-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. * Mục tiêu r[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần CM thứ : 10 * Khối lớp : 4
Thứ, ngày
Tiếttrongngày
Tiết chươn
2 42 T Luyện tập chung
3 9 CT Ôn tập GHKI ( Tiết 2)
4 17 LTVC Ôn tập GHKI ( Tiết 3)
5 9 LS Cuộc KC chống quân Tống XL lần thứ nhất (Năm 981)Thứ tư
2 44 T Nhân với số có một chữ số
3 18 LTVC Ôn tập GHKI ( Tiết 6)
4 9 ĐĐ Tiết kiệm thời giờ (Tiết 2)
5 9 ĐL Thành phố Đà LạtThứ sáu
Trang 2Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* Mục tiêu riêng:
-HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc 75 tiếng/ phút)II- CHUẨN BỊ : phiếu học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát
-Kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu HKI
đến nay
Gv nhận xét
3-Bài mới
a) Giới thiệu bài: Ôn tập (Tiết 1 )
b) Bài tập 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “ Thương người như thể
thương thân”( Tuần 1,2,3 )
-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này
- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài cá
nhân
-GV nhận xét, chốt nội dung đúng:
HS hát -HS kể
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2-Đó là những bài kể về một chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin
HS đọc thầm lại hai bài này
HS nhận phiếu và làm bài tập theo phiếu
Trang 3- Người ăn
xin
-Tuốc-ghê-nhép -Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường
và ông lão ăn xin
-Tôi ( Chú bé ), Ông lão ăn xin
Bài tập 3:
GV yêu cầu HS tìm nhanh trong hai bài tập
đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng
đọc
-GV-HS nhận xét sửa sai đoạn văn có giọng
đọc:
a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha ,trìu mến
b) Đoạn văn có giọng đọc giọng đọc thảm
thiết
c) ) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
-GV cho HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn
đó
-Gv nhận xét, ghi điểm
4-Củng cố,
-GV nhận xét, yêu cầu những HS đọc chưa
đạt hoặc chưa được đọc về luyện đọc để tiết
sau kiểm tra tiếp
-GV giáo dục HS biết bênh vực người yếu,
thông cảm, sẻ chia trước nổi bất hạnh của
người khác
5Dặn dò:
Xem lại quy tắc viết hoa để Ôn tập ( tiết 2 )
Nhận xét tiết học
HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS tìm trong hai bài tập đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng đọc
- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của ông lão”
-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần I ) kể nổi khổ của mình: “Năm trước …
ăn thịt em”
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần II ):
“Tôi thét …đi không?”
-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó
HS nhắc lại nội dung bài học
HS theo dõi
………
………
………
***************
Trang 4
Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Yêu cầu HS đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
GV đính BT, yêu cầu đại diện 2 dãy thi đua
-Giải thích vì sao AH không phải là đường cao
tam giác ABC
-Vì sao AB là đường cao của tam giác ABC?
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
HS lên bảng làm bài
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS nêu yêu cầu bài-HS làm việc cá nhân
a Góc vuông: BAC+ Góc nhọn: ABM; MBC; MCB; AMB,ABC
+ Góc tù: BMC+ Góc bẹt: AMC
b Góc vuông: DAB; DBC; ADC + Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD + Góc tù: ABC
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 dãy thi đua làm bài
+AH là đường cao của tam giác ABC S+AB là đường cao của tam giác ABC Đ
- HS trả lời : Vì AH không vuông góc vớicạnh BC
-Vì đường thẳng AB là đường hạ từ đỉnh Acủa tam giác và vuông góc với cạnh đốidiện BC của tam giác
-Tương tự CB cũng là đường cao của tam
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 3:
-GV phát phiếu các nhóm vẽ
HS vẽ hình vuông với một cạnh có trước
GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4a
a)HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài AB = 6
cm, chiều rộng AD = 4 cm
Gv theo dõi
Gv chấm một số bài, nhận xét
4 b)(dành cho HS khá, giỏi)
GV theo dõi
GV hỏi
Các hình chữ nhật đó là những hình nào? Các
cạnh song song với cạnh AB là những cạnh nào?
- GV nhận xét
4-Củng cố:
- GV tổng kết giờ học Chúng ta vừa ôn những
nội dung gì của hình học?
