
C Nhìn biểu lộ sự ngạc nhiên
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Một học sinh giỏi đọc Từng cá nhân đọc từ khó Đọc truyền điện
cả bài 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải) Đọc nhóm đôi
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Khi đang đi trên phố
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt
đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi…
- Nghèo đói
- Tìm và đặt câu
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Bằng hành động, lời nói của cậu bé
… “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”… Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
- Bảng con
- Lắng nghe
- 2 HS luyện đọc theo vai: cậu
bé, ông lão ăn xin (HSG)
- 2 HS đọc
3 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (… biết yêu thương, biết cảm
thông,
4 Dặn dò: Dặn vể nhà học bài và kể lại câu chuyện đã học
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 12 - 9 - 2012 TOÁN
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 5- Bảng phụ bài tập 3, bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2, 3/ 16
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
Bài 1: Bài 21,18, tuyển chọn 400 bài toán
4
- Viết các số trong bài tập lên bảng, yêu
cầu vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ số 3, trong
mỗi số HSG thêm giá trị của số 6
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Chú ý xem các số đó thuộc hàng nào, lớp
nào, có mấy chữ số rồi mới viết
- Yêu cầu HS tự viết số vào bảng con
Bài 3: Treo bảng số liệu trong bài tập lên
bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội
dung gì ? Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê
Bài 4: Nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết
được số 1 nghìn triệu ?
- Giới thiệu 1 nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
- Thống nhất cách viết đúng, sau đó cho
HS cả lớp đọc dãy số từ 1 đến 1 tỉ
- GV viết các số khác có đến hàng trăm tỉ
và yêu cầu đọc
Bài 5: Treo lược đồ và yêu cầu HS quan
sát GV giới thiệu trên lược đồ
- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh, thành
phố trên lược đồ và nêu số dân của tỉnh, thành
phố đó
- 6 HS lên bảng làm bài 2, HS làm bảng con bài 3
- HSG làm
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số
HS làm trước lớp: (HSY)
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai bảy nghìn bốn trăm bốn mươi bốn Số
3 thuộc hàng chục triệu
- 1 HS lên bảng viết số Cả lớp viết vào bảng con
5 760 342;
5 706 342
- Thống kê về dân số 1 số nước vào tháng 12 năm 1999
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
- Nêu miệng
5 000 000 000: “năm nghìn triệu” hay “năm tỉ”
315 000 000 000: “ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm mười lăm tỉ
- HSG nêu
- HS quan sát lược đồ
- Nghe GV hướng dẫn
- 1 số HS nêu trước lớp
3 Củng cố: Số “ba trăm linh sáu triệu hai trăm linh tám nghìn” có:
A Ba chữ số 0 B Bốn chữ số 0 C Năm chữ số 0 D Sáu chữ số 0
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập hướng 1, 2/ 17
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9- 2012
Ngày giảng: 12 - 9- 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức.
- Nhận biết được từ đơn, từ phúc trong đoạn thơ; bước đầu làm quen với từ điển, để tìm hiểu về từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tác dụng và cách dùng dấu 2
chấm Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa
của từng dấu 2 chấm TRONG BÀI 1/
23
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc câu văn
trên bảng lớp
+ Em có nhận xét gì về các từ trong
câu văn trên ?
- Thảo luận nhóm 2 phân loại:
Từ chỉ gồm 1 tiếng
Từ gồm nhiều tiếng
Bài 2: Hỏi:
+ Tiếng dùng để làm gì ?
+ Từ dùng để làm gì ?
+ Thế nào là từ đơn, từ phức ?
c Ghi nhớ:
d Luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi: + Những từ nào là từ đơn ?
+ … phức ?
Bài 2: Thảo luận nhóm ghi bảng
- Nhận xét tuyên dương những
nhóm tích cực
Bài 3: Yêu cầu HS đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu của HS
* HSG: Hoàn thành bài tập tại lớp
- 2 HS lên bảng
- Đọc và trả lời câu hỏi
- KT vở bài tập nhà
- 2 HS đọc thành tiếng:
Nhờ bạn giúp đỡ lại có chí học hành nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến Thảo luận ghi phiếu, báo cáo kết quả thảo luận:
- Có những từ gồm 1 tiếng, có từ gồm 2 tiếng
+ Từ gồm 2 tiếng: giúp đỡ/ học hành/ học
sinh/ tiên tiến
+ Cấu tạo nên từ, còn từ dùng để đặt câu + Từ đơn gồm có 1 tiếng Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng
- HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch vào VBT
… công bằng/ thông minh/ độ lượng/ đa tình/ đa năng
- Tự làm rồi trong nhóm nối tiếp nhau nêu: mỗi em 3 từ đơn, 3 từ phức
- Đặt câu có từ mình chọn Chú ý: Đặt câu
có từ nào em chọn thì dùng bút gạch chân dưới từ đó
- Tự làm rồi mỗi em nêu 1 câu
Lượng đường trong cốc nước mà bạn Lan
đang cầm rất đậm đặc.
