1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8

76 560 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ trang trí
Tác giả Nguyễn Ngọc Quân
Trường học Trường THCS Gia Huynh
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Gia Huynh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS năm trước, tác phẩm của một số họa sĩ.. - Cho HS quan sát bài vẽ mẫu và yêu cầu các em nêu nhận - GV cho HS thảo

Trang 1

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa tiết,

màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp bố cục hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống, phát

huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất

thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí quạt giấy, hôm naythầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí quạt giấy”

- HS thảo luận và nêunhận xét về: Hìnhdáng, công dụng, chấtliệu và họa tiết trang trí

- HS quan sát bài vẽ vànêu cảm nhận

I/ Quan sát – nhận xét

- Quạt giấy là vật dụng quenthuộc trong đời sống hàng ngày.Quạt dùng để quạt mát, trang trínhà cửa hoặc dùng để biểu diễnnghệ thuật Quạt giấy có nhiềuhình dáng khác nhau, họa tiếttrang trí thường là hoa, lá, chim,thú, phong cảnh… được sắp xếpđối xứng hoặc sắp xếp tự do

Trang 2

- GV cho HS quan sát mẫu

quạt, yêu cầu HS nêu nhận

- GV cho HS quan sát và nêu

nhận xét về họa tiết trên các

mẫu quạt

- GV gợi mở để HS lựa chọn

cách sắp xếp và họa tiết trang

trí cho quạt của mình

gam màu nhẹ nhàng hay rực

rỡ phải tùy thuộc vào mục

đích sử dụng của quạt

hình dáng quạt theo ýthích

- HS quan sát GV vẽminh họa

- HS quan sát mẫu quạt

và nêu nhận xét cụ thể

về cách sắp xếp cáchình mảng trên quạt

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS quan sát và nêunhận xét về họa tiếttrên các mẫu quạt

- HS lựa chọn cách sắpxếp và họa tiết trang trícho quạt của mình

- HS quan sát và nêunhận xét về màu sắc ởmột số mẫu quạt

Trang 3

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ luợc về MT thời Lê”, sưu tầm tranh ảnh về

MT thời Lê

Tiết: 02 - Thường thức mĩ thuật

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ thuật

thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí, đồ gốm

2/ Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm của mỹ thuật

Việt Nam qua từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để

lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị vănhóa dân tộc đó chúng ta cần phải biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn,bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lê

từ TK XV đến đầu TK XVIII”

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ (TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)

Trang 4

về: Lê Lợi đánh tan quân

Minh lập nên nhà Lê

bày kết quả thảo luận và

tóm lại nội dung bài học

- GV giới thiệu tổng quát

về kiến trúc thời Lê

- HS thảo luận và nhắc lạikiến thức lịch sử về: LêLợi đánh tan quân Minhlập nên nhà Lê

- HS nêu những hiểu biếtcủa mình về lịch sử thờiLê

- HS nhận nhiệm vụ thảoluận nhóm

- Các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- HS nêu những công trìnhkiến trúc thời Lê mà mìnhbiết

- HS phát biểu cảm nhận

về 1 công trình cụ thể

- Quan sát GV hướng dẫnbài

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Sau 10 năm kháng chiếnchống quân Minh thắng lợi,nhà Lê đã xây dựng một nhànước phong kiến hoàn thiệnvới nhiều chính sách tiến bộ,tạo nên một xã hội thái bình,thịnh trị

- Tuy chế độ phong kiến tậpquyền được củng cố nhưngcuối thời Lê nạn cát cứ vẫn xảy

ra trầm trọng làm triều Lê huyhoàng bị sụp đổ

II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

1 Nghệ thuật kiến trúc

a Kiến trúc cung đình.

- Nhà Lê cho tu sửa lại kinhthành Thăng Long Bên trongHoàng Thành cho xây dựng vàsửa chữa nhiều công trình tolớn như: Điện Kính Thiên, CầnChánh, Vạn Thọ… ngoài raVua nhà Lê còn cho xây dựngtại quê hương mình một cungđiện có quy mô to lớn với têngọi Lam Kinh

b Kiến trúc tôn giáo.

- Nhà Lê đề cao Nho giáo nêncho xây dựng nhiều miếu thờKhổng Tử và trường dạy Nhohọc Đến thời Lê Trung Hưngnhiều ngôi chùa được sửa chữa

và xây dựng mới như: chùaKeo, chùa Thiên Mụ, chùaMía, chùa Thầy…

Trang 5

trang trí Yêu cầu HS nhận

xét về họa tiết trên các tác

về nét dân gian của gốm

+ Đặc điểm của mỹ thuật

thời Lê.

- HS nêu những tác phẩmđiêu khắc thời Lê mìnhbiết Phát biểu cảm nhận

về tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS quan sát những tácphẩm chạm khắc trang trí

và nhận xét về họa tiết trêncác tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS nhắc lại đặc điểm củagốm thời Lý, Trần

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS nhắc lại những hính

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

a Nghệ thuật điêu khắc.

- Tượng đá tạc người, thú vậtđược tạc nhiều và gần với nghệthuật dân gian Tượng rồng tạcnhiều ở các thành, bậc điện,các bia đá

- Tượng Phật bằng gỗ được tạcrất tinh tế đạt đến chuẩn mựcnhư: Quan Âm nghìn mắtnghìn tay, Phật nhập nát bàn

b Chạm khắc trang trí.

- Thời Lê có nhiều chạm khắctrên đá ở các bậc cửa, bia đávới nét uyển chuyển, rõ ràng

- Ở các đình làng có nhiều bứcchạm khắc gỗ miêu tả cảnhsinh hoạt của nhân dân rất đẹp

về nghệ thuật

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời Lê kế thừa nhữngtinh hoa của Gốm thời Lý,Trần Phát triển được nhiềuloại men quý hiếm như: Menngọc, hoa nâu, men trắng, menxanh… đề tài trang trí rấtphong phú mang đậm nét dângian hơn nét cung đình

4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.

