1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án lớp 4 tuần 15 tất cả các môn

45 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 62,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 1: Caùch hoûi vaø ñaùp trong moãi ñoaïn ñoái thoaïi döôùi ñaây theå hieän quan heä giöõa caùc nhaân vaät vaø tính caùch cuûa moãi nhaân vaätnhö theá naøo? -Cho HS ñoïc yeâ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2013

TẬP ĐỌC

Cánh diều tuổi thơ I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong

bài

- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diềuđem lại cho lứa tuổi nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy-học:

SGK

III.Hoạt động dạy- học

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Bài đọc cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em thấy niềm vui

sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều

mang lại cho trẻ em

Hs nhắc tựa bài

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

- GV đọc bài một lần

- Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú thích cuối bài,

cách đọc

+ Bài chia làm mấy đoạn?

…2 đoạn

+Đoạn 1: 5dòng đầu

+Đoạn 2 :phần còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tha thiết, nhấn

- Tiếp nối nhau đọctừng đoạn (2-3 lượt)

- Luyện đọc theo cặp-2 HS đọc cả bài

Trang 2

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp của

cánh diều, của bầu trời, niềm sung sướng vàkhát vọng của

đám trẻ khi chơi thả diều

c.Tìm hiểu bài

* Đoạn 1: Gọi hs đọc

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để diễn tả cánh

diều ?

… Cánh diều mềm mại như cánh bướm/ trên cánh diều có

nhiều loại sáo/ sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều

vi vu, trầm bổng

+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan

nào?

… Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai và bằng mắt

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

… Đoạn 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều

* Đoạn 2:Yêu cầu HS đọc

+Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ thơ những niềm vui

lớn như thế nào?

….Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát

dại nhìn lên trời

+Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp

như thế nào ?

….Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như 1 tấm thảm

nhung, khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi

khát vọng / suốt 1 thời mới lớn bạn đã ngửa cổ chờ đợi 1

nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng

hydrogen vọng tha thiết cầu xin : Bay đi diều ơi, bay đi

+Đoạn 2 nói lên điều gì ?

….Đoạn 2: nói lên rằng trò chơi thả diều đem lại niềm vui

về những ước mơ đẹp

- Gọi 1 HS đọc câu mở bài và câu kết bài

+Qua các câu mở bài và câu kết bài, tác giả muốn nói

điều gì về cánh diều tuổi thơ

….Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

+Bài văn nói lên điều gì?

….Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt

đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

-Đọc (đoạn 1) -trả lờicâu hỏi

Trang 3

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc bài

Giới thiệu đoạn văn luyện đọc “Tuổi thơ….vì sao sớm”

-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bàivăn

Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và toàn truyện

- 2HS đọc tiếng Cảlớp theo dõi để tìm

ra giọng đọc như đãhướng dẫn

- 3-5 HS thi đọc

- -3 lượt HS đọc theovai

4 Củng cố :

-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những gì?

- Gọi 1 hs đọc diễn cảm bài

5 Nhận xét dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò về nhà học bài

*************************************************************

TOÁN

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

-Thực hiện được chia hai số có tận cùng là chữ số 0

- Làm được bài tập 1,2(a),3(a)

* Dành cho hs khá giỏi.

- Làm được bài 2(b),3(b)

II Đồ dùng dạy-học:

SGK

III.Hoạt động dạy- học

2Kiểm tra bài cũ

Hỏi lại cách chia một tích cho một số ?

Trang 4

hiện chia hai số có tận cùng là chữ số 0

b) Tìm hiểu bài

a.Phép chia 320 : 40 (trườnghợp số bị chia và số

chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng)

Viết lên bảng 320 : 40 yêu cầu HS suy nghĩ và áp

dụng hình chữ nhật tính chất một số chia cho một

tích để thực hiện phép hia trên

Các cách trên đều Đ, cả lớp sẽ làm theo cách sau

cho tiện lợi 320 :(10 x4)

Vậy 320 :40 được mấy?