-GV giáo dục HS ham thích học toán
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
giác ABC
HS đọc yêu cầu
- HS làm vào PHT, trình bày
D C
A 3cm B
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
A B
D C
-HS tự suy nghĩ và vẽ A B
M N D C - Các hình chữ nhật: ABCD; ABNM; MNCD - Các cạnh song song với nhau là AB; MN & DC -HS trả lời ………
………
………
***************
Trang 6Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012
-Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưởng có trong thức ăn và vai trò của chúng
-Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưởng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưởng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)
-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời
và nhận xét của ban giám khảo
-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội
thắng cuộc
-GV nhận xét, giáo dục HS biết lựa chọn
những thức ăn hợp vệ sinh và đầy đủ chất dinh
dưỡng
* Hoạt động 2: Thực hành ghi lại 10 lời
khuyên dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
* Mục tiêu: HS biết hệ thống hoá những kiến
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS sử dụng thực phẩm đã chuẩn bị ( tranhảnh, vật thật, mô hình ) về thức ăn đã sưutầm trình bày một bửa ăn ngon và bổ
-HS các nhóm trình bày-Nhóm khác quan sát phần trình bày củanhóm bạn và nhận xét xem các bửa ăn cóngon không, có đủ chất không?
-HS theo dõi
Trang 7thức đó học về dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế.
* Cỏch tiến hành:
-Yờu cầu HS ghi lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng
và trang trớ tờ giấy ghi
-Nhận xột, ghi điểm nhúm làm đỳng
4-Củng cố,
-Cho HS đọc lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng
-GV giỏo dục HS biết ỏp dụng những kiến thức
đó học vào cuộc sống hàng ngày
5Dặn dũ:
Chuẩn bị bài sau: Nước cú những tớnh chất gỡ?
- Nhận xột tiết học
HS ghi lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng và trang trớ tờ giấy ghi
1 Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyờn thay đổi mún ăn
2 Cho trẻ bỳ ngay sau khi sinh và bỳ sữa
mẹ hoàn toàn trong 6 thỏng đầu Cho trẻ ăn
bổ sung hợp lớ và tiếp tục bỳ tới 18 – 24 thỏng
3 Ăn thức ăn giàu đạm với tỉ lệ cõn đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật Tăng cường ăn nhiều đậu phụ và cỏ
4 Sử dụng chất bộo ở mức hợp lý, chỳ ý phõn phối giữa mỡ, dầu thực vật ở tỉ lệ cõn đối An thờm vừng, lạc
5 Sử dụng muối i-ốt, khụng ăn mặn
6 Ăn thức ăn sạch và an toàn, ăn nhiều rau
củ và quả chớn hằng ngày
7 Uống sữa đậu nành Tăng cường cỏc thức
ăn giàu can-xi như sữa, cỏc sản phẩm của sữa, cỏ con
8 Dựng nước sạch để chế biến thức ăn Uống đủ nước chớn hằng ngày
9 Duy trỡ cõn nặng ở “mức tiờu chuẩn”
10 Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thể lực đều đặn Khụng hỳt thuốc lỏ, hạn chế uống rượu, bia, ăn ngọt
HS đọc lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng
………
………
………
***************
Thứ ba, ngày 23 thỏng 10 năm 2012 Chính tả:
ôn tập (tiết)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra HS đọc hiểu văn bản có độ dài khoảng 200 chữ phù hợp với các chủ điểm đã học
- Qua kiểm tra để đánh giá kết quả giữa học kỳ I của HS
II Cách tiến hành:
1 GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài:
Trang 8Làm bài nghiêm túc, không quay cóp, không trao đổi.
