Quan sát các hình 5,6,7 tr.41 SGK & - Thảo luận cặp theo hướng dẫn GV : phát hiện những việc cần làm đối với H.5 : Thể hiện việc HS được học về người tham gia giao thông được thể hiện lu[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
( Thầy Sơn dạy)
*************************************
Tiết 2: MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ TẬP VẼ MỘT HỌA TIẾT ĐỐI XỨNG ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU
- HS hiểu cách trang trí đối xứng qua trục
-HS vẽ được bài trang trí hình cơ bản bằng hoạ tiết đối xứng ( HS khá giỏi
vẽ được bài trang trí cơ bản có hoạ tiết đối xứng cân đối, tô màu đều, phù hợp.) II: CHUẨN BỊ
Giáo viên:
-Một số bài vẽ trang trí qua trục của HS lớp trước
- Một số bài trang trí đối xứng: Hình vuông, hình tròn, tam giác, chữ nhật, …
-Giấy vẽ, màu vẽ
Học sinh:
-SGK
-Giấy vẽ, bút chì, thước kẻ, màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số bài tiết trước và nhận xét
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài học
HĐ 1: Quan sát và nhận xét
-Treo tranh và gợi ý HS quan sát
Nêu yêu cầu thảo luận nhóm
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
GV- Giới tác dụng của trang trí đối xứng
HĐ 2: HD cách vẽ
GV- Hướng dẫn học sinh cách vẽ
+ Dựa vào các trục, dọc ngang, chéo, QS hình
mẫu
vẽ phác các nét chính trước
+Vẽ hoạ tiết chính ở tâm hình vuông, tròn
trước, hoạ tiết phụ ở bốn cạnh và bốn góc hình
vuông, hình tròn vẽ sau
+ Vẽ phác toàn bộ hình họa tiết, vẽ chi tiết
GV- Hướng dẫn HS tô màu: hoạ tiết giống nhau
-Tự kiểm tra đồ dùng và bổ sung nếu còn thiếu
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-Thảo luận nhóm quan sát và nhận xét, so sánh, nhận ra các hoạ tiết vẽ trong hình
-Đại diện các nhóm nêu ý kiến của mình, lớp nhận xét
-Quan sát GV thực hiện và nghe HD
Trang 2tô cùng màu, màu nền khác với màu họa tiết
HĐ 3: Thực hành
HS vẽ bài thực hành- GV theo dõi hướng dẫn
thêm cách vẽ hoạ tiết giống nhau, bằng nhau để
tạo ĐX
HĐ 4: Nhận xét đánh giá
Cho học sinh tự đánh giá các bài vẽ, tự chọn bài
vẽ đúng, đẹp
GV: nhận xét đánh giá chung chấm một số bài
3.Củng cố dặn dò
-Nhắc HS chuẩn bị
-Tự vẽ vào giấy vẽ theo yêu cầu
-Trưng bày sản phẩm (treo lên bảng lớp)
-Lớp nhận xét đánh giá
-Bình chọn sản phẩm đẹp
HS- Chuẩn bị cho bài học sau
“Vẽ
màu-*************************************
Tiết 3 KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia GT đường bộ
- Giáo dục HS ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông
* Lồng ghép GD ATGT – bài 2: Khi qua đường phải đi trên vạch trắng dành cho người đi bộ
- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình vẽ trong SGK trang 40, 41 Sưu tầm các thông tin, hình ảnh về an toàn GT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ Phòng tránh bị xâm hại.
+ Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?
+ Nêu những người em có thể tin cậy, chia
sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
v HĐ 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2,
3, 4 trang 40 SGK, chỉ ra những vi phạm
của người tham gia giao thông trong từng
- Học sinh trả lời ( 2 em )
- HS hỏi và trả lời nhau theo các hình VD:• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 (đi bộ và chơi
Trang 3hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để
nêu được hậu quả có thể xảy ra của những
sai phạm đó
Bước2: Làm việc cả lớp
KL: Một trong những nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham
gia giao thông không chấp hành đúng luật
giao thông đường bộ
+ Nêu những vi phạm giao thông
v HĐ 2: Quan sát, thảo luận
Bước 1: Làm việc theo bàn.