…cũng kết quả là 8

+Em có nhận xét gì về các chữ số của kết quả 320

: 40 và 32 : 4

+Em có nhận xét gì về các chữ số của kết quả 320

và 32 của 40 và 4

… Nếu cùng xóa đi 1 chữ số 0 ở tận cùng của 320 và

40 thì ta được 32 và 4

320 40

0 8

*Kết luận : vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc

xóa đi một chữ số ở tận cùng của 320 và 40 để được

32 và 4 rồi thực hịên phép chia 32: 4

Yêu cầu HS đặt tính và thựchiện 320 : 40 có sử

dụng tính chất vừa nêu

b) Phép chia 32000:400 yêu cầu HS suy nghĩ và áp

dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hịên

phép chia trên

Cả lớp làm theo cách sau cho tịên lợi

Trang 5

+Vậy 32000 chia cho 400 được mấy ?

Cùng có nghĩa là 80

+Em có nhận xét gì về kết quả 3200: 400

và 320 : 4 ?

+Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và

320 của 400 và 4 …Nếu cùng xóa đi 2 chữ số 0 ở tận

cùng của 32000 và 400 thì ta được 320 và 4

32000 400

00 80

0

*Kết luận : vậy để thực hiện 32000: 400 ta chỉ

việc xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400

để được 320 và 4, rồi thực hiện phép chia 320 : 4

Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 32000: 400

có sử dụng tính chất nêu trên

+Vậy khi thực hiện chia 2 số có tận cùng là các

chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào?

Khi thực hiện chia 2 số có tận cùng là các hữ số 0,

ta có thể cùng xóa đi 1,2,3 ,….chữ số 0 ở tận cùng

của số chia và số bị chia rồi hia như thường

Yêu cầu HS nhắc lại kết luận

c) Luyện tập thực hành

Ä

Bài 1 :Tính

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

Yêu cầu HS cả lớp tự làm

a 420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9

85000 : 500 = 212 92000 : 400 = 230

Ä

Bài 2 : Tìm x

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

Yêu cầu HS tự làm bài

+Tại sao để tính x trong phần a em lại thực hiện

phép chia 25600 : 40 ?

1HS lên bảng – cả lớp làm vào giấy

HS suy nghĩ – nêu các cách

1HS lên bảng – cả lớp làmvào giấy

Trang 6

….Vì x là TS chưa biết trong phép nhân X x 40 =

25600 vậy để tính x ta lấy tích (25600) chia cho TS

Bài 3 : Bài toán

Yêu cầu HS đọc đề – yêu cầu HS đọc

- GV hướng dẫn phân tích đề

Gọi hs khá,giỏi lên bảng sữa bài

+ Tiết toán hôm nay các em học bài gì?

Gọi 3 hs 3 tổ lên làm bài sau:

3600 : 60

320 : 80

180 : 30

5 Nhận xét dặn dò

-Tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm

-Tiết sau: Chia cho số có hai chữ số

Tìm x 2HS lên bảng – cả lớp làmvở bài tập

* Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tời sản xuất nông nghiệp

Trang 7

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ;năm 1248 nhân dâncả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đếncửa biển; khi có lũ lụt,tất cả mọi người phải tham gia đắp đê;các vua Trần cũng cókhi tự trông coi việc đấp đê.

II Đồ dụng dạy- học

+ SGK

III.Hoạt động dạy- học

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS

Nhận xét ghi điểm

Trả lời 2 câu hỏi cuối bài 12

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

GV Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1

Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta

Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là ghề

gì?

… nông nghiệp là chủ yếu

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào hãy chỉ trên bản

đồ và nêu tên 1 số con sông ….chằng chịt, có nhiều

sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu,

sông Mã, sông Cả

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì

cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân?

….là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp phát

triển, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới

sản xuất nông nghiệp

Ä Gv kết luận: Vì vậy đắp đê phòng chống lụt lội đã

là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt

- Đọc SGK và trả lời câuhỏi

-Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận nhóm để trả lời -Chia nhóm, đọc SGK thảo

Trang 8

câu hỏi

+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm đến đê điều của nhà Trần

… Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+ Đặt lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành

một số ngày tham gia đắp đê

+ Có lúc các vua Trần cũng tự mình trông nom việc

đắp đê

Ä GV kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải

đắp đê Có lúc nhà vua cũng trông nom việc đắp đê

luận và trả lời câu hỏi

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Hoạt động 3 Kết quả công việc đắp đê của nhà Trần

- Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi

+ nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công

cuộc đắp đê?

…Hệ thống đê điều dọc theo những con sông chính được

xây đắp, nông nghiệp phát triển

+Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời

sống nhâ người dân ta ?

….góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống

nhân dân thêm no ấm những thiên tai lụt lội giảm nhẹ

-Yêu cầu HS thảo luận theo yêu cầu hỏi:

+Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lụt

… Trồng rừng, chống phá rừng xây dựng các tạm bơm

nước củng cố đê điều….

+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Trang 9

4.Củng cố

+ Tiết lịch sử hôm nay các em học bài gì?

+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

5 Nhận xét dặn dò

+ Dặn dò về nhà học lại bài

+ Chuẩn bị bài sau

- Không bắt buộc HS nam thêu

* Với HS khéo tay :

vận dụng kiến thức , kĩ năng cắt, khâu, thêu, để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS

II CHUẨN BỊ:

- GV :Mẫu khâu, thêu đã học

- HS :SGK

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

Khâu thường, khâu đột thưa, móc xích

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải

Hát

HS nhắc lại tựa bài

- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

Trang 10

theo đường vạch dấu.

- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để củng

cố

+ Hoạt động 2: Chọn sản phẩm và thực hành làm

sản phẩm tự chọn

- GV nêu: Các em đã ôn lại cách thực hiện các

mũi khâu, thêu đã học

Sau đây, mỗi em chọn và tiến hành cắt, khâu,

thêu 1 sản phẩm mình tự chọn

- Nêu yêu cầu tiến hành và hướng dẫn lựa chọn

sản phẩm Tùy khả năng và ý thích của HS

- GV đưa 1 số sản phẩm cho HS xem và lựa chọn

a Cắt, khâu, thêu khăn tay: cắt vải hình vuông có

cách là 20cm Kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình

vuông để khâu gấp mép Vẽ thêm 1 hình đơn

giản và thêu ở góc khăn

b Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút có kích

thước 20 x 10cm (đã học) chú ý thêm trang trí

trước khi khâu phần thân túi

c Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm

* Váy liền áo:

- Cắt vài hcn: 25 x 30cm gấp đôi theo chiều dài,

gấp đôi tiếp lần nữa Sau đó, vạch hình cổ, tay, và

thân váy áo lên vải

- Cắt theo đường vạch dấu

- Khâu đường gấp mép cổ áo, gấu tay áo, thân áo

- Thêu trang trí móc xích ở cổ áo, gấu tay áo, gấu

áo và khâu vai áo, thân áo

* Gối ôm:

- Vải hcn: 25 x 30cm Khâu 2 đường ở phần luồn

dây

- Thêu trang trí ở sát đường luồn dây

Gấp đôi vải theo cạnh 30cm và khâu thân gối

-> Yêu cầu HS thực hành sản phẩm tự chọn ở tiết

2 và 3

+ Hoạt động 3: Đánh giá

- Đánh giá theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn

3 HS nhắc lại

- HS chọn lựa sản phẩm cho mình

Trang 11

thành qua sản phẩm.

Những sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá

hoàn thành tốt

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét chương I

- Chuẩn bị: Chương II: Kĩ thuật trồng rau hoa

Bài: Lợi ích của việc trồng rau, hoa

- Nhận xét tiết học

- HS thực hành

- HS trưng bày, đánh gía

HS lắng nghe

Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2013

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

- Biết thêm tên một số đồ chơi trò chơi ( BT1, 2); hân biệt được những đồ chơi cólợi những đồ chơi có hại ( BT3); nêu được một vài từ ngữ mêu tả tình cảm, thái độcủa con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II Đồ dùng dạy-học:

-Tranh các đồ chơi, trò chơi trong SGK

-Bảng viết yêu cầu của bài tập 3,4

III.Hoạt động dạy- học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : KT 2 HS

-HS1 Nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết luyện từ và

câu trước

-HS2: Đưa ra một tình huống đặt câu hỏi mà mục đích

không phải để hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm

-1HS lên bảng trình bày-1HS trình bày

3 Bài mới:

Giới thiệu bài - ghi tựa

* Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1:Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong

-1HS đọc yêu cầu ,lớp lắng nghe

Trang 12

các bức tranh sau:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo tranh cho HS quan sát

-GV giao việc-Cho HS làm bài

-GV mời 2 HS lên bảng chỉ tranh minh họa, nói tên các

đồ chơi ứng với các trò chơi

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Tranh 1: - đồ chơi: diều

- trò chơi: thả diều

Tranh 2: - đồ chơi: đầu sư tử, đèn gió, đèn ông sao

- trò chơi: múa sư tử, rước đèn

Tranh 3: - đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà

cửa, đồ chơi nấu bếp.

- trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình

nhà cửa, thổi cơm

Tranh 4: - đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình

- trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5: - đồ chơi: dây thừng

- trò chơi: kéo co

Tranh 6: - đồ chơi: khăn bịt mắt

- trò chơi: bịt mắt bắt dê

-Lớp nhận xét

Bài tập 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đồ chơi hoặc trò chơi

khác.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc -Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại

+Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, cầu trượt.

+Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, cầu

Bài tập 3: Trong các đồ chơi,trò chơi kể trên:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3

-GV giao việc

-Gọi HS trả lời

a)+ Trò chơi bạn trai thường ưa thích như : đá bóng,

đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô…

+ Trò chơi bạn gái thường ưa thích như: búp bê, nhảy

-1HS đọc -HS trả lời

Trang 13

dây, chơi chuyền ….

+ Trò chơi cả bạn trai, bạn gái đều thích như: thả diều,

rước đền, xếp hình, cắm trại…

b)Những trò chơi, đồ chơi có ích như sau: Thả diều ( thú

vị), rước đèn ông sao(vui), bày cổ (vui, rèn khéo tay),

chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịu dàng)

Nếu ham chơi quá sẽ có hại vì: các bạn sẽ quên ăn,

quên ngủ, ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập

c) Những đồ chơi, trò chơi có hại là: súng phun nước,

đấu kiếm,súng cao su

Làm ướt người khác, bắn vào mặt, vào đầu người khác

Bài tập 4: Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm,thái độ của

con người khi tham gia các trò chơi.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập +đọc mẫu

-GV giao việc -Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét +chốt lại :

+các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi

tham gia các trò chơi : say mê, say sưa, đam mê, mê

thích, ham thích, hào hứng….

-1HS đọc -HS suy nghĩ tìm từ -Một số HS phát biểu -Lớp nhận xét

4 Củng cố

+ Tiết LTVC hôm nay các em học bài gì?

+ Em hãy kể những đồ chơi và trò chơi mà em thích

nhất? Vì sao?

+ Khi chơi những trò chơi em thích em cảm thấy thế

nào?

Gv nhận xét

5 Nhận xét dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ vềâ trò chơi, đồ chơi vừa

học

-Về nhà viết vào vở mộ, hai câu văn vừa đặt với các từ

đã tìm được ở vở bài tập

***************************************************************** Toán

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Trang 14

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số( chiahết,chia có dư)

- Làm được bài tập 1,2

* Dành cho hs khá giỏi

- làm được bài tập 3

II Đồ dùng dạy-học

-SGK

III.Hoạt động dạy- học

2Kiểm tra bài cũ

+Hỏi lại cách chia cho số có tận cùng là chữ số O

Nhận xét

Hs trả lời

3 Bài mới

a)Giới thiệu:

Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực

hiện phép chia cho với số có 2 chữ số (tt) Nghe GV giới thiệu

b) Phép chia 672:21

Viết lên bảng 672:21, yêu cầu thực hiện

+ Vậy 672:21 bằng bao nhiêu ?

Yêu cầu HS đặt tính

+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?

… từ trái sang phải

+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? ….là 21

Yêu cầu HS thực hiện phép chia

Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia

1HS lên bảng

Trang 15

Hướng dẫn tương tự

+ Phép chia 779 : 18 lấy phép chia hết hay phép chia

có dư?

…Là phép chia có số dư = 5

+Trong các phép chia có số dư, chúng ta chú ý điều gì?

… số dư luôn nhỏ hơn số chia

* Tập ước lượng thương

Nêu cách

Viết bảng 75 : 23 ;89 :22; 68 :21

Để ước lượng thương của các phép chia trên được

nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục

Yêu cầu HS thực hành ước lượng thương của các phép

chia trên

GV giới thiệu cách làm tròn các số trong phép chia để

ước lượng thương cho cả lớp tập ước lượng với các phép

chia khác

VD : 79 : 28; 81 : 19; 72 : 18

b) Luyện tập thực hành

Ä

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

GV nhận xét sữa sai ghi điểm

Bài 2 : bài toán

1 HS đọc đề – yêu cầu tự tóm tắt và làm bài

GiảiSố bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:

240 : 15 = 16(bộ)

Đáp số: 16 bộ Ä

Bài 3 : Tìm x

Yêu cầu tự làm

Yêu cầu HS cả lớp nhận xét làm bài của bạn sau đó

yêu cầu 2 HS vừa lên bảng trình bày cách tìm x

+ Trong phép nhân trên x gọi là số gì?