2 GV phát đề kiểm tra cho từng HS:
Hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề, cách làm bài (khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng hoặc đánh dấu vào ô trống)
- HS đọc kỹ bài văn, thơ khoảng 15 phút
- Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng (hoặc đánh dấu x vào ô trống) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi
* Lu ý: Lúc đầu đánh dấu bằng bút chì Làm xong bài kiểm tra lại kỹ rồi mới đánh lại bằng bút mực
3 Đáp án:
Câu 1: ý (b): Hòn đất
Câu 2: ý (c): Vùng biển
Câu 3: ý (c): Sóng biển, cửa biển, sóng lới, làng biển, lới
Câu 4: ý (b): Vòi vọi
Câu 5: ý (b): Chỉ có vần và thanh
Câu 6: ý (a): Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa Câu 7: ý (c): Thần tiên
Câu 8: ý (c): Ba từ đó là các từ: Chị Sứ - Hòn Đất – núi Ba Thê
4 GV thu bài chấm:
5 Nhận xét giờ kiểm tra:
Dặn về nhà chuẩn bị bài sau
………
………
………
***************
Thứ ba, ngày 23 thỏng 10 năm 2012
TIẾT 10 LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾCHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)
I- MỤC TIấU:
- Nắm được những nột chớnh về cuộc khỏng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lờ Hoàn chỉ huy:
+ Lờ Hoàn lờn ngụi vua là phự hợp với yờu cầu của đất nước và hợp với lũng dõn
+ Kể lại một số sự kiện về cuộc khỏng chiến chống Tống lần thứ nhất
- Đụi nột về Lờ Hoàn: Lờ Hoàn là người chỉ huy quõn đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quõn Khi Đinh Tiờn Hoàng bị ỏm hại, quõn Tống sang xõm lược, Thỏi hậu họ Dương và quõn sĩ đó suy tụn ụng lờn ngụi Hoàng đế( nhà Tiền Lờ) ễng đó chỉ huy cuộc khỏng chiến chống Tống thắng lợi
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: + Lược đồ minh họa
+ Tỡm hiểu hành động cao đẹp của Dương Võn Nga trao ỏo long cổn cho Lờ Hoàn: Dương Võn Nga: Dương Võn Nga trao ỏo long cổn cho Lờ Hoàn thực chất là từ bỏ ngụi vua của dũng họ mỡnh cho một dũng họ khỏc Bởi vỡ Dương Võn Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Võn Nga
là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngụi vua, chưa đủ tài trớ để lónh đạo nhõn dõn chống lại giặc ngoại xõm (Thời Lờ Hoàn, sử ghi là Tiền Lờ)
- HS: SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2- Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
- GV giới thiệu bài
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta
phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc
ngoài Nhân nhà Đinh suy yếu, quân Tống
đã đem quân sang đánh nước ta Liệu rồi số
phận của giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu bài: Cuộc kháng
chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
Hoạt động1: Tình hình nước ta trước khi
quân Tống xâm lược
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào ?
-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không ?
GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi
vua có hai ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê
Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp
với tình hình đất nước & nguyện vọng của
nhân dân lúc đó
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong
SGK để chọn ra ý kiến đúng.”
GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh
Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống
đem quân sang xâm lược Lê Hoàn giữ
chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn
lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
GV giảng về hành động cao đẹp của Dương
Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sangxâm lược nước ta
Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổngchỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua choông
- HS trao đổi & nêu ý kiến-Lê Hoàn lên ngôi được nhân dân ủng hộ vì ông
là người tài giỏi đang lãnh đạo quân đội và cóthể đánh đuổi quân xâm lược.Đinh Toàn cònnhỏ không gánh được việc nước
-HS theo dõi, nêu nhận xét:
Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi lên ngôicòn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâmlược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội;khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạntuế”
-HS lắng nghe
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt
lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng
-Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh? Đóng
đô ở đâu để noun giặc?
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
như thế nào?
- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV n hận xét, tuyên dương
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
dân ta?