- Mỹ thuật thời Lê kế thừa

Trang 6

- GV yêu cầu HS nhắc lại

- Quan sát GV hướng dẫnbài

những tinh hoa của mỹ thuậtthời Lý, Trần, vừa mang tínhdân gian đậm đà bản sắc dântộc, đạt đến đỉnh cao về nộidung lẫn hình thức thể hiện

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Phong cảnh”, sưu tầm tranh ảnh về

phong cảnh mùa hè ở các vùng miền trong đất nước ta

2/ Kỹ năng: Học sinh linh hoạt trong việc nhận xét và sử dụng hình tượng Hoàn thiện kỹ

năng bố cục tranh, sử dụng màu sắc có tình cảm, phù hợp với chủ đề

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, rèn luyện thói quan quan sát,

khám phá thiên nhiên, hình thành phong cách làm việc khoa học, lôgích

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS năm

trước, tác phẩm của một số họa sĩ

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS nêu một số đặc điểm của MT Thời Lê.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Thiên nhiên có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Cảnh vật thiên nhiên luôn thay

đổi theo từng mùa, để giúp các em nhận biết được đặc điểm và nắm bắt được phương pháp vẽtranh về phong cảnh mùa hè, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài” Phong cảnhmùa hè”

ĐỀ TÀI: PHONG CẢNH MÙA HÈ

Trang 7

mùa Yêu cầu HS nêu được

sự khác nhau giữa phong

- GV gợi ý và yêu cầu HS

nêu lên góc độ vẽ tranh mình

yêu thích

- HS quan sát một số tranh

về phong cảnh từng mùa vànêu sự khác nhau giữaphong cảnh từng mùa đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

-HS nêu lên góc độ vẽ tranhmình yêu thíc

I/ Tìm và chọn nội dung

đề tài

- Phong cảnh mùa hè vôcùng tươi sáng và rực rỡsắc màu Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tài nàynhư: Tắm biển, mùa hè trênthảo nguyên, thả diều trêncánh đồng, sắc hồng củacảnh vật vào hạ…

Hướng dẫn HS cách vẽ

+ Hướng dẫn HS phân

mảng chính phụ.

- Cho HS quan sát bài vẽ mẫu

và yêu cầu các em nêu nhận

- GV cho HS thảo luận, nêu

- HS quan sát bài vẽ mẫu vànêu nhận xét về cách sắpxếp các hình mảng trongtranh

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về hình tượngtrong bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS nêu vài ví dụ về hìnhtượng chính phụ mà mìnhchọn

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát bài vẽ mẫu

- HS thảo luận và nêu nhận

II/ Cách vẽ

1 Phân mảng chính phụ.

2 Vẽ hình tượng.

3 Vẽ màu.

Trang 8

- Quan sát GV hướng dẫnbài.

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí chậu cảnh”, sưu tầm tranh

ảnh về chậu cảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo được chậu

cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật thông

dụng trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Ảnh chụp một số chậu cảnh, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh Chì, tẩy, màu, vở bài tập.

TẠO DÁNG

VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

Trang 9

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh Phong cảnh mùa hè.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất

thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí chậu cảnh, hôm naythầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí chậu cảnh”

một số mẫu chậu cảnh và yêu

cầu HS thảo luận nhóm: “Nêu

đặc điểm, họa tiết, cách trang

- Quan sát GV hướngdẫn bài

I/ Quan sát – nhận xét

- Chậu cảnh là vật dụng trangtrí nhà cửa quen thuộc Chậucảnh rất đa dạng và phongphú về hình dáng, họa tiếttrang trì thường là hoa, lá,chim, thú, phong cảnh, cảnhsinh hoạt… được trang trí mộtphần hoặc khắp lượt, màu sắc

thấy được hình dáng của chậu

tùy thuộc vào sở thích của

mình nhưng phải đảm bảo tính

cân đối, trang nhã, nhẹ nhàng

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nêu nhận xét về tỉ

lệ các bộ phận trên chậucảnh

II/ Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

1 Tạo dáng.

a Vẽ khung hình – kẻ trục

b Xác định tỷ lệ

Trang 10

đường lượn của miệng chậu,

thân chậu để bài vẽ có hình

bài vẽ mẫu và yêu cầu các em

nêu nhận xét của mình về họa

tiết trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích về cách vẽ họa

tiết để HS thấy được việc vẽ

họa tiết cần phải chú ý đến

đường nét và độ to nhỏ của họa

tiết nhằm tạo cho bài vẽ có

phong cách riêng GV vẽ minh

họa

- Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS xem tranh và yêu

cầu HS nêu nhận xét về màu

sắc trong chậu cảnh

- GV dựa vào tranh ảnh phân

tích cho HS thấy được đặc

trưng về màu sắc trong trang

trí chậu cảnh để từ đó HS chọn

lựa gam màu theo ý thích

- Quan sát GV vẽ minhhọa Nhận xét về nhữnghình vẽ của GV

- HS nhận xét về hìnhdáng chung của chậucảnh (Miệng, thân, đế)

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS quan sát một số bài

vẽ mẫu và nêu nhận xét

về cách sắp xếp hìnhmảng trên bài vẽ mẫu

- HS xem một số cáchsắp xếp mảng khác nhau

và chọn lựa kiểu bố cụcyêu thích

- HS quan sát một số bài

vẽ mẫu và nhận xét vềhọa tiết trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướngdẫn bài và vẽ minh họa

- HS xem tranh và nhậnxét về màu sắc trongchậu cảnh

- Quan sát GV hướngdẫn bài

Trang 11

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Một số công trình MT thời Lê”, sưu tầm tranh

ảnh về MT thời Lê

Tiết: 05 – Thường thức mĩ thuật

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của một số công trình

mỹ thuật thời Lê

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua

từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

3/ Bài mới:

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH

MỸ THUẬT THỜI LÊ

Trang 12

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu sắc hơn

về các tác phẩm MT giai đoạn này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Một sốcông trình MT thời Lê”

chụp về chùa Keo Cho HS nêu

những hiểu biết của mình về

ngôi chùa này

- GV phân tích trên tranh ảnh

làm nổi bật về đặc điểm, quy

mô, cách sắp xếp các công

trình kiến trúc của chùa Keo

- GV cho HS quan sát ảnh

chụp về gác chuông chùa Keo

Yêu cầu HS nêu cảm nhận của

mình về công trình này

- GV tổng kết ý kiến và nhấn

mạnh về sự thanh thoát của

hình dáng chung và các tầng

mái là tiêu biểu của gác

chuông chùa Keo

- HS quan sát ảnhchụp về chùa Keo vànêu những hiểu biếtcủa mình về ngôichùa này

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS quan sát ảnhchụp về gác chuôngchùa Keo và nêu cảmnhận của mình vềcông trình này

- Quan sát GV hướngdẫn bài

I/ Kiến trúc.

