- GV chọn một số bài vẽ và cho HS nêu nhận xét về bố cục, cách vẽ hình và màu sắc và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình.. - GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những [r]
Trang 1TUẦN TIẾT Bài 1: Ngày soạn
1/- Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp trang trí quạt giấy.
2/- Kỹ năng: HS nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với
công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp bố cục hài hòa
3/- Thái độ: HS yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống, phát huy khả năng sáng tạo
và tư duy trừu tượng
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: - Giáo án, một vài quạt giấy & một số loại quạt khác có hình dáng & kiểu trang trí khác nhau,
ĐD liên quan bài học
2/- Học sinh: - Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, giấy A4.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất thiết thực
cơ bản của quạt giấy
- HS quan sát một số mẫu quạtgiấy
- HS thảo luận và nêu nhận xétvề: Hình dáng, công dụng, chấtliệu và họa tiết trang trí
- HS quan sát bài vẽ và nêucảm nhận
I/ Quan sát – nhận xét
- Quạt giấy là vật dụng quen thuộctrong đời sống hàng ngày Quạtdùng để quạt mát, trang trí nhà cửahoặc dùng để biểu diễn nghệ thuật.Quạt giấy có nhiều hình dáng khácnhau, họa tiết trang trí thường làhoa, lá, chim, thú, phong cảnh…được sắp xếp đối xứng hoặc sắpxếp tự do
Trang 2- GV cho HS quan sát mẫu
quạt, yêu cầu HS nêu nhận
- GV cho HS quan sát và nêu
nhận xét về họa tiết trên các
mẫu quạt
- GV gợi mở để HS lựa chọn
cách sắp xếp và họa tiết trang
trí cho quạt của mình
gam màu nhẹ nhàng hay rực
rỡ phải tùy thuộc vào mục
đích sử dụng của quạt
- HS xem một số mẫu quạt và
và lựa chọn hình dáng quạttheo ý thích
- HS quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát mẫu quạt và nêunhận xét cụ thể về cách sắpxếp các hình mảng trên quạt
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nêu nhận xét
về họa tiết trên các mẫu quạt
- HS lựa chọn cách sắp xếp vàhọa tiết trang trí cho quạt củamình
Trang 34/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 2: “Sơ luợc về MT thời Lê”, sưu tầm tranh ảnh về MT thời Lê.
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ thuật thời Lê thông qua
các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí, đồ gốm
2/- Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua
từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tác phẩm
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng,
giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích,công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải biếtđược đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các emnghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lê từ TK 15 đến đầu TK 18”
Lê Lợi đánh tan quân Minh
- HS thảo luận và nhắc lại kiếnthức lịch sử về: Lê Lợi đánhtan quân Minh lập nên nhà Lê
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Sau 10 năm kháng chiến chốngquân Minh thắng lợi, nhà Lê đãxây dựng một nhà nước phong
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ THẾ (KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVIII)
Trang 4lập nên nhà Lê.
- GV phân tích những yếu tố
dẫn đến sự sụp đổ của nhà
Lê
- GV cho HS nêu những hiểu
biết của mình về triều đại nhà
- Tuy chế độ phong kiến tậpquyền được củng cố nhưng cuốithời Lê nạn cát cứ vẫn xảy ra trầmtrọng làm triều Lê huy hoàng bịsụp đổ
30’ HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ
lược về mỹ thuật thời Lê.
kết quả thảo luận và tóm lại
nội dung bài học
+ Nghệ thuật Kiến trúc:
- GV cho HS nêu những công
trình kiến trúc thời Lê mà
mình biết
- Cho HS phát biểu cảm nhận
về 1 công trình cụ thể
- GV giới thiệu tổng quát về
kiến trúc thời Lê
- GV phân tích trên tranh và
- HS nhận nhiệm vụ thảo luậnnhóm
- Các nhóm trình bày kết quảthảo luận
- HS nêu những công trình kiếntrúc thời Lê mà mình biết
- HS phát biểu cảm nhận về 1công trình cụ thể
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nêu những tác phẩm điêukhắc thời Lê mình biết Phátbiểu cảm nhận về tác phẩm đó
- Quan sát GV hướng dẫn bài
II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.
1 Nghệ thuật kiến trúc
a Kiến trúc cung đình.
- Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thànhThăng Long Bên trong HoàngThành cho xây dựng và sửa chữanhiều công trình to lớn như: ĐiệnKính Thiên, Cần Chánh, VạnThọ… ngoài ra Vua nhà Lê còncho xây dựng tại quê hương mìnhmột cung điện có quy mô to lớnvới tên gọi Lam Kinh
b Kiến trúc tôn giáo.
- Nhà Lê đề cao Nho giáo nên choxây dựng nhiều miếu thờ Khổng
Tử và trường dạy Nho học Đếnthời Lê Trung Hưng nhiều ngôichùa được sửa chữa và xây dựngmới như: chùa Keo, chùa Thiên
Mụ, chùa Mía, chùa Thầy…
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.
a Nghệ thuật điêu khắc.
- Tượng đá tạc người, thú vậtđược tạc nhiều và gần với nghệthuật dân gian Tượng rồng tạcnhiều ở các thành, bậc điện, các
Trang 5tóm lại những đặc điểm cơ
bản của nghệ thuật điêu khắc
dựa vào tranh ảnh phân tích
đặc điểm và giá trị nghệ thuật
của các bức chạm khắc gỗ
đình làng
+ Nghệ thuật Gốm.
- GV cho HS nhắc lại đặc
điểm của gốm thời Lý, Trần
- Dựa vào tranh ảnh GV phân
về họa tiết trên các tác phẩmđó
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhắc lại đặc điểm củagốm thời Lý, Trần
bia đá
- Tượng Phật bằng gỗ được tạc rấttinh tế đạt đến chuẩn mực như:Quan Âm nghìn mắt nghìn tay,Phật nhập nát bàn, Quan Âm thiênphủ…
b Chạm khắc trang trí.
- Thời Lê có nhiều chạm khắctrên đá ở các bậc cửa, bia đá vớinét uyển chuyển, rõ ràng
- Ở các đình làng có nhiều bứcchạm khắc gỗ miêu tả cảnh sinhhoạt của nhân dân rất đẹp về nghệthuật
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời Lê kế thừa những tinhhoa của Gốm thời Lý, Trần Pháttriển được nhiều loại men quýhiếm như: Men ngọc, hoa nâu,men trắng, men xanh… đề tàitrang trí rất phong phú mang đậmnét dân gian hơn nét cung đình
4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.
- Mỹ thuật thời Lê kế thừa nhữngtinh hoa của mỹ thuật thời Lý,Trần, vừa mang tính dân gian đậm
Trang 6- Quan sát GV hướng dẫn bài.
đà bản sắc dân tộc, đạt đến đỉnhcao về nội dung lẫn hình thức thể
hiện
5’ HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức bài học, đồng thời tuyên
dương những cá nhân có tinh
thần học tập tốt, những nhóm
thảo luận tích cực và sôi nổi
- HS nhắc lại kiến thức bài học
4/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 5: “Một số công trình tiêu biểu của mỹ thuật thời Lê”, sưu tầm tranh
ảnh có liên quan bài học
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
sử Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng,
giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/- Ổn định tổ chức: (1’)
- Kiểm tra sĩ số:
Lớp 8A 1 : Lớp 8A 2 : Lớp 8A 3 :
2/- Kiểm tra: (15’)
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.
Đáp án: Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinh hoa của mỹ thuật thời Lý, Trần, vừa mang tính dân gian đậm
đà bản sắc dân tộc, đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức thể hiện
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết học trước các em đã tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu sắc hơn về các tác phẩm MT giai đoạn này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Một số công trình MT thời Lê”
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MỸ THUẬT THỜI LÊ
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
chụp về chùa Keo Cho HS
nêu những hiểu biết của mình
về ngôi chùa này
- GV phân tích trên tranh ảnh
làm nổi bật về đặc điểm, quy
mái là tiêu biểu của gác
chuông chùa Keo
- HS quan sát ảnh chụp về chùaKeo và nêu những hiểu biết củamình về ngôi chùa này
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS quan sát ảnh chụp về gácchuông chùa Keo và nêu cảmnhận của mình về công trìnhnày
- Quan sát GV hướng dẫn bài
I/ Kiến trúc.