4- Củng cố
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ
tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng
lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ
đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của
Các nhóm thảo luận các câu hỏi và trình bày:
- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm
981
… bằng hai con đường: quân thuỷ theo cửa sôngBạch Đằng, quân bộ tiến theo đường Lạng Sơn.-Lê Hoàn chia quân thành hai cánh: sau đó choquân chặn đánh ở cửa sông Bạch Đằng và ẢiChi Lăng
+ Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế củaNgô Quyền, Lê Hoàn cho quân ta đóng cọc ởcửa sông để đánh địch Bản thân ông trực tiếpchỉ huy quân ta ở đây Nhiều trận đánh ác liệt đãdiễn ra giữa ta và địch Kết qủa quân thuỷ củađịch phải rút lui
+Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở ẢiChi Lăng buộc chúng phải rút lui
- Kết quả: Quân giặc bị chết quá nửa Tướnggiặc bị chết Cuộc kháng chiến của ta hoàn toànthắng lợi
HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK đểthảo luận
Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc khángchiến chống quân Tống của nhân dân trên bảnđồ
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quânTống đã giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lạiniềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh &tiền đồ của dân tộc
-HS lắng nghe
Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012
TIẾT 47 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 11I - MỤC TIÊU :
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
? Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
-HS thực hiện theo yêu cầu-HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS đọc yêu cầu bài
- Cách thực hiện phép tính trừ: Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho những số cùng một hàng thẳng cột với nhau Trừ theo thứ tự từ phải sang trái
HS tự làm bài
b 528946 435260
73529 92753
602475 342507-HS nêu yêu cầu bài
- Tính chất giao hoán và tính chất kết hợpcủa phép cộng
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các sốhạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.+Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộngmột tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng
số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứba
HS làm PHT, trình bày KQa/6257 +989+743 =( 6257+743) + 989 = 7000 + 989 = 7989
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 2b) ( dành cho HS khá, giỏi)
GV theo dõi
Bài 3: HS vẽ hình theo yêu cầu và trả lời câu
hỏi
b) Cho HS làm CN
Gv nhận xét kết quả đúng
a/ ( dành cho HS khá, giỏi)
Gv theo dõi
c) ( dành cho HS khá, giỏi)
- Gv theo dõi, giúp đỡ
Bài 4:
GV tóm tắt đề toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS xác định tổng, hiệu và hai số
-Cho HS làm vào vở
-GV chấm diểm –nhận xét
4- Củng cố
-GV giáo dục HS ham thích học toán và vận
dụng những kiến thức toán đã học trong tính
toán hằng ngày
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HKI
-Nhận xét tiết học
HS tự làm bài b/ 5798 + 322 + 4678 = 5798 + ( 322 + 4678)
= 5798 + 5000
= 10798
HS đọc đề, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi -HS làm CN, trình bày b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh: AD, BC, IH a) HS tự làm bài Hình chữ nhật BIHC có cạnh bằng: 3 cm + 3 cm = 6 ( cm ) c) HS tự làm bài Chu vi hình chữ nhật AIHD là: ( 6 + 3 ) X 2 = 18 ( cm ) Đáp số: c) 18 cm -HS đọc yêu cầu -HS theo dõi - … Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó +Tổng: Nửa chu vi = 16 cm +Hiệu: 4 cm +Tìm chiều dài, chiều rộng trước khi đi tìm diện tích HS làm bài vào vở GIẢI Chiều rộng hình chữ nhật là ( 16 -4) : 2= 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là 6 + 4 = 10 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là 10 x 6 = 60 (cm2 ) Đáp số : 60 cm2 -HS nêu lại cách tìm hai số khi tổng và hiệu của hai số đó Lắng nghe ………
………
………
***************
Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13ÔN TẬP TIẾT 2
I – MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II- CHUẨN BỊ :phiếu học tập
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định :
2- Bài cũ: Ôn tập ( tiết 2 )
3- Bài mới
-Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 3 )
Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng
-GV cho HS đọc thầm các truyện trên, suy
nghĩ, trao đổi trong 6 nhóm để hoàn thành kết
quả vào phiếu học tập
HS hát
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
Tô Hiến Thành -Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôibáu
-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòngtrung thực, sự nghiêm khắc với
-Tô Hiến Thành-Đỗ Thái Hậu
-Cậu béChôm
- Nhà vua
-An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca
-giọng đọc thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiện tính cáchkiên định, khẳng khái của Tô HiếnThành
-Giọng đọc khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lolắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõngdạc
-Giọng đọc trầm, buồn, xúc động
Trang 144-Chị em
tôi
bản thân -Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
-Cô chị -Cô em -Người cha
-Giọng đọc nhẹ nhàng, hóm hỉnh thể hiện đúng tính cách của từng nhân vật
GV mời một số HS thi đọc diễn cảm một đoạn
văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung
của bài mà các em vừa tìm
-GV nhận xét, ghi điểm
4-Củng cố
-Những truyện kể mà các em vừa nêu, có
chung một lời nhắn nhủ gì?