* Chùa Keo (Thái Bình)

- Được xây dựng từ thời Lý, sau

đó được tu sửa lớn vào thế kỷXVII Chùa Keo gồm 154 gian(hiện còn 128 gian) được xâydựng theo thứ tự nối tiếp nhau:Tam quan nội, Khu tam bảo thờPhật, khu điện thờ Thánh vàcuối cùng là gác chuông Cáccông trình luôn thay đổi độ caotạo nên nhịp điệu uyển chuyểncủa các độ gấp mái trong khônggian

- Gác chuông chùa Keo gồm 4tầng, cao 12m là công trình kiếntrúc bằng gỗ tiêu biểu, chính xác

về kết cấu, đẹp về hình dáng,xứng đáng là niềm tự hào củakiến trúc cổ Việt Nam

tượng Nêu những hiểu biết

của mình về pho tượng này

đồng thời nêu những pho

- HS xem ảnh chụp

về pho tượng và nêunhận xét của mình vềpho tượng

- HS nêu những photượng khác mà mình

II/ Điêu khắc và chạm khắc trang trí.

1 Điêu khắc

* Tượng Phật bà Quan Âm

nghìn mắt nghìn tay (Chùa BútTháp – Bắc Ninh)

- Tượng được tạc vào năm 1656,toàn bộ pho tượng cao 3.7mgồm 2 phần: phần tượng và bệtượng

Trang 13

tượng khác mà mình biết.

- GV gợi ý cho HS phân tích

giá trị thẩm mỹ và nghệ thuật

của pho tượng

- Dựa trên tranh ảnh, GV tập

điểm chính của con Rồng thời

Lý, Trần Qua đó hướng HS đi

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS quan sát tranhảnh về hình tượngcon Rồng

- HS nhắc lại nhữngđặc điểm chính củacon Rồng thời Lý,Trần và đi đến sosánh hình Rồng thời

Lý, Trần so với Rồngthời Lê

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- Tượng được diễn tả ngồi xếpbằng với 42 tay lớn và 952 taynhỏ Các cánh tay lớn đưa lênnhư đóa sen nở, các cánh taynhỏ tạo thành những vòng hàoquang Toàn bộ pho tượng làmột thể thống nhất trông rấtthuận mắt, mang vẻ đẹp tựnhiên, hài hòa

2 Hình Rồng trên các bia đá.

- Hình Rồng thời Lê xuất hiệnnhiều trên các bia đá, nằm cạnhcác họa tiết như: Sóng nước, hoalá…Rồng thời Lê trông dáng vẻmạnh mẽ, có phần tái hiện củaRồng thời Lý, Trần

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS nêu cảm nhận về

các công trình mỹ thuật thời

Lê, nêu trách nhiệm của mình

trong việc giữ gìn và phát huy

các giá trị nghệ thuật của dân

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày khẩu hiệu”, chuẩn bị một số mẫu chữ

đẹp, chì, tẩy, màu, vở bài tập

TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

Trang 14

Tiết: 06 – Vẽ trang trí

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày một

câu khẩu hiệu

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ, thể

hiện bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại cho

đời sống hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và trình bày đặc điểm của các tác phẩm

MT thời Lê

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, có nhiệm vụ

cổ động, động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó Để giúp các em nắm bắtđược đặc điểm và phương pháp trang trí một câu khẩu hiệu, hôm nay thầy, trò chúng ta cùngnhau nghiên cứu bài “Trình bày khẩu hiệu”

chính của khẩu hiệu

- GV cho HS quan sát một số câu

khẩu hiệu trình bày đẹp và chưa

đẹp để các em nhận xét

- HS quan sát một sốmẫu khẩu hiệu có nộidung và cách trang tríkhác nhau

- HS nêu nhận xét về:

Kích thước, nội dung,cách trình bày, kiểu chữ

- HS quan sát một sốcâu khẩu hiệu trình bàyđẹp và chưa đẹp và nêunhận xét

I/ Quan sát – nhận xét.

- Khẩu hiệu thường đượctrình bày trên vải, giấy,tường… mang nội dungngắn gọn nhằm tuyêntruyền, cổ vũ mọi ngườithực hiện một mục tiêu,nhiệm vụ nào đó Khẩuhiệu thường được trình bàytrên băng dài hoặc hìnhchữ nhật đứng… và phùhợp với vị trí đặt nó

xếp chữ trong dòng hợp lý và - HS xem một số cáchxếp chữ trong dòng và

II/ Cách trình bày khẩu hiệu.

1 Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ thành dòng.

Trang 15

không hợp lý để HS nhận ra việc

xếp chữ thành dòng phải đảm bảo

nội dung rõ ràng và thẩm mỹ

- GV phân tích đặc điểm và ý

nghĩa của khẩu hiệu để HS hình

dung ra việc chọn kiểu chữ và

cách chia chữ cho kích thước của

khẩu hiệu Nhắc nhở HS khi vẽ

phù hợp với nội dung và đặc điểm

của khẩu hiệu

nêu nhận xét về cáchxếp chữ hợp lý và khônghợp lý

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS xem một số cáchxếp mảng chữ và hìnhđẹp và chưa đẹp và nêunhận xét cụ thể

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS quan sát tranh ảnh

về một số cách vẽkhoảng cách giữa cácchữ hợp lý và chưa hợp

lý và nhận ra chỗ đúng,chỗ sai

- HS xem tranh nhận xét

về kiểu chữ và hình ảnhminh họa

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nhận xét màu sắc ởmột số mẫu khẩu hiệu

- Quan sát GV hướngdẫn bài

2 Sắp xếp mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ khoảng cách các chữ.

4 Vẽ chữ, vẽ hình.

5 Vẽ màu.

Trang 16

Bài tập : Em hãy trình bày

câu khẩu hiệu : “ Tiên học

lễ , hậu học văn”

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của học

sinh ở nhiều mức độ khác nhau và

cho HS nêu nhận xét và xếp loại

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”, sưu

tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể hiện

bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp của

tranh tĩnh vật Hình thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ theo

nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày khẩu hiệu.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các

đồ vật quen thuộc trong cuộc sống Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 1: Vẽ hình

Trang 17

nắm bắt phương pháp vẽ tranh Tĩnh vật, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài

“VTM: Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”

có vật trước, vật sau để tạo

không gian, có phần che khuất

hay hở ra sao cho hợp lý

- HS nhận mẫu và tiến hànhthảo luận trong nhóm đểthống nhất cách trình bày hợp

lý nhất

- HS quan sát và nhận xét về:

Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, độđậm nhạt

- HS nêu nhận xét về mẫu vẽ

ở nhóm mình

I/ Quan sát và nhận xét.

