- 1 em đọc to bài Sáng kiến của bé Hà - Lớp theo dõi đọc thầm tìm và viết ra nháp những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng... Thái độ: HS hứng thú với tiết học.[r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm X (6p)
- YC HS nêu thành phần, kết quả
của phép cộng: X + 1 = 10
+ Muốn tìm số hạng chưa biết em
làm thế nào? Hãy tính x trong
Bài 3: Bài toán (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Tương tự HS làm bài vào VBT
Trang 2Bài 4: Ghi kết quả tính (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài giải
Lớp 2B có số học sinh trai là:
28 – 16 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh trai
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau 17– 4– 3= 10 10 – 3 – 5 = 2 17– 7 = 10 10 – 2 – 3 = 5
- Chép bài
_
TẬP ĐỌC Tiết 28 + 29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho
ông, bà
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biết lời ngời kể với lời nhân vật
3 Thái độ: HS yêu thương những người thân trong gia đình mình.
* HS Tâm: Biết đọc 2 câu trong bài
* BVMT: GDHS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ2)
* QTE: + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc (HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị, tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định
III Đồ dùng
Trang 3- GV: Bài soạn, tranh.
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước ôn tập không kiểm tra
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (35p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
b Đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
hàng năm /làm "ngày ông bà"/vì khi
trời bắt đầu rét,/mọi người cần chăm
lo cho sức khỏe/cho các cụ già.//
- Món quà ông thích nhất hôm nay/
là chùm điểm mười của cháu đấy.//
- Hai bố con chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông, bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn
- Ngày lập đông, vì ngày đótrời trở rét, mọi người cầnchăm lo sức khoẻ cho các cụgià
- Bé không biết chuẩn bị quà gìbiếu ông bà Bố thì thầm máchnước, bé hứa cố gắng làm theolời khuyên của bố
HS Tâm
Lắng nghe
Đọc theo các bạn
Theo dõi
Lắng nghe
Trang 4tâm đến ông bà và những người
thân trong gia đình như thế nào?
* QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã
quan tâm chăm sóc các con như
thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện
đọc bài - Chuẩn bị bài sau: Bưu
thiếp
- Hà tặng ông bà chùm điểm10
- HS nêu ý kiến
- Là một cô bé ngoan nhiềusáng kiến và rất kính yêu ôngbà
- Vì Hà rất yêu ông bà, quantâm đến ông bà
- HS tự phân vai thi đọc lạitruyện
- HS nói nội dung, ý nghĩatruyện
1 Kiến thức: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
2 Kĩ năng: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui Hai mui đều cân đối Các nếp gấp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra đồ dùng của HS qua
trò chơi “ Hãy làm theo tôi”
Trang 5- Cho HS so sánh giữa thuyền
phẳng đáy có mui và không mui
- Giữa 2 thuyền có điểm nào
giống nhau (đáy thuyền phẳng
hình dáng thân thuyền, các nếp
gấp)
- Có điểm nào khác nhau? (1
loại không mui và 1 loại có 2
với qui trình đặt câu hỏi
- Dựa vào quy trình HS thực
hành gấp thuyền phẳng đáy có
mui
+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
- HS quan sát
ở cự li gần kết hợp GV thực hành
- Quan sát, lắng nghe
- Thực hiện thử trên nhápvới sự hướng
Trang 6+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng
- Đại diện các nhóm trình bày
- Biết được ích lợi của việc chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
2 Kĩ năng
- HS biết chăm chỉ học tập ở lớp cũng như ở nhà
3 Thái độ
- HS biết yêu thích và tự giác trong học tập
* HS Tâm: Biết được nội dung cơ bản của bài
II Các kĩ năng sống
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện chăm chỉ học tập
- Kĩ năng quản lí thời gian thực hiện việc học tập của bản thân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh BT2
IV Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài:
chơi Dung phải làm gì bây
Nêu cách giải quyết như sau:
* Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm nốt bài tập bố mẹ giao.
* Dung xin phép mẹ để bài tập đến
HS Tâm
- Lắng nghe
Trang 7* GV kết luận: Khi đang học,
đang làm bài tập, các em cần
cố gắng hoàn thành công việc,
không nên bỏ dở, như thế mới
- HS nghe GV đọc giơ tay
+ GV đếm rồi ghi số liệu vừa
chiều và cho đi chơi với các bạn.
* Dung không cần xin phép mẹ mà
bỏ ngay bài tập ấy ở lại, và đi chơi với các bạn
+ Tự giác học tập, không cần nhắc nhở
+ Luôn hoàn thành các bài tập được giao
+ Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp
+ Đi học đúng giờ
Mức a: Thường xuyên xếp gọn chỗ học, chỗ chơi
Mức b: Chỉ làm khi được nhắc nhở
Mức c: Thường nhờ người khác làm hộ
- Lắng nghe
- HS trảlời theo hướng dẫn củaGV
Ngày soạn: ngày 09 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019
Trang 83 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
* HS Tâm: Biết làm các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD HS tóm tắt, phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trảlời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hiệu của 90 và liền sau số 60 là:
- Nhận xét
- HS đọc y/c của bài và làm bài VBT
- HS lên bảng làm Lớp so sánh kq nx
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trình bày
Chép bài
Chép bài
Chép bài
Trang 9- Qua bài học giúp HS có thái độ yêu thích môn học hơn nữa.
* HS Tâm : Biết tham gia tập luyện cùng các bạn
II Địa điểm
- Địa điểm: Sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi
III Các hoạt động dạy học
Trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh
- Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Trang 10- Nhận xét Tuyên dương
d.Trò chơi:Nhanh lên bạn ơi
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
2 Kỹ năng: HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* HS Tâm: Biết nói tên các nhân vật theo tranh
* BVMT: GD HS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ củng cố)
II Đồ dùng
- GV: Tranh SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS kể lại 4 đoạn nối tiếp của câu
chuyện “Người mẹ hiền”
- Nhận xét đánh giá, nhận xét bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện (13p)
Kể đoạn 1: Đặt câu hỏi gợi ý
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
- 4 HS dựng lại câu chuyện
- HS lắng nghe
+ Được coi là cây sáng kiến vì
bé luôn ra nhiều sáng kiến
+ Bé muốn chọn 1 ngày làmngày lễ của ông bà
+ Vì bé thấy mọi người trongnhà đều có ngày lễ của mình
Bé có ngày 1/6, bố có ngày
HS Tâm
Lắng nghe
Trang 11+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày
lễ của ông bà? Vì sao?
- Dựa vào các gợi ý yêu cầu học sinh kể lại
đoạn 1
Đoạn 2:
+ Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn
được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
- Dựa vào đoạn 2 yêu cầu HS kể lại đoạn 2
- GV nhận xét
Đoạn 3:
+ Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
ông bà?
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé ra sao?
- Dựa vào gợi ý yêu cầu học sinh kể lại đoạn
* BVMT: Các con đã yêu thương quan tâm
đến ông bà và những người thân trong gia
đình mình chưa?
- Qua câu chuyện em học được điều gì?
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
1/5 mẹ có ngày 8/3 còn ông bàchưa có ngày nào cả
+ Hai bố con bé Hà chọn ngàylập đông Vì …….cụ già
- 2 HS kể đoạn 1
+ Bé vẫn chưa chọn được quàtặng cho ông bà cho dù bé đãphải suy nghĩ mãi
+ Bố đã giúp bé chọn quà choông bà
- 2 HS kể đoạn 2
- HS nhận xét
+ Đến ngày lập đông các côchú đều về thăm ông bà vàtặng nhiều quà
+ Bé tặng ông chùm điểm 10,ông nói ông thích nhất mónquà của bé
Lắng nghe
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP)
Tiết 19: NGÀY LỄ
I Mục tiêu
Trang 121 Kiến thức: Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố các quy tắc chính tả với c/k, phân
biệt âm đầu l/n thanh hỏi, ngã
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác nội dung đoạn văn “Ngày lễ” biết viết và viết đúng tên các
ngày lễ lớn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* HS Tâm: Chép được 3 câu trong bài.
* QTE: Quyền được tập vui chơi (Có ngày Quốc tế thiếu nhi)
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS: VBT, vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/c 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: Nguy hiểm, ngắn
ngủi, cúi đầu, quý báu, lũy tre
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa ?
- Y/c HS viết vào bảng tên các ngày lễ
Bài 1: Điền vào chỗ trống c hay k.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
GV: - Khi nào viết c?
- Khi nào viết k?
- Chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài làm
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
a l hoặc n
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe 2 HS đọc lại
- Đoạn văn này nói về các ngày lễ
- Ngày quốc tế Phụ nữ, ngày quốc tếLao động,
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên:
Quốc, Phụ, Thiếu, Phụ nữ, Thiếu nhi
- HS luyện viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng
- Viết k khi sau nó là âm: e, ê , i
- Viết c khi sau nó là các nguyên âm còn lại
- 1 HS đọc lại lời giải đúng:
con cá, con kiến, cây cầu, dòng
HS Tâm
Lắng nghe
Chép bài
Chép bài
Trang 13- HS nêu y/c của bài tập.
- Y/c HS làm bài vào VBT
GV: Phát âm đúng l/ n
C Củng cố dặn dò (4p)
* QTE: Ở nhà cũng như ở trường
các con hay chơi những trò chơi
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2019
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* HS Tâm: Làm các phép tính theo hướng dẫn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nêu cách đặt tính và tính
- Ghi: 80 – 6 60 – 27 70 – 3
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a, HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ 11 –
5(6p)
- Thao tác gắn que tính trên bảng gài kết
hợp yêu cầu HS
- Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính
rời em lấy tất cả bao nhiêu que tính?
- Nêu thành bài toán: Có 11 qt lấy đi 5
qt Hỏi còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em thực
- HS làm vào bảng con, 3 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS lấy bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
- 11 que tính
- Còn lại 6 que tính
- HS nêu: lấy 11 – 5
HS Tâm
Qua
n sát
Lắng
Trang 14- Để bớt đi 5 qt em bớt 1 qt rời trước,
tháo bó 1 chục qt để có 10 qt rời lấy bớt
đi 4 qt nữa 11 qt bớt 4 qt còn bao nhiêu
- Nêu: các em vừa tính được kết quả của
11 – 5 = 6 dựa trên qt ở dạng toán này, ta
làm theo 2 bước sau:
- HS nêu yêu cầu
- HS tiếp sức nêu kết quả phép tính
- Các phép cộng, phép trừ đều có
nghe
Thựchiện trên que tính
Lắngnghe
Trang 15Bài 4: Điền dấu +,
Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS nêu yêu cầu, HS nêu cách làm
- HS nối tiếp nhau nêu kq:
Chépbài
- Ngắt, nghỉ hơi hợp lí ở các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân
biệt lời kể và nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được các câu hỏiSGK)
3 Thái độ:
Trang 16* HS Tâm: Đánh vần đọc 2 câu rõ ràng
* QTE - Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS : SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
+ Bé Hà là một cô bé như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV treo bảng phụ, chép sẵn câu cần luyện
- GV giới thiệu một số bưu thiếp
d Đọc trong nhóm
e.Thi đọc
g Đọc đồng thanh
2.2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (13p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả lời
- Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa
với mừng sinh nhật ông bà, nhng chỉ nói
chúc thọ nếu ông bà già trên 70 tuổi
- 3 HS đọc 3 đoạn truyện
"Sáng kiến của bé Hà" và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp vàphần đề ngoài phong bì
+ Của ông bà gửi cho cháu
Để báo tin ông bà đã nhậnđược bưu thiếp của cháu vàchúc Tết cháu
+ Để chúc mừng, thăm hỏi,thông báo vắn tắt tin
+ HS viết bưu thiếp vàphong bì thư
HS Tâm
Đánh vần đọc 1 câu
Đánh vần
2 câu
Lắng ngheLắng nghe
Trang 17- GV nhận xét bổ sung.
C Củng cố dặn dò: (5p)
* QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp chức
mừng ông bà chưa? Và ở nhà ông bà đã
quan tâm các con như thế nào?
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá
2 Kĩ năng: Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HS Tâm nắm được nội dung bài học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Các nguyên nhân lây nhiễm giun?
Bước 1: Trò chơi “con voi”
Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực
hiện trò chơi: “Xem ai cử động nói lên
các cơ, xương và khớp xương ”
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
- GV quan sát các đội chơi làm trọng tài
phân xử khi cần thiết và phát phần
thưởng cho đội thắng cuộc
* Hoạt động 2: Cuộc thi tìm hiểu về con
HS Tâm
Lắng nghe
Trang 18- Mỗi cá nhân bốc thăm một câu trên cây
và trả lời ngay sau 1 phút
- Mỗi đại diện của mỗi tổ cùng GV làm
BGK sẽ đánh giá kết qủa trả lời của các
cá nhân
- Cá nhân có kết quả cao nhất sẽ thắng
- Phát phần thưởng cho học sinh thắng
* Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập.
- Đánh dấu x vào o trước câu hỏi em
o h- Giun chỉ chui vào cơ thể người qua
con đường ăn uống
o f- Hãy sắp xếp thứ tự các cơ quan
sau Thực quản, hậu môn, dạ day, ruột
non, miệng, ruột già
- Hãy nêu 3 cách đề phòng bệnh giun?
- HS lần lượt bốc thăm
- HS làm việc nhóm 4 ngườithực hiện vào phiếu học tập
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ chỉ người trong gia đình họ hàng Cách sử
dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* HS Tâm: Nêu được một số nội dung trong bài họ
* QTE: Quyền có những người thân trong gia đình họ nội, họ ngoại (BT3)
Trang 19II Đồ dùng
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ
người trong gia đình, họ hàng mà em biết
(10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu: họ nội là những người
họ hàng về đằng bố Họ ngoại là những
người họ hàng về đằng mẹ
- GV nhận xét bổ sung
* QTE: Gia đình bên ngoại và bên nội
em có những ai? Em có được mọi người
thường xuyên quan tâm, chăm sóc không?
Bài 4: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm
hỏi để điền vào ô trống? (7p)
- HS nêu y/c của bài tập
- HS đọc to lại những từ GVghi trên bảng
- HS đọc yêu cầu
- HS phát biểu: chú, thím, bác,cậu, mợ, dì
- 1 HS đọc các từ trên bảng
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng Cả lớpsuy nghĩ làm vở bài tập
- HS đọc lại kết quả:
+ Họ nội: Ông nội, bà nội,
+ Họ ngoại: Ông ngoại, bàngoại,
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vở bài tập: ô thứnhất và thứ 3 điền dấu chấm
- HS tìm từ
HS Tâm
Lắngnghe
Chépbài