5Dặn dò :
-Về nhà ôn lại các bài chuẩn bị thi GHKI
-Nhận xét tiết học
HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài -HS khác nhận xét -… Chúng ta cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng ………
………
………
***************
Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012
TIẾT 20 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP TIẾT 3
I-MỤC TIÊU:
-Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tực ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc cả chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ) -Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II- CHUẨN BỊ : bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Bài cũ : Ôn tập ( Tiết 3 )
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Ôn tập ( tiết 4 )
-GV hướng dẫn HS luyện tập
-Bài tập 1: Ghi lại các từ ngữ đã học
theo chủ điểm
-GV cho HS nêu tên bài, số trang:
-GV phát phiếu cho 4 nhóm
HS hát
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu bài tập 1 -Cả lớp đọc thầm, thảo luận các việc cần phải làm
để giải đúng bài tập
-HS mở SGK xem lại 5 bài Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên
-HS viết vào phiếu học tập +Mở rộng vốn từ: Nhân hậu–Đoàn kết, trang 33 +Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng, trang 62 +Mở rộng vốn từ: Ước mơ
-HS làm việc hoàn thành phiếu trong 10 phút
-HS trình bày kết quả
Trang 15thương người, nhân hậu,
nhân ái, nhân từ, nhân
nghĩa, hiền từ, hiền lành,
hiền dịu, phúc hậu, đùm
Ước mơ , ao ước ,ước mong ,mơ ước, ướcvọng, mơ tưỏng,…
-Bài tập 2 :Tìm một thành ngữ, tục ngữ
đã học trong mỗi chủ điểm đã nêu ở BT1
+ Thương người như thể thương thân:
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
-HS thảo luận, trình bày kết quả:
+ Ở hiền gặp lành+Mộ cây làm chẳng ….núi cao
+Hiền như bụt+Lành như đất +Thương nhau như chị em gái+Môi hở răng lạnh
+Máu chảy ruột mềm+Nhường cơm sẻ áo+Lá lành đùm lá rách +Trâu buộc ghét trâu ăn+Dữ như cọp
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
- Cây ngay không sợ chết đứng
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch rách cho thơm
+Cầu được ước thấy +Ước sao được vậy+Ước của trái mùa+Đứng núi này trong núi nọ-HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ-Suy nghĩ chọn một thành ngữ, tục ngữ đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ đó
-HS đọc yêu cầu bài tập 3+HS tìm trong mục lục các bài
Trang 16DẤU CÂU:
- Dấu hai chấm
- Dấu ngoặc kép
-GV theo dõi, giúp đỡ kịp thời những em
yếu
-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
4 Củng cố:
-GV giáo dục HS biết vận dụng yêu
thương, giúp đỡ mọi người và sống trung
thực, biết ước mơ
5Dặn dò -Về nhà xem lại bài Chuẩn bị
bài sau: Ôn tập ( tiết 5 )
Nhận xét tiết học
- Dấu hai chấm / 22
- Dấu ngoặc kép / 82 -Viết câu trả lời vào vở bài tập
TÁC DỤNG -Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật Lúc đó dấu hai chấm được dùng với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng
- Hoặc là lời chú thích cho bộ phận đứng trước
Ví dụ:
+Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
+Bố tôi hỏi:
Hôm nay, con có đi học võ không?
+Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng
…
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến +Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vein hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm + Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt Ví dụ: Cố tôi thường gọi tôi là “cục cưng” của bố Ông tôi thường bảo: “ Các cháu cần học giỏi môn văn để nối nghề của bố” Chẳng mấy chốc, đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình - HS lắng nghe ………
………
………
***************
Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012
TIẾT 20 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP TIẾT 4
I_MỤC TIÊU :
Trang 17-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định
2-Bài cũ : Ôn tập ( tiết 4 )
3- Bài mới
Giới thiệu bài: Ôn tập (tiết 5 )
Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc
HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Tuần 8:
+ Nếu chúng mình có phép lạ / 76+Đôi giày ba ta màu xanh / 81-Tuần 9:
+ Thưa chuyện với mẹ / 85+ Điều ước của vua Mi-đát / 90
-Mơ ước của các bạn nhỏ vềmột cuộc sống đầy đủ ,hạnhphúc Ở đó trẻ em là nhữngnhà pháminh góp sức phục
vụ cuộc sống -Mơ ước của các em nhỏ
-Nhẹ nhàng ,thể hiện niềm tự hào ,tin tưởng
-Hồn nhiên,háo hức ,ngạc nhiên,thán phục, tự tin,tự hào
-Hồn nhiên ,vui tươi
Trang 18-Để vận động em bé lang thang đi học ,chị phụ trách
đã làm cho cậu bé xúc động, vui sướng vì đã thưởng cho cậu bé đôi giày mà cậu
mơ ước -Cương mơ ước trở thànhthợ rèn để kiếm sống, giúp
đỡ gia đình nên em đãthuyết phục được mẹ đồngtình với em, em không xemnghề thợ rèn là nghề hènkém
-Vua Mi-đát muốn mọi vậtmình chạm vào đều biếnthành vàng, cuối cùng ônghiểu ra rằng: Những ướcmuốn tham lam không baogiờ mang lại hạnh phúc chocon người
-Chậm rãi ,nhẹ nhàng
- Giọng Cương lễ phép, nài nỉ,thiết tha Giọng mẹ Cương ngạcnhiên khi cảm động, nhẹ nhàng
-Đổi giọng linh hoạt phù hợp vớigiọng của từng nhân vật: phấnkhởi, thoả mãn, sang hoảng hốt,khan cầu, hối hận, lời phán oaivệ
-Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên
đôi cánh ước mơ” vừa học giúp em hiểu
điều gì?
