Để làm đúng bài tập, các em cần phải đọc kiõ câu văn, phát hiện chỗ nào thể hiện lời nói trực tiếp của nhân vật, chỗ nào thể hiện ý nghĩ của nhân vật để điền vào dấu ngoặc kép cho đúng[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 23 tháng 4 năm 2012
ĐẠO ĐỨC (Tiết 33)
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG Bài: GIAO TIẾP ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH VỚI MỌI NGƯỜI
I YCCĐ
Sau bài học HS biết :
- Cách giao tiếp ứng xử như thế nào cho tốt, cho lịch sự và văn minh
- Biết trao đổi với bạn bè với mọi người để bản thân ngày một hoàn thiện hơn
II ĐDDH Tư liệu, sách , báo…
III HĐDH
-1 Bài cũ : Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì ?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
2 Bài mới:
a GT bài
b.HĐ1:Tìm hiểu thông tin
- Các nhóm thảo luận 4 vấn đề
* Giao tiếp ửng xử trong gia đình
*Giao tiếp ứng xử đối với hàng xóm
*Giao tiếp ứng xử đối với bạn bè
* Giao tiếp ứng xử ngoài xã hội
- Để trở thành người con ngoan em cần biết giao tiếp
ứng xử như thế nào ?
- Đối với hàng xóm ta giao tiếp, ứng xử như thế nào ?
-Đối với bạn bè ta giao tiếp và ứng xử ra sao ?
-Đối với mọi người ngoài xã hội em giao tiếp và ứng
xử như thế nào ?
+ GV chốt ý đúng, biểu dương nhóm làm tốt
c.HĐ2: Thực hành ( nhóm)
GV giao việc các nhóm
- Biểu dương những nhóm làm tốt
3 Củng cố :
-Để trở thành người lịch sự, văn minh ta cần biết giao
tiếp và ứng xử như thế nào ?(HSG)
4, Dặn dò:
Về thực hành giao tiếp ứng xử
-HS K
- HSTB
-2 hs đọc thông tin S10,11 + Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày / 1 nhóm trình bày
1 vấn đề
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kính trọng, lễ phép,thương yêu vâng lời ông
bà, cha mẹ và người lớn hơn mình Quan tâm chăm sóc mọi người
- Chào hỏi lễ phép, tôn trọng họ, thăm hỏi giúp đỡ, tránh cãi nhau, xô xát
-Xưng hô thân mật, cư xử tế nhị, giúp đỡ và quan tâm lẫn nhau
-Văn minh, lịch sự, trước đám đông không chen lấn Gặp người già, tàn tật…em nên giúp
đỡ họ Gặp khách nước ngoài không nên chỉ trỏ nhòm ngó và đi theo …
- Các nhóm phân vai, thực hành giao tiếp -Các nhóm khác nhận xét, bình chọn
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thuộc cộng thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích , thể tích một số hình trong thực tế
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Ôn các công thức tính diện tích và
thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
TUẦN 33
Trang 2Hoạt động 2.Thực hành:
Bài 2 (TB)
Bài 3: (K)
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Giải a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x10 x10 = 1000(cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương
Diện tích cần dùng giấy màu là:
10 x10 x 6 = 600(cm2)
Giải Thể tích bể nước là : 2x1.5x1 = 3(m3) Thời gian vòi nước chảy đầy bể là:
3:0.5= 6(giờ) ĐS: 6 giờ
TẬP ĐỌC (Tiết 65)
LUẬT BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
-Hiểu ND: 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ SHS: thêm tranh ảnh phản nội dung: nhà nước các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu: GV nêu yêu cầu cần đạt
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu
- GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho các em
- Giúp HS hiểu nghĩa: quyền, chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, công lập, bản sắc
b/ Tìm hiểu bài:
H: Những điều luật trong bài nêu lên quyền của
trẻ em Việt Nam?
H:Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên (15, 16, 17)
H: Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
H: Nêu những bổn phận của trẻ em được quy
định trong luật?