- Hình dáng của lọ vàquả (Vật mẫu có đặcđiểm gì)

- Vị trí của vật mẫu

- Tỷ lệ của vật mẫu

- Độ đậm nhạt chínhcủa vật mẫu

Hướng dẫn HS cách vẽ

+ Hướng dẫn HS vẽ khung

hình.

- GV cho HS nêu hình dáng của

khung hình chung ở mẫu vẽ của

nhóm mình

- GV nhắc nhở HS khi vẽ cần

chú ý đến tỷ lệ giữa chiều cao

và chiều ngang để vẽ hình cho

- HS quan sát GV hướng dẫnbài và quan sát mẫu để xácđịnh tỷ lệ của khung hìnhriêng từng vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát kỹ vật mẫu, sosánh tỷ lệ các bộ phận vớinhau để tìm ra tỷ lệ đúngnhất So sánh tỷ lệ các bộphận giữa lọ và quả để có tỷ

lệ chung của toàn bài vẽ

II/ Cách vẽ.

1 Vẽ khung hình.

2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.

Trang 18

về đường nét tạo dáng của vật

mẫu GV vẽ minh họa hướng

dẫn HS nối các tỷ lệ lại với nhau

bằng nét thẳng mờ để tạo ra

hình dáng cơ bản của mẫu Nhắc

HS khi vẽ luôn quan sát mẫu để

vừa vẽ vừa điều chỉnh tỷ lệ cho

chính xác

+ Hướng dẫn HS vẽ chi tiết.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ

mẫu và để vẽ nét chi tiết giống

với mẫu Nhắc nhở HS luôn

quan sát để chỉnh sửa lại hình,

tỷ lệ làm cho bài vẽ giống với

mẫu hơn và có bố cục chặt chẽ

- GV vẽ minh họa hướng dẫn

thêm cho HS về việc diễn tả

đường nét có đậm có nhạt làm

cho bài vẽ có tình cảm và trông

nhẹ nhàng

- HS nêu nhận xét về đườngnét tạo dáng của vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

và hướng dẫn bài

- HS quan sát kỹ mẫu và nhậnxét chi tiết về đường nét tạodáng của mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽnét chi tiết có đậm, có nhạt

tả đường nét Yêu cầu HS xếp

loại bài vẽ theo cảm nhận của

Trang 19

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 2: Vẽ đậm

nhạt)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Tiết: 08 – Vẽ theo mẫu

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong tranh

Tĩnh vật Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu hợp lý,

hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của

tranh Tĩnh vật

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý cách vẽ

màu, vật mẫu để HS vẽ theo nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tiến hành vẽ hình lọ hoa và quả Để tiếp tục hoàn

thiện bài vẽ này và nắm bắt được đặc điểm về màu sắc trong tranh tĩnh vật, hôm nay thầy, tròchúng ta lại tiếp tục cùng nhau nghiên cứu bài ”Tĩnh vật (Lọ hoa và quả) Tiết 2: Vẽ màu”

màu sắc trong tranh Tĩnh vật

- GV phân tích trên tranh để HS

nhận ra việc dùng màu trong tranh

Tĩnh vật cần có cảm xúc, không

nên quá lệ thuộc vào màu sắc thật

của vật mẫu

-HS quan sát và nêu cảmnhận vẻ đẹp của tranhTĩnh vật về: Bố cục, hìnhảnh, màu sắc

- Quan sát GV phân tíchtranh

I/ Quan sát – nhận xét.

- Vị trí đặt mẫu

- Ánh sáng tác động lênvật mẫu

- Màu sắc của mẫu

- Đậm nhạt của mẫu

- Sự ảnh hưởng qua lạigiữa các màu nằm cạnhnhau

- Màu sắc bóng đổ vàmàu sắc của nền

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 2: Vẽ màu

Trang 20

- GV giới thiệu mẫu vẽ và hướng

dẫn HS sắp xếp mẫu giống với tiết

học trước

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật

mẫu và nêu nhận xét về: Vị trí đặt

mẫu, hướng ánh sáng, màu sắc, độ

đậm nhạt, sự ảnh hưởng qua lại

giữa các mảng màu nằm cạnh nhau

và màu sắc bóng đổ của vật mẫu

- GV giới thiệu tổng quát về vật

- HS quan sát kỹ vật mẫu

và nêu nhận xét về: Vị tríđặt mẫu, hướng ánh sáng,màu sắc, độ đậm nhạt, sựảnh hưởng qua lại giữacác mảng màu nằm cạnhnhau và màu sắc bóng đổcủa vật mẫu

- Quan sát GV hướng dẫnbài

Hướng dẫn HS cách vẽ màu.

- GV hướng dẫn HS quan sát vật

mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ hình

của mình cho giống mẫu

- GV nhắc lại trình tự các bước vẽ

màu đã học ở lớp 7

+ Hướng dẫn HS xác định ranh

giới các mảng màu.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS xác định ranh

trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ

bao quát đến chi tiết.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, từ đó tìm màu trung gian và

màu sáng Nhắc nhở HS luôn vẽ từ

bao quát đến chi tiết nhằm làm cho

bài vẽ phong phú về màu sắc và có

- Quan sát GV hướng dẫnxác định ranh giới cácmảng màu

- HS nêu nhận xét về ranhgiới các mảng màu ở mẫu

vẽ nhóm mình

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ màu

- HS quan sát một sốtranh Tĩnh vật của họa sĩ

và của HS năm trước để

II/ Cách vẽ màu.

1 Xác định ranh giới các mảng màu.

2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.