* Chùa Keo (Thái Bình)
- Được xây dựng từ thời Lý, sau
đó được tu sửa lớn vào thế kỷXVII Chùa Keo gồm 154 gian(hiện còn 128 gian) được xâydựng theo thứ tự nối tiếp nhau:Tam quan nội, Khu tam bảo thờPhật, khu điện thờ Thánh và cuốicùng là gác chuông Các côngtrình luôn thay đổi độ cao tạo nênnhịp điệu uyển chuyển của các độgấp mái trong không gian
- Gác chuông chùa Keo gồm 4tầng, cao 12m là công trình kiếntrúc bằng gỗ tiêu biểu, chính xác
về kết cấu, đẹp về hình dáng,xứng đáng là niềm tự hào củakiến trúc cổ Việt Nam
về pho tượng Yêu cầu HS
nêu nhận xét của mình về pho
tượng Nêu những hiểu biết
của mình về pho tượng này
đồng thời nêu những pho
tượng khác mà mình biết
- GV gợi ý cho HS phân tích
- HS xem ảnh chụp về photượng và nêu nhận xét củamình về pho tượng
- HS nêu những pho tượngkhác mà mình biết
- HS tập phân tích giá trị thẩm
II/ Điêu khắc và chạm khắc trang trí.
Điêu khắc
* Tượng Phật bà Quan Âm nghìn
mắt nghìn tay (Chùa Bút Tháp –Bắc Ninh)
- Tượng được tạc vào năm 1656,toàn bộ pho tượng cao 3.7m gồm
2 phần: phần tượng và bệ tượng
- Tượng được diễn tả ngồi xếpbằng với 42 tay lớn và 952 taynhỏ Các cánh tay lớn đưa lên nhưđóa sen nở, các cánh tay nhỏ tạothành những vòng hào quang.Toàn bộ pho tượng là một thể
Trang 8giá trị thẩm mỹ và nghệ thuật
của pho tượng
- Dựa trên tranh ảnh, GV tập
- HS nhắc lại những đặc điểmchính của con Rồng thời Lý,Trần và đi đến so sánh hìnhRồng thời Lý, Trần so vớiRồng thời Lê
- Quan sát GV hướng dẫn bài
thống nhất trông rất thuận mắt,mang vẻ đẹp tự nhiên, hài hòa
2 Hình Rồng trên các bia đá.
- Hình Rồng thời Lê xuất hiệnnhiều trên các bia đá, nằm cạnhcác họa tiết như: Sóng nước, hoalá…Rồng thời Lê trông dáng vẻmạnh mẽ, có phần tái hiện củaRồng thời Lý, Trần
4 / HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nêu cảm nhận
về các công trình mỹ thuật
thời Lê, nêu trách nhiệm của
mình trong việc giữ gìn và
4/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 4: “Tạo dáng và trang trí chậu cảnh”, chuẩn bị đồ dùng có liên quan IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9
I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của cảnh vật mùa hè Biết cách vẽ tranh phong cảnh.
2/- Kỹ năng: Học sinh linh hoạt trong việc nhận xét và sử dụng hình tượng Hoàn thiện kỹ năng bố cục tranh,
sử dụng màu sắc có tình cảm, phù hợp với chủ đề
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, rèn luyện thói quan quan sát, khám phá thiên
nhiên, hình thành phong cách làm việc khoa học, lôgích
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS năm trước, tác phẩm của
một số họa sĩ
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tiếp tục sửa bài ở lớp cho xong, rồi tiết sau tô màu.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 6: “Trình bày khẩu hiệu”.
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Trang 10I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày một câu khẩu hiệu 2/- Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ, thể hiện bài vẽ cò bố cục
chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại cho đời sống hàng ngày II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ.
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, nó nhiệm vụ cổ động, động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trangtrí một câu khẩu hiệu, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí khẩu hiệu”
- HS nêu nhận xét về: Kíchthước, nội dung, cách trình bày,kiểu chữ
- HS quan sát một số câu khẩuhiệu trình bày đẹp và chưa đẹp vànêu nhận xét
I/ Quan sát – nhận xét.