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau
quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và
phát hiện những việc cần làm đối với
người tham gia giao thông được thể hiện
qua hình
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các biện
pháp an toàn giao thông
- Giáo viên chốt ý, liên hệ GD ATGT: Khi
qua đường phải đi trên vạch trắng dành
cho người đi bộ
Liên hệ khi đi học về không đứng ở cổng
trường làm ách tắc giao thông và ra ở cổng
trường là nơi tiếp xúc với đường HCM
nên chùng ta phải hết sức cẩn thận
3 Củng cố
- Cho HS nhắc lại kiến thức vừa học
4 Dặn dò
- Xem lại bài, thực hiện đảm bảo ATGT
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe
dưới lòng đường)
• Tại sao có vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè)
• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông?
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong nhóm khác trả lời
+(vỉa hè bị lấn chiếm, đi không đúng phần đường quy định, xe chở hàng cồng kềnh…)
- Hình 5: HS được học về luật giao thông
- Hình 6: 1 HS đi xe đạp sát lề bên phải
và có đội mũ bảo hiểm
- Hình 7: Người đi xe máy đúng phần đường quy định
- 1 số HS trình bày kết quả thảo luận
- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp
- 1 số em nhắc
*************************************
THỂ DỤC
BÀI 19: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I/ MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân và vặn mình của bài
TDPTC
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, chính xác
Trang 4- Yêu cầu HS học tập với thái độ nghiêm túc, chật tự, giúp đỡ nhau trong học tập
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
Tại sân trường vệ sinh an toàn tập luyện
Còi, kẻ sân trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Mở Đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu bài học
- Đứng tại chố vố tay hát
- Chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự
nhiên
- Xoay các khớp
- Trò chơi: GV tự chọn
Đội hình nhận lớp
(Gv)
2 Phần Cơ Bản
a) Bài TDPC
- Động tác vặn mình
+ Lần 1: GV nêu tên động tác, làm
mẫu, phân tích, giảng giải cho HS
bắt trước từng nhịp
+ Lần 2: GV vừa tập, hô nhịp chậm,
vừa quan sát nhắc nhở HS tập cùng
+ Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập
toàn bộ động tác
+ Lần 4: Cán sự hô, GV quan sát sửa
sai
- Ôn liên hoàn 4 động tác vươn thở,
tay, chân và vặn mình bài TDPTC
Động tác vặn mình
Đội hình tập luyện
Trang 5+ Cán sự hô, HS làm theo, GV quan
sát sửa sai
b) Trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn”
- GV hướng dẫn luật chơi, cách chơi,
tổ chức cho HS chơi thử, chơi thật
- HS làm theo hướng dẫn tổ chức của
GV
(Gv) Đội hình trò chơi
*************************************
Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: THỂ DỤC
BÀI 19: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
*************************************
Tiết 2: KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
*************************************
Tiết 3: MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ TẬP VẼ MỘT HỌA TIẾT ĐỐI XỨNG ĐƠN GIẢN
(Đã soạn thứ 2) Tiết 4: LUYỆN KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU Sau bài học , củng cố cho HS có khả năng
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông & một số biện pháp an toàn giao thông
-Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông & cẩn thận khi tham gia giao thông
KNS* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến bị tai nạn
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
-Giáo dục HS thực hiện tốt an toàn giao thông
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Sưu tầm các hình ảnh & thông tin về một số tai nạn giao thông SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 – Ổn định lớp : KT sự chuẩn bị của HS
2– Kiểm tra bài cũ :
3 – Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động
a) Hoạt động 1 : - Quan sát & thảo
luận
Làm việc theo cặp
Quan sát các hình 1,2,3,4 tr.40 SGK
cùng phát hiện & chỉ ra những việc làm vi
phạm của người tham gia giao thông
trong từng hình; đồng thời tự đặt ra các
câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra
của những sai phạm đó
* Giáo dục kĩ năng sống: Phương pháp
quan sát
- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình
huống có nguy cơ dẫn đến bị tai nạn
*GV Kết luận: Một trong những nguyên
nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ
là do lỗi tại người tham gia giao thông
không chấp hành tham gia đúng luật giao
thông
b) Hoạt động 2 :.Quan sát và thảo
luận.:
Làm việc theo cặp
Quan sát các hình 5,6,7 tr.41 SGK &
phát hiện những việc cần làm đối với
người tham gia giao thông được thể hiện
qua hình
GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện
pháp an toàn giao thông
GV ghi lại các ý kiến trên bảng & tóm
tắt kết luận chung
4 – Củng cố,dặn dò:
-Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao
thông ?