Trang 21

cách vẽ màu nền trong tranh Tĩnh

vật GV nhắc nhở HS khi vẽ màu

nền cũng cần phải diễn tả đậm nhạt

để bài vẽ nổi bật được trọng tâm

Nên suy nghĩ và lồng cảm xúc của

mình vào việc sử dụng màu sắc

trong vẽ tranh Tĩnh vật

- GV hướng dẫn cách sử dụng một

số chất liệu màu thông thường

nhận xét cách vẽ màu nềntrong tranh Tĩnh vật

- Nhắc nhở HS luôn quan sát màu

sắc ở mẫu để vẽ màu cho phong

phú

- HS làm bài tập theonhóm

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ và quả)Tiết 2 – Vẽ màu

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”, sưu tầm tranh

ảnh về hoạt động nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 22

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về đề

tài này

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ đẹp

của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ Tĩnh Vật.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Ngày Nhà giáo Việt Nam là dịp để các em tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo.

Để thể hiện lòng tri ân của mình thông qua tranh vẽ, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiêncứu bài “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”

Hướng dẫn HS tìm và chọn nội

dung đề tài.

- GV cho HS quan sát tranh ảnh

về những hoạt động trong ngày

kỷ niệm 20.11

- GV cho HS nêu những hoạt

động khác mà mình biết nhân

ngày Nhà Giáo Việt Nam

- GV cho HS quan sát tranh mẫu

và yêu cầu HS nêu cảm nhận

kỷ niệm 20.11

- HS nêu những hoạt độngkhác mà mình biết nhânngày Nhà Giáo Việt Nam

- HS quan sát tranh mẫu vànêu cảm nhận của mình

- HS chọn lựa góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độ vẽtranh mà mình chọn

- Quan sát GV hướng dẫnbài

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tài nàynhư: Tặng hoa cho thầy,

cô giáo, mít tinh kỷniệm, sinh hoạt vănnghệ, thể thao, ca múahát tập thể…

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét về

cách xếp mảng

- GV tóm lại những cách bố cục

cơ bản để HS hình dung ra việc

- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu vànhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

II/ Cách vẽ.

1 Tìm bố cục.

Trang 23

- GV nhắc lại kiến thức vẽ màu

trong tranh đề tài Gợi ý và phân

tích trên tranh để HS thấy được

việc dùng màu cần thiết phải có

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình tượng

- Quan sát GV hướng dẫn vẽhình tượng

- HS nêu nhận xét màu sắc ởbài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽmàu

- HS làm bài tập theo nhóm III/ Bài tập.Vẽ tranh – đề tài: Ngày

Nhà Giáo Việt Nam 20.11

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét và

xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

Trang 24

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Mỹ thuật Việt Nam từ 1954 đến 1975”, sưu tầm

tác phẩm của MT Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

Tiết: 10 – Thường thức mĩ thuật.

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những thành

tựucủa Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua

từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và đánh giá tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh: Ngày Nhà Giáo Việt Nam.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỹ thuật hiện đại Việt Nam gắn liền với cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc.

Nó như một vũ khí cực kỳ lợi hại đâm thẳng vào ngực quân thù và để lại trong lòng người dânViệt Nam ta bao nhiêu là cảm xúc Để giúp các em nắm bắt được những nét đặc trưng tiêu biểucủa MT Việt Nam giai đoạn này, hôm nay, thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Sơ lược

về MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975”

- Dựa vào tài liệu tham khảo GV

phân tích một số sự kiện nổi bật

của lịch sử Việt Nam giai đoạn

này

- GV tập trung nhấn mạnh khí

thế, tinh thần của các họa sĩ Việt

Nam đối với công cuộc giải

phóng dân tộc

- HS nhắc lại kiến thức lịch

sử đã học

- Quan sát GV phân tíchnhững sự kiện lịch sử nổibật trong giai đoạn này

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Giai đoạn này đất nước

ta tạm thời bị chia cắtthành 2 miền Đế quốc

Mỹ mở rộng chiến tranhphá hoại miền Bắc Cùngvới khí thế đấu tranh củatoàn dân tộc, các họa sĩcũng hăng hái tham giakháng chiến và có mặthầu hết ở các mặt trận

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975

Trang 25

- GV giới thiệu khái quát đặc

điểm của MT giai đoạn này

- GV phân nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm thảo luận tìm

ra đặc điểm của các loại tranh và

+ Tranh sơn mài.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Khắc gỗ Chú ý nhấn mạnh về

kỹ thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Tranh Sơn dầu.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Sơn dầu Chú ý nhấn mạnh về

- HS nhận nhiệm vụ và tiếnhành thảo luận nhóm

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹ thuật

sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹ thuật

sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹ thuật

sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặc

II/ Những thành tựu của MT cách mạng Việt Nam.

- Mỹ thuật giai đoạn nàyphát triển rất đa dạng, đềtài phong phú được thểhiện bằng nhiều chất liệukhác nhau

1 Tranh Sơn mài.

- Là chất liệu truyềnthống được các họa sĩ thểhiện rất thành công quacác tác phẩm: Xô ViếtNghệ Tĩnh, kết nạp Đảng

ở Điện Biên Phủ…

2 Tranh Lụa.

- Kế thừa truyền thống,tranh Lụa đã có nhữngđổi mới về kỹ thuật cũngnhư nội dung Tác phẩmtiêu biểu: Được mùa, ghéthăm nhà, làng ven núi…

3 Tranh Khắc gỗ.

- Chịu ảnh hưởng của cácdòng tranh dân giannhưng cũng xuất hiện vớinhững diện mạo phongphú, mang vẻ đẹp riêng

Tp tiêu biểu: Du kíchmiền núi, ông cháu, bathế hệ…

4 Tranh Sơn dầu.

- Là chất liệu du nhậpnhưng được các họa sĩ thểhiện rất thành công quacác tác phẩm: Thanh niên

Trang 26

kỹ thuật chất liệu.

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Tranh Màu bột.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của nghệ

thuật điêu khắc Chú ý nhấn

mạnh về kỹ thuật chất liệu, một

số chất liệu thường dùng trong

điêu khắc cũng như kỹ thuật

diễn tả thông qua hình khối

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹ thuật

sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹ thuật

sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

thành đồng, ngày mùa, nữdân quân miền biển…

5 Tranh Màu bột.

- Là chất liệu dễ sử dụng

và được các họa sĩ thểhiện rất sinh động thôngqua các tác phẩm như:Đền Voi phục, ao làng,

Hà Nội đêm giải phóng…

6 Nghệ thuật điêu khắc.

- Được thể hiện qua nhiềuchất liệu như: Gỗ, đá,thạch cao, xi măng,đồng… các tác phẩm đãphản ánh khá thành công

về con người mới, nhữnganh hùng liệt sĩ trongkháng chiến Tác phẩmtiêu biểu: Nắm đất miềnNam, Võ Thị Sáu, vótchông, Nguyễn VănTrỗi…

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày bìa sách”, Sưu tầm bìa sách, chuẩn bị

chì, tẩy, màu, vở bài tập.