- Khẩu hiệu thường được trìnhbày trên vải, giấy, tường…mang nội dung ngắn gọnnhằm tuyên truyền, cổ vũ mọingười thực hiện một mục tiêu,nhiệm vụ nào đó Khẩu hiệuthường được trình bày trênbăng dài hoặc hình chữ nhậtđứng… và phù hợp với vị tríđặt nó
nghĩa của khẩu hiệu để HS hình
dung ra việc chọn kiểu chữ và
- Quan sát GV hướng dẫn bài
II/ Cách trình bày khẩu hiệu.
1 Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ thành dòng.
2 Sắp xếp mảng chữ, mảng
Trang 11cách chia chữ cho kích thước
của khẩu hiệu Nhắc nhở HS
phù hợp với nội dung và đặc
điểm của khẩu hiệu
- HS xem một số cách xếp mảngchữ và hình đẹp và chưa đẹp vànêu nhận xét cụ thể
- Quan sát GV vẽ minh họa
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS quan sát tranh ảnh về một
số cách vẽ khoảng cách giữa cácchữ hợp lý và chưa hợp lý vànhận ra chỗ đúng, chỗ sai
- HS xem tranh nhận xét về kiểuchữ và hình ảnh minh họa
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét màu sắc ở một sốmẫu khẩu hiệu
- Quan sát GV hướng dẫn bài
nhau và cho HS nêu nhận xét
và xếp loại theo cảm nhận của
mình
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài
vẽ theo cảm nhận của mình
Trang 12- GV biểu dương những bài vẽ
đẹp, nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
4/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 7: “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”, sưu tầm tranh Tĩnh
vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của tranh Tĩnh vật và phương pháp vẽ Tĩnh vật.
2/- Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể hiện bài vẽ có tình cảm,
có phong cách riêng
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp của tranh tĩnh vật Hình
thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sáng tạo
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ theo nhóm.
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phương pháp vẽ tranh Tĩnh vật,hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”
quả, có vật trước, vật sau để tạo
- HS quan sát GV giới thiệu vàxếp mẫu Nêu nhận xét về cáchxếp mẫu của GV
- HS nhận mẫu và tiến hành thảoluận trong nhóm để thống nhấtcách trình bày hợp lý nhất
I/ Quan sát và nhận xét.
- Hình dáng của lọ và quả(Vật mẫu có đặc điểm gì)
- Vị trí của vật mẫu
- Tỷ lệ của vật mẫu
- Độ đậm nhạt chính của vậtmẫu
LỌ HOA VÀ QUẢ(Tiết 1 – vẽ hình)
Trang 13không gian, có phần che khuất
hay hở ra sao cho hợp lý
- HS nêu nhận xét về mẫu vẽ ởnhóm mình
chú ý đến tỷ lệ giữa chiều cao
và chiều ngang để vẽ hình cho
về đường nét tạo dáng của vật
mẫu GV vẽ minh họa hướng
dẫn HS nối các tỷ lệ lại với
nhau bằng nét thẳng mờ để tạo
ra hình dáng cơ bản của mẫu
Nhắc HS khi vẽ luôn quan sát
mẫu để vừa vẽ vừa điều chỉnh
tỷ lệ cho chính xác
+ Hướng dẫn HS vẽ chi tiết.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ
mẫu và để vẽ nét chi tiết giống
với mẫu Nhắc nhở HS luôn
quan sát để chỉnh chu lại hình,
tỷ lệ làm cho bài vẽ giống với
mẫu hơn và có bố cục chặt chẽ
- GV vẽ minh họa hướng dẫn
thêm cho HS về việc diễn tả
- HS nêu hình dáng của khunghình chung ở mẫu vẽ của nhómmình
- HS quan sát GV hướng dẫn bài
và quan sát mẫu để xác định tỷ lệcủa khung hình riêng từng vậtmẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát kỹ vật mẫu, sosánh tỷ lệ các bộ phận với nhau
để tìm ra tỷ lệ đúng nhất So sánh
tỷ lệ các bộ phận giữa lọ và quả
để có tỷ lệ chung của toàn bài vẽ
- HS nêu nhận xét về đường néttạo dáng của vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa vàhướng dẫn bài
- HS quan sát kỹ mẫu và nhận xétchi tiết về đường nét tạo dángcủa mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ nétchi tiết có đậm, có nhạt
II/ Cách vẽ.