5Dặn dò
-Về học bài : Thưa chuyện với mẹ ,Điều
ước của vua Mi –đát
Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Đôi giày ba ta màu xanh
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi-đát
- Chị phụ trách đội: nhân hậu ,muốn giúp trẻ langthang ,quan tâm và thông cảm với ước mơ củatrẻ
-Chú bé Lái ; Hồn nhiên ,tình cảm thích được đigiày đẹp
- Mẹ Cương: dịu dàng, thương con
- Cương: Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm đểkiếm tiền giúp mẹ
- Vua Mi-đát: Tham lam nhưng biết hối hận-Thần Đi-ô-ni-dốt:Thông minh , biết dạy cho vuaMi-đát một bài học
-Con người cần sống có ước mơ, cần quan tâmđến ước mơ của nhau Những ước mơ cao đẹp và
sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống themtươi vui, hạnh phúc Những ước mơ tham lam ,tầm thường, kì quặc sẽ mang lại bất hạnh
Trang 19………
………
***************
Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012 TIẾT 48 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI ………
……….
………
………
………
***************
Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012 TIẾT 20 KHOA HỌC NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? (GDBVM) I-MỤC TIÊU: - Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lòng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, nước lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất -Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mài nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,… * Mục tiêu riêng: + GDBVMT: Nước rất cần thiết đối với đời sống con người, chính vì vậy chúng ta phải biết cách bảo vệ Không xả rác hay chất cặn bã xuống nguồn nước làm ô nhiễm môi trường thiên nhiên II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình vẽ trang 42, 43 SGK -Chuẩn bị theo nhóm: +2 li thuỷ tinh giống nhau 1 li đựng nước ,1 li đựng sữa +1 Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn thấy nước đựng ở trong +Một miếng vải, 1túi ni lông… +Một ít đường, muối, cát … và thìa III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khoẻ HS hát
Trang 20-Em hãy trình bày những lời khuyên dinh
dưỡng
-Gv nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Nước có những tính chất gì?
* Hoạt động 1:Phát hiện màu, mùi, vị của
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
- GV lưu ý HS: Đây là những cốc nước mà ta
đã biết trước được chứa các thành phần không
gây độc hại trong cơ thể vì vậy ta có thể ngửi,
nếm để nhận biết màu, mùi vị của nước Còn
trong thực tế khi gặp một cốc nước lạ các em
không nên nếm, ngửi vì như thế sẽ rất nguy
hiểm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV nêu câu hỏi:
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
+ Làm thế nào để bạn biết điều đó
+ Vậy em nhận xét gì về màu, mùi, vị của
nước?
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV dán lên bảng giấy khổ lớn đã ghi sẵn
kết quả theo những gì HS phát hiện ra ở bước
HS mang cốc đựng nước và cốc đựng sữa raquan sát (có thể thay cốc sữa bằng chất khác)theo nhóm
Các nhóm trình bày
-Chỉ ra
+Nhìn: cốc nước trong suốt, không màu và cóthể nhìn thấy chiếc thìa để trong cốc; cốc sữatrắng đục nên không thấy thìa trong cốc.+Nếm: Cốc nước không có vị; cốc sữa có vịngọt
+Ngửi: cốc nước không mùi; cốc sữa có mùisữa
- Nước không màu, không mùi, không vị