Tiết: 11 – Vẽ trang trí

TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

Trang 27

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, mục đích và phương pháp trình bày bìa

sách

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình mảng, bố

trí màu sắc phù hợp với nội dung của sách

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ thuật trang

trí trong cuộc sống hàng ngày yêu quý và trân trọng sách vở

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và nhận xét về sự phát triển của MT Việt

Nam giai đoạn từ 1954 đến 1975

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta được tiếp cận rất nhiều loại sách khác nhau, mỗi loại

sách đều có những đặc điểm riêng biệt Để giúp các em nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu vàphương pháp trang trí bìa sách, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang tríbìa sách”

mẫu bìa sách và cho HS nêu

công dụng, ý nghĩa của bìa

sách

- GV cho HS nêu nhận xét về

các thành phần có trong bìa

sách (Tên tác giả, tên sách,

tên nhà xuất bản, biểu tượng

từng kiểu bìa sách khác nhau

- Cho HS xem một số bài vẽ

của HS năm trước, yêu cầu

các em nêu cảm nhận của

mình

- HS quan sát một số mẫubìa sách và cho HS nêucông dụng, ý nghĩa của bìasách

- HS nêu nhận xét về cácthành phần có trong bìasách

- HS nhận xét về cáchtrang trí trên bìa sách ởmột số mẫu bìa sách khácnhau

I/ Quan sát – nhận xét.

- Bìa sách thể hiện nội dungcủa sách thông qua hình ảnh

và chữ Có rất nhiều loạisách, mỗi loại đều có cáchtrang trí khác nhau phù hợpvới đặc trưng của loại sách

đó Thông thường bìa sáchgồm có: Tên tác giả, tênsách, tên nhà xuất bản, biểutượng của nhà xuất bản vàhình ảnh minh họa

Trang 28

hình tượng trên bài vẽ mẫu để

HS thấy được việc chọn hình

trưng của từng loại sách để

HS thấy được việc vẽ chữ, vẽ

- HS quan sát một số mẫusách và chọn lựa loại sáchtheo ý thích Nêu nhữnghình tượng định vẽ trongbìa sách của mình

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình ảnh trangtrí phù hợp nội dung củasách

- HS nêu nhận xét về cáchxếp mảng trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV góp ý vàphân tích cách xếp mảngtrên bìa sách

- HS quan sát một số cáchxếp mảng khác nhau vàchọn lựa cách trang trí phùhợp với nội dung và sởthích của mình

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét cách vẽ chữ

và vẽ hình ở một số bìasách có nội dung khácnhau

- Quan sát GV hướng dẫncách chọn hình và kiểu chữphù hợp với nội dung củasách

- HS nhận xét về màu sắc ởmột số bìa sách khác nhau

- Quan sát GV phân tích vềmàu sắc ở một số mẫu bìakhác nhau và cách chọnmàu theo sở thích và nội

II/ Cách trang trí

1 Xác định loại sách.

2 Phác mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ chữ, vẽ hình.

4 Vẽ màu.

Trang 29

dùng quá nhiều màu làm cho

bài vẽ bị loạn màu, không nổi

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VT-ĐT: Gia đình”, Sưu tầm tranh ảnh về hoạt

động của gia đình em, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Tiết: 12 – Vẽ tranh

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về đề

tài này

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

ĐỀ TÀI: GIA ĐÌNH

Trang 30

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến gia đình, cảm nhận được vẻ đẹp của

hình tượng người thân thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các hoạt động trong gia đình, bài vẽ HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày bìa sách.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta ai cũng có một mái ấm gia đình Đề tài về gia đình là một chủ đề

rất hấp dẫn trong mọi loại hình nghệ thuật Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phươngpháp vẽ tranh về đề tài này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VT-ĐT: Giađình”

- GV cho HS quan sát tranh ảnh

về những cảnh sinh hoạt thường

ngày trong cuộc sống gia đình

- GV cho HS nêu những hoạt

động cụ thể của gia đình mình

- GV cho HS quan sát tranh mẫu

và yêu cầu HS nêu cảm nhận

- HS nêu những hoạt động cụthể của gia đình mình

- HS quan sát tranh mẫu vànêu cảm nhận của mình

- HS chọn lựa góc độ vẽ tranhtheo ý thích và nêu nhận xét

cụ thể về góc độ vẽ tranh màmình chọn

- Quan sát GV hướng dẫn bài

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tàinày như: Giúp mẹ nấucơm, trang trí, dọn dẹpnhà cửa, chăm sócvườn cây, cho gà ăn,đón khách thăm nhà,chân dung ngừoi thântrong gia đình…

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét về

- HS quan sát bài vẽ mẫu vànhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

II/ Cách vẽ.

1 Tìm bố cục.

Trang 31

- GV nhắc lại cách vẽ màu trong

tranh đề tài Phân tích trên tranh

để HS thấy được việc dùng màu

cần thiết phải có sự sắp xếp các

mảng màu nằm cạnh nhau một

cách hợp lý và phù hợp với nội

dung đề tài Tránh lệ thuộc vào

màu sắc của tự nhiên

- Quan sát GV hướng dẫn vẽmảng

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tích cáchchọn hình tượng

- Quan sát GV hướng dẫn vẽhình tượng

- HS nêu nhận xét màu sắc ởbài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽmàu

nhau và cho HS nêu nhận xét và

xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Giới thiệu tỷ lệ trên khuôn mặt người”, Sưu tầm

tranh ảnh về khuôn mặt người, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 32

Tiết: 13 – Vẽ theo mẫu

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, sự khác nhau giữa các khuôn mặt và tỷ lệ

cơ bản trên khuôn mặt người

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm chính của khuôn mặt từng

người, các sắc thái tình cảm thể hiện thông qua sự biến đổi các bộ phận trên khuôn mặt và thểhiện khuôn mặt của người đúng tỷ lệ