-Nêu biện pháp phòng tránh tai nạn giao
thông
- HS nghe
- HS nghe Phòng tránh tai nạn giao thông đường
bộ “
Thảo luận theo cặp rồi trả lời : H.1 :Người đi bộ đi dưới lòng đường , trẻ em chơi dưới lòng đường H.2 : Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ
H.3 : Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi xe đạp hàng ba H.4 : Điều gì có thể xảy ra đối với những người chở hàng cồng kềnh
- Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi
& chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời
- HS lắng nghe
- Thảo luận cặp theo hướng dẫn GV : H.5 : Thể hiện việc HS được học về luật giao thông đường bộ
H.6 : Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải & có đội mũ bảo hiểm
H.7 : Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định
- Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 7-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau “
*************************************
Chiều, thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: ĐỊA LÍ
NÔNG NGHIỆP I.MỤC TIÊU
- HS nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình pháp triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước
ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè ; trâu, bò, )
- Sử dụng lược đồ để biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp : lúa gạo ở đồng bằng ; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên ; trâu bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng : vì khí hậu nóng ẩm -Rèn kĩ năng quan sát và xử lí số liệu trên bản đồ
II.CHUẨN BỊ Bản đồ Kinh tế Việt Nam
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Bài cũ: “Các dân tộc, sự phân bố dân
cư
-Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
-Dân tộc nào có số dân đông nhất?
GV đánh giá, ghi điểm
2.Bài mới: “Nông nghiệp”
a) Ngành trồng trọt
Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt
trong nông nghiệp
? Ngành trồng trọt có vải trò như thế nào
trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: Các loại cây trồng.
- Giao câu hỏi cho các nhóm thảo luận
Kết luận: Nước ta trồng nhiều loại
cây, trong đó, cây lương thực được trồng
nhiều nhất, sau đó là cây công nghiệp
? Vì sao ta trồng nhiều cây xứ nóng?
? Nước ta đã đạt thành tích gì trong việc
trồng lúa gạo?
*Giải thích: Nước ta là 1 trong những
HS trả lời
- Đọc SGK và trả lời:
+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
+ Ở nước ta trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi
- Từng cặp quan sát hình 1 / SGK và trả lời câu hỏi SGK T 87
+ Một số cây trồng ở nước ta : lúa, cây
ăn quả, chè, cà phê, cao su + Lúa được trồng nhiều nhất
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung + Vì nước ta có khí hậu nóng ẩm + … đủ ăn, dư gạo xuất khẩu
Trang 8nước xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế
giới ( chỉ đứng sau Thái Lan )
Hoạt động 3: Vùng phân bố cây trồng.
- Y/c HS quan sát H1, trả lời câu hỏi kết
hợp chỉ bản đồ
? Lúa gạo, cây công nghiệp lâu năm
(chè, cà phê, cao su,… ) được trồng chủ
yếu ở vùng núi và cao nguyên hay đồng
bằng
Kết luận về vùng phân bố lúa gạo
(đồng bằng); cây công nghiệp (núi và
cao nguyên); cây ăn quả (đồng bằng)
- Cho HS kể tên 1 số cây trồng ở địa
phương em
b) Ngành chăn nuôi
Hoạt động 4
- Giao cho các nhóm đọc SGK, quan sát
hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày
càng tăng ?
2/ Kể tên 1 số vật nuôi ở nước ta ?
3/ Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi
nhiều ở vùng núi hay đồng bằng ?