1 Vẽ khung hình.
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
3 Vẽ chi tiết.
Trang 14tả đường nét Yêu cầu HS xếp
loại bài vẽ theo cảm nhận của
4/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 8: “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 2: Vẽ màu)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật,
chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
LỌ HOA VÀ QUẢ(Tiết 2 – vẽ màu)
Trang 15
I/- MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong tranh Tĩnh vật Nắm bắt
phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật
2/- Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu hợp lý, hài hòa, thể hiện
bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của tranh Tĩnh vật.
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý cách vẽ màu, vật mẫu để HS
vẽ theo nhóm
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết học trước các em đã tiến hành vẽ hình lọ hoa và quả Để tiếp tục hoàn thiện bài vẽ này và nắm bắt đượcđặc điểm về màu sắc trong tranh tĩnh vật, hôm nay thầy, trò chúng ta lại tiếp tục cùng nhau nghiên cứu bài
”Tĩnh vật (Lọ hoa và quả) Tiết 2: Vẽ màu”
xúc, không nên quá lệ thuộc
vào màu sắc thật của vật mẫu
- GV giới thiệu mẫu vẽ và
hướng dẫn HS sắp xếp mẫu
giống với tiết học trước
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ
vật mẫu và nêu nhận xét về: Vị
trí đặt mẫu, hướng ánh sáng,
màu sắc, độ đậm nhạt, sự ảnh
hưởng qua lại giữa các mảng
màu nằm cạnh nhau và màu sắc
- Quan sát GV phân tích tranh
- HS sắp xếp mẫu giống với tiếthọc trước
- HS quan sát kỹ vật mẫu và nêunhận xét về: Vị trí đặt mẫu,hướng ánh sáng, màu sắc, độđậm nhạt, sự ảnh hưởng qua lạigiữa các mảng màu nằm cạnhnhau và màu sắc bóng đổ của vậtmẫu
- Quan sát GV hướng dẫn bài
I/ Quan sát – nhận xét.
- Vị trí đặt mẫu
- Ánh sáng tác động lên vậtmẫu
- Màu sắc của mẫu
- Đậm nhạt của mẫu
- Sự ảnh hưởng qua lại giữacác màu nằm cạnh nhau
- Màu sắc bóng đổ và màu sắccủa nền
Trang 165 / HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ màu.
- GV hướng dẫn HS quan sát
vật mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ
hình của mình cho giống mẫu
- GV nhắc lại trình tự các bước
vẽ màu đã học ở lớp 7
+ Hướng dẫn HS xác định
ranh giới các mảng màu.
- GV dựa trên hình gợi ý cách
vẽ màu hướng dẫn HS xác định
ranh giới các mảng màu
- Cho HS nêu nhận xét về ranh
giới các mảng màu ở mẫu vẽ
nhóm mình
+ Hướng dẫn HS vẽ màu đậm
trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ
bao quát đến chi tiết.
- GV dựa trên hình gợi ý cách
vẽ màu hướng dẫn HS vẽ màu
đậm trước, từ đó tìm màu trung
gian và màu sáng Nhắc nhở
HS luôn vẽ từ bao quát đến chi
tiết nhằm làm cho bài vẽ phong
một số tranh Tĩnh vật của họa
sĩ và của HS năm trước để các
- Quan sát GV hướng dẫn xácđịnh ranh giới các mảng màu
- HS nêu nhận xét về ranh giớicác mảng màu ở mẫu vẽ nhómmình
- Quan sát GV hướng dẫn vẽmàu
- HS quan sát một số tranh Tĩnhvật của họa sĩ và của HS nămtrước để nhận xét cách vẽ màunền trong tranh Tĩnh vật
II/ Cách vẽ màu.
1 Xác định ranh giới các mảng màu.
2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.
3 Vẽ màu nền.
25 / HOẠT ĐỘNG 3:
Trang 174/- Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tiếp tục sửa bài ở lớp cho xong.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 9: “Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam” (tiết 1)
IV/- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1/- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về đề tài này.
2/- Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù hợp với nội
dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3/- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người
giáo viên thông qua tranh vẽ
II/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước.
2/- Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3/- Giới thiệu bài mới: (1’)
Ngày Nhà giáo Việt Nam là dịp để các em tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo Để thể hiện lòng tri ân của
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
(Tiết 1)