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp thiên phú của khuôn mặt

con người, phát huy lòng yêu mến đồng loại, thị hiếu thẩm mỹ ngày càng được nâng cao

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về khuôn mặt người, bảng tỷ lệ khuôn mặt.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: VTĐT: Gia đình.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tạo hóa đã ban cho con người chúng ta một hình thể và khuôn mặt rất đẹp Tùy

thuộc vào giống nòi, trạng thái tâm lý mà ta thấy khuôn mặt có sự khác nhau Để giúp các emnắm bắt được đặc điểm và tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt, hôm nay thầy, trò chúng ta cùngnhau nghiên cứu bài “Giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt người”

- GV cho HS xem một số khuôn

mặt người (trai, gái, già, trẻ)

khác nhau và yêu cầu HS thảo

luận để nhận ra được đặc điểm

chung và riêng của từng khuôn

- HS nêu những hình dạngkhuôn mặt mà mình biết

- HS so sánh các khuôn mặtvới nhau để nhận ra sự khácnhau cơ bản nhất giữa cáckhuôn mặt

- HS xem ảnh chụp nhữngkhuôn mặt có những tìnhcảm khác nhau và nhận ra

I/ Quan sát – nhận xét.

- Mỗi người đều có mỗikhuôn mặt khác nhau

Sự khác nhau đó thểhiện ở hình dáng (mặttròn, vuông, trái xoan,quả Lê, quả trứng…) vàkích thước các bộ phậntrên khuôn mặt Đôi mắtthể hiện rõ nét nhất tìnhcảm của con người

GIỚI THIỆU TỶ LỆ TRÊN KHUÔN MẶT NGƯỜI

Trang 33

- GV cho HS xem tranh về tỷ lệ

khuôn mặt người chia theo

chiều dài Yêu cầu HS nêu nhận

xét chung về các tỷ lệ này

- GV gợi ý về cách chia chiều

dài khuôn mặt theo hai cách:

Chia làm 2 phần hoặc chia làm

3,5 phần

- GV cho HS nêu nhận xét về vị

trí của các bộ phận trên khuôn

mặt

- GV giới thiệu chi tiết về tỷ lệ

khuôn mặt chia theo chiều dài

- GV yêu cầu HS quan sát

khuôn mặt lẫn nhau để thấy

được tỷ lệ trên

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu tỷ lệ

các bộ phận chia theo chiều

rộng khuôn mặt.

- GV cho HS xem tranh về tỷ lệ

khuôn mặt người chia theo

chiều rộng Yêu cầu HS nêu

nhận xét chung về các tỷ lệ này

- GV cho HS nêu nhận xét về vị

trí của các bộ phận trên khuôn

mặt

- GV giới thiệu chi tiết về tỷ lệ

khuôn mặt chia theo chiều rộng

- GV yêu cầu HS quan sát

khuôn mặt lẫn nhau để thấy

được tỷ lệ trên

- HS xem tranh về tỷ lệkhuôn mặt người chia theochiều dài và nêu nhận xét vềcác tỷ lệ này

- Quan sát GV hướng dẫnchia tỷ lệ

- HS nêu nhận xét về vị trícủa các bộ phận trên khuônmặt

- Quan sát GV giới thiệu tỷlệ

- HS quan sát khuôn mặt lẫnnhau để thấy được tỷ lệ trên

- HS xem tranh về tỷ lệkhuôn mặt người chia theochiều rộng và nêu nhận xét

về các tỷ lệ này

- HS nêu nhận xét về vị trícủa các bộ phận trên khuônmặt

- Quan sát GV giới thiệu tỷlệ

- HS quan sát khuôn mặt lẫnnhau để thấy được tỷ lệ trên

II/ Tỷ lệ mặt người.

1 Tỷ lệ các bộ phận chia theo chiều dài của khuôn mặt.

+ Trán: 1 phần

+ Chân mày đến chânmũi: 1 phần

+ Chân mũi đến cằm: 1phần

+ Tai nằm ở khoảng từchân mày đến chân mũi.+ Mắt nằm ở khoảng 1/3

từ chân mày đến chânmũi

+ Miệng nằm ở khoảng1/3 từ chân mũi đếncằm

1 Tỷ lệ các bộ phận chia theo chiều rộng của khuôn mặt.

- Chia khuôn mặt thành

5 phần theo chiều rộng

ta thấy:

+ 2 Mắt chiếm 2 phần.+ Giữa 2 mắt chiếm 1phần

+ 2 Thái dương chiếm 2phần

+ Mũi rộng hơn khoảngcách giữa 2 mắt

+ Miệng rộng hơn mũi

Trang 34

nhau và cho HS nêu nhận xét và

xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: - Học sinh về nhà quan sát khuôn mặt người thân để nhận ra đặc điểm

riêng của các bộ phận trên khuôn mặt

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Một số tác giả… giai đoạn 1954-1975”, sưu tầm

tranh ảnh về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975

Tiết: 14 Thường thức mĩ thuật

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được thân thế, sự nghiệp và đặc điểm về phong cách sáng

tác một số tác phẩm tiêu biểu của một số họa sĩ nổi tiếng giai đoạn này

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua

từng giai đoạn lịch sử, phân biệt được đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của những chất liệutrong sáng tác

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật giai đoạn 1954-1975.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Phác thảo tỷ lệ khuôn mặt bạn.

3/ Bài mới:

+ Giời thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu sơ lược về MT Việt nam giai đoạn

1954-1975 Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn về thân thế, tác phẩm của một số tác giả tiêu biểu trong giai

MỘT SỐ T.GIẢ, T.PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

Trang 35

đoạn này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài”Một số tác giả và tác phẩm tiêubiểu của MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975”

- Quan sát GV phân tíchtranh

I/ Họa sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài “Tát nước đồng chiêm”.

- Ông sinh năm 1910, mấtnăm 1994 tại Kiến An - HảiPhòng Tốt nghiệp trườngCĐMT Đông Dương khóa1931-1936 trong CM tháng 8

và kháng chiến chống Phápông tham gia hoạt động tronghội văn hóa cứu quốc, làmviệc ở chiến khu Việt Bắc vàsáng tác được nhiều tác phẩmnổi tiếng

- Bức tranh sơn mài “Tátnước đồng chiêm” được sángtác năm 1958 diễn tả nhómngười đang tát nước Người

và cảnh vật hòa quyện vàonhau được thể hiện bằng màusắc mạnh mẽ Bức tranh cangợi cuộc sống lao động tậpthể của người nông dân laođộng

thể hiện, chất liệu và nội

- HS trình bày kết quả thảoluận

- Các nhóm khác nêu ý kiếnnhận xét và kể tên một sốtác phẩm khác của họa sĩ màmình biết

- Quan sát GV phân tíchtranh

II/ Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”.