- Kết luận
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Hệ thống nội dung bài
- Chuẩn bị: “Lâm nghiệp và thuỷ sản”
- Nhận xét tiết học
- Quan sát và làm việc theo nhóm
+ Lúa gạo đựơc trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là đồng bằng Nam Bộ + Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè; Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu,…
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở ĐB Nam
Bộ, ĐB Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc
- Trình bày trước lớp, chỉ bản đồ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
+ Nguồn thức ăn ngày càng nhiều + Trâu, bò, lợn, gà, …
+ trâu , bò ở vùng núi ; lợn và gia cầm
ở đồng bằng
1 nhóm trình bày, HS khác nhận xét và
bổ sung Các nhóm thi đua trưng bày tranh ảnh
về các vùng trồng lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp của nước ta
Nhắc lại ghi nhớ
*************************************
Tiết 2: ANH VĂN
(Cô Hà dạy)
*************************************
Tiết 3 LUYỆN ĐỊA LÍ
NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
Trang 9- Củng cố cho HS một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp
+ Luá gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên
- Sử dụng lượt để biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
II ĐỒ DÙNG + GV: Bản đồ phân bố các cây trồng Việt Nam
+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả
ở nước ta
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra:
2 Bµi míi: a) Gtb:
b T×m hiĨu bµi:
HĐ1: Vai trị của ngành trồng trọt
- Gv treo lược đồ nơng nghiệp Việt Nam và
yêu cầu học sinh qsát lược đồ và cho biết số
kí hiệu của cây trồng so với số kí hiệu của vật
nuơi ntn?
? Từ đĩ em rút ra điều gì về vai trị của ngành
trồng trọt?
- Hs qsát và nêu ý kiến:
- Kí hiệu cây trồng cĩ số lượng nhiều hơn kí hiệu con vật
- Ngành trồng trọt giữ vai trị quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp Trồng trọt đĩng gĩp tới 3/4 sản xuất nơng nghiệp
=> Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nền nơng nghiệp nước ta
HĐ2: Một số loại cây và đặc điểm chính của cây trồng nước ta
- Hs làm vào phiếu bài tập trả lời các câu hỏi
sau đây
? Kể tên một số loại cây trồng chủ yếu của
Việt Nam
? Cây được trồng nhiều nhất là cây nào ?
? Nêu sự phân bố của các loại cây trồng Chỉ
trên bản đồ sự phân bố của các loại cây trồng
? Vì sao nước ta chủ yếu trồng cây xứ nĩng?
? Nc ta đạt được thành tựu gì trong việc trồng
lúa gạo?
- Hs suy nghĩ làm bài và trình bày kết quả
- Cây lúa gạo, cây ăn quả, cao su, cao
su, chè
- Cây được trồng nhiều nhất là cây lúa gạo
- Cây lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng
- Vì nước ta cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa
+ Cây cơng nghiệp lâu năm chủ yếu trồng ở vùng núi và cao nguyên
- Đủ ăn và cĩ xuất khẩu ra nước
Trang 10ngoài lớn thứ hai thế giới.
=> Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loại cây, tập trung chủ yếu là cây xứ nóng và trồng nhiều nhất là cây lúa gạo
HÑ3: Ngành chăn nuôi
- Cho Hs hoạt động theo cặp để trả lời các câu
hỏi sau:
? Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
? Trâu bò, chủ yếu được nuôi ở vùng nào?
? Lợn và gia cầm chủ yếu được nuôi nhiều ở
vùng nào ?
? Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn
nuôi phát triển vững chắc và ổn định?
- Hs trao đổi và trả lời câu hỏi như sau :
- Nước ta nuôi nhiều trâu bò, lợn, gà, vịt
- Trâu bò chủ yếu được nuôi ở vùng núi
- Lợn và gia cầm chủ yếu được nuôi ở vùng đồng =
- Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu sử dụng thực phẩm của người dân ngày càng cao, công tác phòng dịch được chú ý
3 Cñng cè, dÆn dß:
- Gọi Hs đọc phần tóm tắt sách giáo khoa
- Cho Hs thi viết tên các loại vật nuôi và cây
trồng của nước ta
- Nxét tiết học
- Hs đọc phần tóm tắt
- Hs thi tìm các loại vật nuôi và cây trồng
- Chbị tiết sau : Lâm nghiệp và thuỷ sản
Tiết 4: THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
I/ MỤC TIÊU
Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay và chân, vặn mình của bài
TDPTC
Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, chính xác
Yêu cầu HS học tập với thái độ nghiêm túc, trật tự, giúp đỡ nhau trong học tập
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
Tại sân trường vệ sinh an toàn tập luyện
Còi, kẻ sân trò chơi