Những kẻ côn đồ kia có khuôn mặt thật là
hung dữ.
3 Củng cố: Truyền điện thi tìm từ phức
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà làm bài tập 2, 3 và chuẩn bị bài sau.
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 13 - 9 - 2012 TOÁN
Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Nêu được 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1, 2
- 4 HS nêu bài 1
- Bảng con bài 2/ 17
Trang 72 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b GT số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Hãy kể tên một vài số đã học
- GT: 1, 2, … được gọi là số tự nhiên
- Viết số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn,
bắt đầu từ 0 ?
- Cho HS quan sát tia số trong SGK và giới
thiệu về tia số
- Điểm gốc của tia số ứng với số nào ? Mỗi
điểm của tia số ứng với số gì ? Cuối tia số có
dấu gì ? Thể hiện điều gì ? Cho HS vẽ tia số
c GT 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Yêu cầu HS quan sát dãy số tự nhiên
- Số tự nhiên kéo dài mãi và không có số tự
nhiên lớn nhất.
- Có số nào nhỏ hơn 0 trong dãy số tự nhiên
không ? Vậy 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, số 0
không có số tự nhiên liền trước…
Bài 1: Muốn tìm số liền sau của 1 số ta làm
như thế nào ?
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tìm số liền trước của 1 số ta làm
NTN ? Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Tự làm bảng con
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó cho điểm
Bài 4: * HSG làm phần b, c:
- Tự làm bài, nêu đặc điểm của dãy số
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS kể: 5, 8, 11
+ Viết dãy số tự nhiên 4 dòng
- 4 đến 5 HS kể trước lớp
0, 1, 2, 3, 4, …100, 101…
- Là dãy số tự nhiên
- HS nhắc lại kết luận
- HS quan sát hình
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đọc trong SGK
- Hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
- Ta lấy số đó cộng thêm 1
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
- Tìm số liền trước của 1 số rồi viết vào ô trống
- Lấy số đó trừ đi 1
- Làm bảng con
- Truyền điện các số còn thiếu
3 Củng cố: Hiệu của số lớn nhất có sáu chữ số và số bé nhất có sáu chữ số là:
A 888 888 B 899 999 C 900 000 D 99 999
4 Dặn dò: Về làm bài 1, 2, 3/ 19
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012 Ngày giảng: 13 - 9 - 2012
TẬP LÀM VĂN Tiết 6: VIẾT THƯ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư Vận dụng những kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Giấy khổ lớn ghi sẵn các câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1, 2
2 Bài mới: Tìm hiểu ví dụ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư thăm bạn
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 8trang 25 SGK
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì ?
- Theo em người ta viết thư để là gì ?
- Trong thư, ngoài lời chào hỏi bạn
Lương có nêu mục đích viết thư không ?
Bạn thăm hỏi tình hình gia đình và địa
phương của Hồng như thế nào ? Bạn thông
báo sự quan tâm của mọi người với nhân
dân vùng lũ lụt như thế nào ?
- Theo em nội dung bức thư cần có
những gì ?
- Qua bức thư em nhận xét gì về phần
mở đầu và kết thúc
Luyện tập:
a) Tìm hiểu đề
- Đề bài yêu cầu viết thư cho ai ? … mục
đích viết thư là gì ? … cách xưng hô như thế
nào ? … hỏi thăm gì ? … kể những gì ? …
chúc bạn những gì ?
- Yêu cầu HS trao đổi, viết vào phiếu nội
dung cần trình bày
b) Viết thư: Yêu cầu HS dựa vào ý trên
bảng để viết thư
- Gọi HS đọc lá thư mình viết
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
=> HS suy nghĩ và trả lời
- Nêu lí do mục đích viết thư Thăm hỏi người nhận thư Thông báo tình hình người viết thư Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm
- Ghi địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứa hẹn
- 3 đến 5 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận hoàn thành nội dung
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và viết ra giấy nháp
- Viết bài
- 3 đến 5 HS đọc
3 Củng cố: Đọc bài văn hay
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà viết lại bức thư vào vở và chuẩn bị bài sau.