H: Em đã thực hiện được những bổn phận gì?
Còn những bổn phận nào cần tiếp tục cố gắng
thực hiện?
* Giáo viên: nhận xét đánh giá những HS biết
liên hệ bản thân
c) Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4
- 1 HS đọc tiếp nối ( điều 21)
- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều (2, 3 lượt)
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
Điều 15, 16, 17
Điều 15 Quyền trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
Điều 16 Quyền học tập của trẻ em
Điều 17 Quyền vui chơi, giải trí
Điều 21
HS đọc nội dung 5 bổn phận và liên hệ bản thân
Trang 3điều luật, đúng với đọc 1 văn bản luật.
- GV chọn hướng dẫn cả lớp luyện đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài tập đọc
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chú ý thực hiện tốt những quyền và
bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hộ
- 4 HS đọc
LỊCH SỬ (Tiết 33)
ÔN TẬP LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta , nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta , nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954 – 1975 : Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ , đồng thời chi diện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Tranh ảnh các tư liệu đã học
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: ( Cả lớp)
- GV dùng bảng lớp
+ 1858 -> 1945
+ 1945 -> 1954
+ 1954 -> 1975
+ 1975 -> nay
- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được những móc
quan trọng
- Học chung cả lớp
- GV bổ sung
Hoạt động 2: ( Cả lớp)
- Từ năm 1975, cả nước cùng nhau bước vào công
cuộc XDCNXH Từ năm 1968 đến nay, dưới sự lãnh
đạo của Đảng, nhân dân đã tiến hành công cuộc đổi
mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa
nước ta vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến thảo luận
Thứ ba, ngày 24 tháng 4 năm 2012
CHÍNH TẢ (Tiết 33)
TRONG LỜI MẸ HÁT.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 4- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Bút dạ BT2
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu: GV nêu yêu cầu cần đạt
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài CT
H: Nội dung bài thơ nói gì?
- GV nhắc HS chú ý từ dễ viết sai ( ngào ngạt,
chồng chành, nôn nao, lời ru…)
- GV đọc từng dòng thơ HS viết
- Nêu nhận xét:
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
H: Đoạn văn nói điều gì?
Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra10 năm
Công ước có hiệu lực trở thành luật Quốc tế vào
năm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của
Châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê
chuẩn Công ước về quyền trẻ em
- GV mở bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cách
viết hoa, tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- GV phát phiếu cho 3 HS
- Cả lớp và GV nhận xét đánh giá chốt lại kết
quả đúng
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và trả lới câu hỏi
=> Ca ngợi lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời của đứa trẻ
- HS đọc thầm bài thơ
- HS gấp SGK
- 2 HS tiếp nối nhau đọc BT2 + HS1: đọc phần lệnh và đoạn văn + HS2: đọc phần chú giải từ khó sau bài
- Cả lớp đọc thầm công ước trẻ em
=> Công ước về quyền trẻ em là văn bản Quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền trẻ em
- HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong bài văn Công ước về quyền trẻ em
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa các tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- HS chép vào vở tên các cơ quan tổ chức nêu trên Sau đó phân tích thành nhiều bộ phận ( đánh dấu gạch chéo) nhận xét viết hoa các cơ quan tổ chức
- Những HS làm bài trên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan tổ chức
Phân tích tên thành phần các bộ phận Cách viết hoa
- Liên hợp quốc
- Uỷ ban / Nhân dân / Liên hợp quốc
- Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc
- Tổ chức / Lao động / Quốc tế
- Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em
- Viết chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Trang 5- Liên minh / Quốc tế / Cứu trợ trẻ em.