- Ông sinh năm 1923 tại TiềnGiang Tốt nghiệp TCMT GiaĐịnh sau đó học tiếp CĐMTĐông Dương khóa 1941-

1945 Ông tham gia hoạtđộng cách mạng rất sôi nổi vàsáng tác được nhiều tác phẩmnổi tiếng có ảnh hưởng lớnđến nhiều thế hệ họa sĩ ViệtNam

- Tác phẩm “Kết nạp Đảng ởĐiện Biên Phủ” diễn tả lễ kếtnạp Đảng ngay tại chiến hàongoài mặt trận Với khối hìnhđơn giản, chắc khỏe, tác giả

sử dụng gam màu nâu vàng

Trang 36

dung của tác phẩm diễn tả được khí thế rực lửa

của cuộc đấu tranh và nói lênđược chất hào hùng và lýtưởng cao đẹp của ngườiĐảng viên

tranh “Phố cổ Hà Nội” của

họa sĩ Bùi Xuân Phái

- Quan sát GV phân tíchtranh

III/ Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố cổ

Hà Nội.

- Ông sinh năm 1920 tại HàTây Tốt nghiệp CD(MTĐông Dương khóa 1941-

1945 ông tham gia hoạt độngcách mạng rất tích cực Saucách mạng ông tham giagiảng dạy và sáng tác

- Phố cổ Hà Nội là đề tài luônđược ông say mê khám phá

và sáng tạo Những cảnh phốvắng, những mái tường rêuphong, đường nét xô lệch tạocho người xem thêm yêu HàNội cổ kính Phố cổ Hà Nộiluôn có vị trí xứng đáng trongnền mỹ thuật đương đại ViệtNam

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS quan sát

tranh của một số họa sĩ và

yêu cầu HS nêu cảm nhận

của mình về nội dung, chất

liệu và hình thức thể hiện

của tác phẩm

- HS quan sát tranh của một

số họa sĩ và nêu cảm nhậncủa mình về nội dung, chấtliệu và hình thức thể hiệncủa tác phẩm

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh của các họa sĩ

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí mặt nạ”, sưu tầm mặt nạ,

chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 37

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình dáng, sắp xếp hình mảng chặt

chẽ, thể hiện đường nét, màu sắc hài hòa phù hợp tính cách của nhân vật

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tính sáng tạo, cảm nhận được giá trị và

vẻ đẹp của trang trí trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu mặt nạ Bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm mặt nạ, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS nhận xét tranh của một số họa sĩ của bài học trước 3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mặt nạ là vật dụng quen thuộc trong cuộc sống Nó gắn liền với các hoạt động

vui chơi, giải trí của dân tộc hay trang trí nhà cửa Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm vàphương pháp trang trí mặt nạ, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Tạo dáng vàtrang trí mặt nạ”

số mẫu mặt nạ và yêu cầu

HS nêu công dụng của mặt

- HS nêu nhận xét về thểlọai, hình dáng và cáchtrang trí ở một số mặt nạkhác nhau

- Quan sát GV hướng dẫnbài

I/ Quan sát – nhận xét.

- Mặt nạ thường dùng đểtrang trí, biểu diễn, múa háttrong các ngày lễ, hội

- Mặt nạ có nhiều hình dángkhác nhau, có thể là mặtngười hoặc mặt thú

- Quan sát GV hướng dẫnbài và vẽ minh họa

II/ Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ.

1 Tạo dáng.

Trang 38

- Quan sát GV hướng dẫnbài và vẽ minh họa.

- HS nhận xét về màu sắc ởmột số mẫu mặt nạ

- Quan sát GV hướng dẫnbài và vẽ minh họa

- HS chọn lựa gam màutheo ý thích

làm bài tập Chỉnh sửa lỗi

bố cục cho bài tập của HS

- HS làm bài tập bằng cách

xé dán theo nhóm

III/ Bài tập.

- Tạo dáng và trang trí mặt nạtheo ý thích

chưa hòan chỉnh Biểu

dương những bài tập hoàn

thành tốt

- HS dán bài tập của nhómtrên bảng Nhận xét bài tậplẫn nhau

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Xem lại các bài vẽ tranh Chuẩn bị chì, tẩy, màu, giấy A4 để tiết sau

làm bài kiểm tra HK I

Ngày đăng: 02/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng   thanh   mảnh,   nhẹ - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh dáng thanh mảnh, nhẹ (Trang 2)
Hình   tượng   chính   phụ   mà - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh tượng chính phụ mà (Trang 7)
Hình   dáng   chung   và   các   tầng - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh dáng chung và các tầng (Trang 12)
Hình Rồng thời Lê. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh Rồng thời Lê (Trang 13)
Hình   dáng,   vị   trí,   tỷ   lệ,   độ đậm nhạt. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh dáng, vị trí, tỷ lệ, độ đậm nhạt (Trang 17)
Hình dáng cơ bản của mẫu. Nhắc - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình d áng cơ bản của mẫu. Nhắc (Trang 18)
Hình tượng người thân thông qua tranh vẽ. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình t ượng người thân thông qua tranh vẽ (Trang 30)
Hình khuôn mặt. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình khu ôn mặt (Trang 40)
Hình   nền   trong   tranh   chân - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh nền trong tranh chân (Trang 43)
Hình  tượng  phù hợp với  nội - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh tượng phù hợp với nội (Trang 50)
Hình thành mơ ước chân chính và trong sáng. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình th ành mơ ước chân chính và trong sáng (Trang 53)
Hình tượng. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình t ượng (Trang 54)
Hình dáng chung của các động tác - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình d áng chung của các động tác (Trang 61)
Hình   vẽ,   bố   cục,   màu   sắc   trong - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
nh vẽ, bố cục, màu sắc trong (Trang 63)
Hình tượng. - Tài liệu giáo án Mĩ thuật 8
Hình t ượng (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w