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 14 - 9 - 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 6: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu - Đoàn kết (BT2, 3, 4); biết cách MR vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp viết sẵn 4 câu thành ngữ bài 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tiếng, từ dùng để làm gì ? Ví dụ
- Thế nào là từ đơn, phức ? ví dụ
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Bài 1:
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Thảo luận rồi báo cáo:
Trang 9- Yêu cầu HS sử đụng từ điển và
tra từ Báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* HSG sử dụng khá thành thạo từ
điển
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3: HD làm bảng con
- Hỏi: Em thích câu hỏi nào nhất ?
Vì sao ?
Bài 4: * HSG tự làm bài tập này
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
* Muốn hiểu các thành ngữ, tục
ngữ em phải hiểu cả nghĩa đen và
nghĩa bóng Nghĩa bóng của thành
ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ nghĩa
đen của các từ
- Gợi ý: Làm mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS phát biểu
… hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hòa, hiền lành, hiền thảo, …
- Hung ác, ác nghiêt, ác độc, ác ôn, ác hại,
ác khẩu, …
- Sử dụng từ điển
- Nối tiếp nhau trả lời:
Nhân hậu: nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu, phúc hậu,
Trái nghĩa: tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo Đoàn kết: cưu mang, che chở, đùm bộc Trái nghĩa: bất hòa, lục đục, chia rẽ
- Bảng con điền: bụt, đất, cọp, chị em gái (HSY nhắc lại)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
Tự làm bài
- 3 đến 5 HS đọc thành tiếng
- Tự do phát biểu Môi hở răng lạnh: Môi và răng là hai bộ phận trong miệng người Môi che chở, bên ngoài răng Môi hở thì răng lạnh Ý khuyên những người ruột thịt, gần giũ, xóm giềng của nhau phải che chở, đùm bọc nhau Một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng
bị ảnh hưởng xấu theo
3 Củng cố: Truyền điện tìm từ phức:
- Có tiếng ác đứng trước:
- Có tiếng ác đứng sau:
4 Dặn dò: Về nhà học thuộc các từ, thành ngữ, tục ngữ có trong bài.
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012
Ngày giảng: 14 - 9 - 2012 TOÁN:
Tiết 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên
bảng yêu cầu làm các bài tập3,4/ 19
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Đặc điểm của hệ thập phân
- Viết lên bảng các bài tập, yêu cầu
HS làm: 10 đơn vị = …… chục
10 chục = …… trăm
10 trăm = …… nghìn
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp theo dõi nhận xét
- Lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào giấy nháp
Trang 10…
* Cứ 10 đơn vị ở 1 hàng thì tạo thành
mấy đơn vị ở hàng trên liên tiếp nó ?
GV khẳng định: chính vì thế ta gọi
đây là hệ thập phân
C Cách viết số trong hệ thập phân
- Hỏi: Hệ thập phân có bao nhiêu chữ
số, đó là những số nào ?
Vậy có thể nói giá trị của mỗi số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài mẫu sau
đó tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài, rồi gọi 1 HS đọc bài làm của
mình trước lớp
Bài 2: Viết số 387 lên bảng và yêu
cầu viết số trên thành tổng
* HSG : Bài 41 tuyển chọn 400 bài
toán 4 và bài 4,5/25 VBTTH
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ? Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ
thuộc vào điều gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Tạo thành 1 đơn vị
- HS nhắc lại kết luận
- Có 10 chữ số, đó là các số: 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9
- HS nhắc lại kết luận
- Cả lớp làm vào VBT, 1 em làm bảng phụ
- Kiểm tra bài
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
387= 300 + 80 + 7
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBTTH
- Phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
3 Củng cố: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 9999 < < 10001 là:
A 99 991 B 9 990 C 10 000 D 99 910
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 1, 2/ 20
Tuần 3: Ngày soạn: 9 - 9 - 2012 Ngày giảng: 14 - 9 - 2012
An toàn giao thông Tiết 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu GT phổ biến
- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu GT
- HS nhận biết ND của các biển báo hiệu ở gần khu vực trường học, gần nhà,
thường gặp
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo Tuân theo luật và đi đúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các biển báo hiệu GT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ1:
Ôn tập và giới thiệu bài mới:
- YCHS dán bản vẽ về biển BHGT mà em
đã thấy:
+ Biển báo cấm Biển số 101, 102, 112
+ Biển báo nguy hiểm Biển báo số: 204,
210, 211
- 3 HS ở bảng (nói tên biển đó)
- Mỗi tổ 1 biển báo
- Đại diện nhóm trình bày
- 2, 3 em vẽ biển báo hiệu mà em