- Tổ chức / Ân xá / Quốc tế
- Tổ chức / Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
- Đại hội đồng / Liên hợp quốc
- Bộ phận thứ 3 là tên nước ngoài ( Thuỵ Điển, về, của là quan hệ từ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ
- Xem tiết 34
LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích và thể tích các hình đơn giản
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1:
Bài 2: Giải:
Diện tích đáy của cái bể là :
1,5x0,8=1,2(m2) Chiều cao cái bể là:
1,8:1,2=1,5(m) ĐS:1,5 m
* Củg cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
- Làm bài 3 nhà
Cạnh của khối gỗ là:
10 : 2 =5(cm) Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x10) x 6 = 6000(cm2)
Diện tích toàn phần khối gỗ HLP là:
(5 x 5) x 6 =150(cm2)
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện
tích toàn phần khối gỗ là:
600 :150=4(lần)
- HS tự làm GV hướng dẫn HS sửa a)
Hình lập phương (1) (2)
b)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 65)
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRẺ EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (BT1,2)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to nhóm làm bài tập 2-3-4
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét đánh giá chốt lại kết quả đúng
Ýc: Người dưới 16 tuổi xem là trẻ em
Ýd: Không đúng vì người dưới 18 tuổi (17.18)
đã là thanh niên
Bài tập 2:
- GV phát bút dạ
- Cả lớp và GV nhận xét đánh giá chốt lại kết
quả đúng, kết luận nhóm thắng cuộc:
+ Các từ đồng nghĩa với trẻ em:
Đặt câu:
Bài tập 3:
- GV gợi ý HS tìm ra tạo được những hình ảnh
so sánh đúng và đẹp về trẻ em
- GV và HS nhận xét bình chọn nhóm tìm được
nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay
TD:
- Trẻ em như tờ giấy trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm
- Cô bé trông giống như bà cụ non
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non
- Trẻ con là tương lai của đất nước
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, suy nghĩ trả lời, giải thích vì sao xem đó là câu trả lời đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi làm bài tập
- Các em trao đổi về từ đồng nghĩa với từ trẻ em, ghi những từ tìm được vào giấy khổ to Sau đó đặt câu với các từ đã tìm được
- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán nhanh bài tập lên bảng trình bày kết quả
- Trẻ, con trẻ, trẻ con…không có sắc thái nghĩa, coi thường hay coi trọng
- Trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên…có sắc thái coi thường
- Con nít, trẻ ranh, nhãi ranh, nhóc con, có sắc thái coi thường
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa
- Trẻ con thời nay rất thông minh
- Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này tinh nghịch thật
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi nhóm ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng
- So sánh sự tươi đẹp
- So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ hồn nhiên
- Vui vẻ và hồn nhiên
- So sánh làm rõ vai trò của em trẻ em trong xã hội
Trang 7- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai.
Bài tập 4:
- GV phát bút dạ cho HS
- Cả lớp và GV chốt lại kết quả đúng
Lời giải:
a/ Tre già măng mọc: lớp trước già đi, lớp sau
thay thế
b/ Tre non dễ uốn: dạy trẻ còn nhỏ dễ hơn
c/ Trẻ người non dạ: còn ngây thơ, dại dột chưa
biết suy nghĩ chính chắn
d/ Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba học nói
khiến cả nhà vui vẻ nói theo
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép để
chuẩn bị ôn thi
- HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập, điền vào mỗi chỗ một thành ngữ, tục ngữ thích hợp
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bảng phụ dán lên bảng lớp
- 2 HS đọc lại thành ngữ, tục ngữ và nghĩa của chúng
- HS nhẩm học thuộc lòng các thành ngữ
- Thi học thuộc lòng
KHOA HỌC (Tiết 65)
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
II.KNSCB:
-Kn tự nhân thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả đến môi trường rừng
-Kn phê phán, bình luận khi thấy môi trường rừng bị huỷ hoại
-Kn đảm nhận trách nhiệm với bản thân tuyên truyền tới người thân,cộng đồng trong việc bvmt rừng
- Nêu tác hại của việc phá rừng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 134, 135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu:HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến
việc rừng bị tàn phá
* Cách tiến hành:
Bước 1: Nhóm
- Câu 1: Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
- Câu 2: Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
Bước 2: ( Cả lớp)
* Đáp án:
- Câu 1: Con người khai thác gỗ và pgá rừng để làm gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 134, 135 và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Trang 8- Câu 2: Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
* Kết luận:Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt
rừng làm rẫy, lấy củi, đốt than lấy gỗ làm nhà, đóng đồ