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm gì?

cả lớp làm giấy

Hs làm nháp

Đọc các phép chia

Nhẩm để tìm thươngsau đó kiểm tra lại

Trang 16

a X x 34 = 714

X = 714 : 34 = 21

X = 21

+ Trong phép chia trên x gọi là gì?

…Thừa số chưa biết

+ Muốn tìm số chia ta làm gì?

….ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

GV gọi 2 hs lên bảng làm bài?

… Lấy số bị chia chia cho thương

284 : 22

362 : 12

5 Nhận xét dặn dò

-Tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

-Tiết sau: Chia cho số có 2 chữ số ( tt)

Hs nêu tựa bài

Thực hiện tiết kiệm nước

* Vận động mọi người xung quanh biết tiết kiệm nước.

* Nội dung điều chỉnh theo cơng văn số 5842: khơng yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh

cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.Giáo viên hướng dẫn, động viên , khuyến khích để những em cĩ khả năng được vẽ tranh triễn lãm

II – Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

Trang 17

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước ( quan điểm khác nhau về tiết kiệm

nước )

III – Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

- Thảo luận theo nhĩm nhỏ

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : SGK

HS : SGK

V HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

-Kể ra một số việc nên và không nên làm để bảo

vệ nguồn nước

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a) Khám phá :

GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

b) K ế t n ố i :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm

nước và làm thế nào để tiết kiệm nước

*Mục tiêu:

- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết

kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

*Cách tiến hành:

Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 60, 61

- Yêu cầu 2 hai HS quay lại với nhau chỉ vào từng

hình vẽ nêu những việc nên và không nên làm để

tiết kiệm nước

-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng

nước của cá nhân, gia đình và người dân địa phương

nơi các em sinh sống

HS nhắc lại tựa bài

- HS làm việc theo cặp theo sự hướng dẫn của GV

- 3 HS trả lời câu hỏi mà GV yêu cầu, lớp nhận xét

HS lắng nghe

- Các nhóm làm việc

Trang 18

Gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- GV đánh giá và nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về sản phẩm của nhóm mình Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệm nứoc và nêu ý tưởng của bức tranh

3 HS trả lời, lớp nhận xét

- HS làm theo sự hướng dẫn của GV

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

- Biết kể lại câu chuyện ( đoạn chuyện) đã nghe,đã đọc nói về đồ chơi của emhoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện) đã đọc

II

Đồ dùng dạy-học:

-Bảng lớp viết đề bài

III.Hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 2 HS

GV nhận xét – ghi điểm

- HS kể 1,2 đoạn câu chuyện “Búp bê của ai?” bằn lời kể của búp bê.

3 Bài mới

a) Hướng dẫn HS kể chuyện

- Cho HS đọc yêu cầu

-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới những từ

ngữ quan trọng trong đề bài :được nghe, được

đọc, đồ chơi, những con vật

-1HS đọc

Trang 19

-GV treo tranh minh họa lên bảng yêu cầu HS :

trong gợi ý 3 về 3 câu truyện chỉ có chuyện “Chú

Đất Nung” là có trong SGK, 2 truyện còn lại

không có trong sách Vậy muốn kể về 2 câu

chuyện đó, các em phải tự tìm

- Cho Hs giới thịêu về câu chuyện mình sẽ chọn

để kể

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

-GV nêu yêu cầu khi kể chuyện : Khi kể các em

nhớ phải kể có đầu, có cuối, kể tự nhiên Nếu

truyện dài các em chỉ cần kể 1,2 đoạn

-Cho HS kể

-Cho HS thi kể trước lớp

-GV nhận xét +khen thưởng những HS kể hay,

chọn truyện hay.( ghi điểm)

-Từng cặp HS kể, trao đổi ý nghĩacâu chuyện

-Một số HS lên thi kể+ nêu ýnghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét

4 Củng cố

Gọi 2 hs kể chuyện

GV nhận xét tuyên dương

5 Nhận xét dặn dò

-Nhận xét giờ học Yêu cầu về nhà kể chuyện

câu chuyện cho người thân nghe

-Yêu cầu HS chuẩn bị trước nội dung kể chuyện

* Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc vời giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với

giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng

rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

- Trả lời đúng câu hỏi: 1, 2, 3, 4 trong SGK

Trang 20

* Dành cho hs khá giỏi

- Trả lời được câu hỏi số 5

II Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy- học

2.Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS kiểm tra

Nhận xét bài” Cánh diều ước mơ + -2HS tiếp nối nhau đọc

trả lời câu hỏi

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Một người tuổi ngựa là người sinh năm nào?

Chỉ vào tranh giới thiệu : Cậu bé này thì sao? Cậu

mơ ước điềugì khi vẫn còn trong vòng tay thân yêu của

mẹ Các em cùng học bài thơ tuổi ngựa để biết

Hs ngheNhắc tựa bài

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

- GV đọc bài 1 lần

-Gọi 4HS

-Sửa phát âm, cách đọc, giúp hiểu từ đại ngàn

- Đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc dịu dàng, hào

hứng, nhanh hơn và trải dài ở khổ thơ 2, 3 ,lắng lại

đầy trìu mến ở 2 dòng kết bài thơ

*Tìm hiểu bài

-Gọi HS

+ Bạn nhỏ tuổi gì? …Tuổi ngựa

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?

….Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ là 1 tuổi thích đi

chơi

+ Khổ 1 cho em biết điều gì?

…Khổ 1 giới thịêu bạn nhỏ tuổi ngựa

- Đọc đoạn 2 gọi HS

- Tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ (2-3 lượt)

- Luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài

-Đọc (Khổ thơ 1 và trảlời câu hỏi

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sungĐọc khổ 2 trả lời câu hỏi

Trang 21

(“Ngựa con.” Rong chơi qua)

+ Ngựa con theo gió rong chơi những đau?

….”Ngựa con” rong chơi qua miền trung du xanh

ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng dại

ngàn đen triền núi đá Ngựa con mang về cho mẹ gió

của trăm miền

+ Khổ 2 kể lại chuyện gì?

… Kể lại chuyện “ Ngựa con” rong chơi khắp nơi

cùng ngọn gió

- Yêu cầu HS

+ Điều gì hấp dẫn : “Ngựa con “ trên những cánh

đồng hoa?

….Màu sắc trắng hóa của hoa mở ,hương thơm ngào

ngạt của hoa hụê, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng

tràn ngập hoa cúc dại

+Khổ thơ thứ 3 tả cảnh gì?

Tả cảnh đẹp của đồng hoa và “ ngựa con” vui chơi

- Yêu cầu HS đọc khổ 4

+ Trong khổ thơ cuối “ Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều

gì?

….Tuổi con ngựa là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi

xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường

tìm vè với mẹ

+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào?

….Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ

+Đó là ý chính của khổ 4

- đọc câu hỏi 5 và trả lời

+Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài thơ này em sẽ vẽ

như thế nào?

Nội dung của bài thơ là gì?

…cho thấy cậu bé tuổi ngựa thích vui chơi,thích du

ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,đi đâu cũng nhớ tìm

đường về với mẹ.

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sungĐọc khổ 3 và trả lời câuhỏi

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sungĐọc và trả lời câu hỏi

Trang 22

-Tổ chức cho HS đọc nhẩm và thuộc lòng từng khổ thơ,

bài thơ

Gọi HS đọc thuộc lòng

thơ -Luyện đọc theo cặp -3-5 HS đọc

-HS đọc nhẩm trong nhóm-Đọc thuộc lòng theo hìnhthức tiếp nối Đọc cả bài

4 Củng cố :

+ Cậu bé trong bài có nét tính cách gì đáng yêu ?

+ Gọi 1,2 hs đọc lại bài

5 Nhận xét dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò về nhà học bài

********************************************************************

****

Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật I.Mục tiêu:

* Yêu cầu cần đạt

- Nắm được cấu tạo 3 phần(mở bài,thân bài,kết luận)của bài văn miêu tả đồ vậtvà trình tự miêui tả;hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết củabài văn,sự xen kẻ của lời tả với lời kể(BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp(BT2)

II Đồ dùng dạy-học:

-SGK

III Hoạt động dạy -học:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2HS.

-HS1: Đọc nộidung cần ghi nhớ (có) về văn

miêu tả đã học ở tiết trước

-HS2: Đọc phần mở bài, kết bài tả cái trống đã

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w