dùng, …
Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng
* Cách tiến hành:
Bước 1: (nhóm)
H: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ đến thực
tế địa phương bạn( khí hậu, thời tiết, có gì thay đổi,
thiên tai, …)
Bước 2: Cả lớp
* Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường
xuyên
- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
- Động, thực vật quý hiếm bị giảm dần, một số loài đã
bị tuyệt chủng
3 Kết thúc tiết học: Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh
về nạn phá rừng và hậu quả của nó
Các nhóm khác bổ sung
=> H1: Cho HS thấy phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các loại cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp
=> H2: Cho thấy con người còn phá rừng để lấy chất đốt (làm củi, than, …)
=> H3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ
để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng làm nhiều việc khác
=> H4:Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do nhiều vụ cháy rừng
- HS thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
KỸ THUẬT (Tiết 33)
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình tự chọn
- Với HS khéo tay: Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn.
- Có thể lắp được mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ lắp ghép mô hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động1: HS chọn mô hình lắp ghép
GV cho nhóm tự chọn mô hình lắp ghép theo ý
thích SGK hoặc tự sưu tầm
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu mô
hình đã sưu tầm
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-HS tiến hành thực hiện theo nhóm 4
Trang 9Thứ tư, ngày 25 tháng 4 năm 2012
KỂ CHUYỆN (Tiết 33)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về gia đình nhà trường, XH chăm sóc giáo, dục trẻ
em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, XH
- Hiểu được ND và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp ghi đề bài
- Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em, tranh ảnh giúp đỡ cha mẹ việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng
- Sách, truyện, báo…có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra: Nhà vô địch.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- GV gạch dưới những từ quan trọng gia đình,
nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em,
trẻ em thực hiện bổn phận
+ Kể chuyện gia đình, nhà trường, xã hội chăm
sóc, giáo dục trẻ em
+ Kể chuyện về trẻ em bổn phận với gia đình,
nhà trương, xã hội
- GV nhắc HS kể những mẩu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ở ngoài trường theo gợi ý 2
- GV kiểm tra HS chuẩn bị bài cho tiết học này
như thế nào?
b/ HS thực hiện kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả
lớp cùng trao đổi
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm cho HS về
các mặt: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện cách
kể, khả năng hiểu câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài trên bảng lớp
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại gơi ý 1-2
- 1.2 HS nêu mẩu chuyện mình sẽ kể, nói rõ về chuyện kể về nội dung nào? Về gia đình, nhà trương, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực hiện bổn phận với giai đình, nhà trường, xã hội
- HS đọc lại gợi ý 3-4 và gạch nhanh dàn ý trên nháp câu truyện sẽ kể
- HS cùng bạn bên cạnh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- HS xung phong kể chuyện và nói về ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện
Trang 10C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất, tự nhiên hấp dẫn, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
TẬP ĐỌC (Tiết 66)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài )
- Học sinh khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm bài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SHS
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a/ Luyện đọc:
- GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b/ Tìm hiểu bài:
H: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ
rất vui và đẹp?
H: Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn
hơn?
H: Từ giả tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
H: Bài thơ nói với các em điều gì?
c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài thơ
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài thơ (3lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
(khổ 1 và 2) + Khổ 1
- HS đọc lại khổ 2.3 + Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ là cây, đại bàng chẳng hề…đậu trên cành cây khế nữa, chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Giành lấy hạnh phúc khó khăn bằng hai bàn tay + Không dễ dàng có như trong truyện cổ tích
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do hai bàn tay dựng nên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS nhẫm học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng