1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 17 lop 5

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 36,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUẽC TIEÂU : - Nêu đợc tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thờng dùng để nuôi gà.. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn đợc sử dụng n[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ 2 ngày 24 tháng 12 năm 2012

Tập đọc.

Ngu Công xã Trịnh Tờng I-Mục tiêu:

-Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

II-Đồ dùng:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: -HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện

-Nêu nội dung bài học

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

-Một HS đọc toàn bài HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-GV giải nghĩa từ: tập quán, canh tác

-HS luyện đọc theo cặp Em Huỳnh đọc đoạn 1.

-GV đọc toàn bài

b Tìm hiểu bài.

-Ông Lìn đã làm thế nào để đa đợc nớc vào thôn?

-Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi

nh thế nào?

-Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc?

-Câu chuyện đã giúp em hiếu điều gì?

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.

-Hớng dẫn HS đọc toàn bài

-Tổ chức HS thi đọc diễn cảm

IV-Củng cố,dặn dò:

-HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

-GV nhận xét tiết học

Chính tả

Ngời mẹ của 51 đứa con I/Mục tiêu:

Nghe viết chính xác ,trình bày chính xác bài chính tả:Ngời mẹ của 51 đứa con Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần.Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

Phơng tiện :

Một và tờ phiếu viết mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ:

Trang 2

Học sinh làm bà tập 2 của tiết chính tả trớc

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nêu yêu càu của tiết học

b/ Hớng dẫn HS nghe –viết

Nhắc HS viết chữ số, tên riêng, từ ngữ khó (51, Lý Sơn, Quảng NgãI, 35 năm,

bơn chải (Em Huỳnh, Quang nhìn sách viết).

c/ Hớng dẫn HS làm BT chính tả:

BT2: Câu a:- Giúp HS nắm vững yêu cầu BT

- Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả

- Vài HS làm vào phiếu khổ to- dán lên bảng lớp

- Cả lớp theo lời giải đúng

b/ Cho HS làm bài

GV chốt lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

IV/ Củng cố dặn dò:

Giáo viên nhận xéy giờ học

Giáo viên dặn các em nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng

Toán Luyện tập chung I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:

-Một HS chữa bài 3

*Bài 1b; 1c; 2b; bt4 HSKG.

-Nêu cách tìm một số biết một số phần trăm của số đó

B-Bài mới:

HĐ 1: HS làm bài tập.

Trang 3

HĐ2: Chữa bài:

Bài1,2: HS đặt tính,tính vào vở nháp rồi ghi vào vở LT

Bài 3: Một HS đọc y/c bài tập

-Một HS nêu cách giải và giải

III-Củng cố,dặn dò:

-Ôn cách tính giá trị của biểu thức

-Ôn cách thực hiện các phép tính với số thập phận

_

Khoa học.

Ôn tập học kì I I-Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố các kiến thức:

-Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

-Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu đã học

II-Đồ dùng:

-Hình minh họa trang 68 SGK

-Bảng gài để chơi trò chơi: Ô chữ kì diệu

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:

-Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?

-Nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?

B-Bài mới:

HĐ 1: Con đờng lây truyền một số bệnh.

-HS thảo luận nhóm 2, cùng đọc câu hỏi trang 68 SGK và trả lời

+Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đờng máu và đờng sinh sản?

+Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đờng nào?

+Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?

+Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng nào?

+Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?

-HS trả lời, GV bổ sung

HĐ 2: Một số cách phòng bệnh.

+HS hoạt động theo nhóm:Quan sát tranh minh họa và cho biết

-Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?

-Làm nh vậy có tác dụng gì? Vì sao?

+HS trình bày ý kiến

-GV tổng kết

IV-Củng cố,dặn dò:Ôn lại các kiến thức đã học.

_

Thứ 3 ngày 25 tháng 12 năm 2012

Thể dục

I-Mục tiêu:

-Ôn đi đều vòng phải, vòng trái.Y/c biết và thực hiện động tác tơng đối chính xác -Học trò chơi: Chạy tiếp sức theo vòng tròn

Trang 4

II-Địa điểm,phơng tiện:

Sân trờng đảm bảo luyện tập

III-Hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

-GV phổ biến y/c giờ học

-Khởi động các khớp

2 Phần cơ bản:

-Ôn đi đều vòng phải, trái: 8-10 phút

-Học trò chơi: Chạy tiếp sức theo vòng tròn: 10-12 phút

3 Phần kết thúc:

-Thực hiện một số động tác thả lỏng

-GV nhận xét đánh giá kết quả buổi tập

-Ôn các nội dung đội hình đội ngũ đã học

Luyện từ và câu.

Ôn tập về từ và cấu tạo từ I-Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn.từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

-Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho.Bớc đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

II-Đồ dùng:Bảng phụ.

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: HS làm lại BT 1,3 tiết trớc.

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hớng dẫn HS làm BT.

Bài 1:

-Giúp HS nắm vững y/c bài tập

-Trong tiếng việt có những kiểu cấu tạo từ nh thế nào?

-HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ viết nội dung ghi nhớ

1.Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

+Từ đơn gồm một tiếng

+Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2.Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

-HS làm bài tập và báo cáo kết quả

-GV và cả lớp nhận xét,góp ý

Bài 2:

a.Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa

b.Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau

c.đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau

Bài tập 3:

-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, tinh ranh, ranh mãnh ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lõi

-Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đa

-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm

Trang 5

-Các từ dùng đúng nhất là: tinh ranh, dâng, êm đềm.

IV-Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS ôn lại các kiến thức đã học

_

Toán Luyện tập chung.

I-Mục tiêu:

Giúp HS

-Rèn kĩ năng thực hiện phép tính

-Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: Gọi HS chữa bài 2,3 SGK.

B-Bài mới:

HĐ 1: HS làm bài tập.

HĐ 2: Chữa bài.

Bài 1: Hớng dẫn HS làm theo 2 cách

Cách 1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tơng ứng

Cách 2: Thực hiện phép chia tử số của phần phân số cho mẫu số

Bài 2: HS thực hiện theo quy tắc đã học

Bài 3: HD HS làm theo 2 cách

*BT4 HSKG.GV hớng dẫn thêm.

_

Lịch sử

Ôn tập Học kì I.

I-Mục tiêu:

Sau bài học HS nêu đợc

-Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu,nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1954 dựa theo nội dung các bài đã học

-Tóm tắt đợc các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945-1954

II-Đồ dùng:

-Bản đồ hành chính VN

-Hình minh họa trong SGK

-Các bông hoa gài câu hỏi lên cây cảnh

III-Hoạt động dạy học:

-HĐ 1: Lập bảng các sự kiện tiêu biểu từ 1945-1954.

-Gọi HS đã lập bảng thống kê dán lên bảng

-HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình, bổ sung ý kiến

Thời gian Sự kiện lịch sử ý nghĩa lịch sử

Cuối 1945-năm

1946

19-12-1946

20-12-1946

20-12-1946

đến tháng

2-1947

Thu-đông 1947

Trang 6

Thu đông 1950

Tháng 2-1951

đến 1-5-1952

30-3-1954 đến

7-5-1954

-HĐ 2: Hái hoa dân chủ.

-GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức lịch sử đã học của giai

đoạn 1945-1954

-GV nêu cách chơi,luật chơi

-GV làn lợt nêu các câu hỏi của trò chơi

-Kết thúc cuộc chơi, đội nào dành đợc nhiều thẻ đỏ nhất đội đó thắng cuộc

IV-Củng cố,dặn dò:

Ôn lại các kiến thức đã học

_

Thứ t, ngày 26 tháng 12 năm 2012.

Toán:

Giới thiệu máy tính bỏ túi.

I-Mục tiêu: Giúp HS: Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các

phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm

II-Đồ dùng: Máy tính bỏ túi cho các nhóm.

III-Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Làm quen với máy tính bỏ túi.

-Các nhóm quan sát máy tính bỏ túi, trả lời câu hỏi

+Em thấy trên mặt máy tính có những gì?

+Em thấy ghi gì trên các bàn phím?

-HS ấn phím ON/C và phím OFF nói kết quả quan sát đợc.

HĐ 2: Thực hiện các phép tính.

-GV lần lợt ghi các phép tính cộng,trừ,nhân,chia lên bảng

-Đọc cho HS ấn các nút cần thiết đồng thời quan sát kết quả trên mà hình

HĐ 3: Thực hành:

-Các nhóm HS tự làm

-Tất cả HS phải tự bấm máy tính

-Thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi

_

Tập đọc.

Ca dao về lao động sản xuất.

I-Mục tiêu:

-Biết đọc các bài ca dao thể thơ lục bát với giọng tâm tình nhẹ nhàng

-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của ngời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời

II-Đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK.

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: -HS đọc lại bài Ngu Công xã Trịnh Trờng.

-Nêu nội dung của bài tập đọc

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

Trang 7

a Luyện đọc:

-Ba HS đọc 3 bài ca dao

-HS tiếp nói nhau đọc từng bài ca dao

-HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

b.Tìm hiểu bài

-Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, sự lo lắng của ngời nông dân trong sản xuất?

- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của ngời nông dân?

C Đọc diễn cảm và HTL các bài ca dao.

- Hớng dẫn HS đọc cả 3 bài ca dao

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các bài đó

- HS đọc thuộc lòng 3 bài ca dao và thi đọc thuộc lòng

IV-Củng cố,dặn dò:

- Một HS nhắc lại nội dung 3 bài ca dao

- GV nhận xét tiết học

Đạo đức Hợp tác với những ngời xung quanh(tiết 2)

I-Mục tiêu: HS nêu đợc:

-Sự cần thiết phải hợp tác với những ngời xung quanh

-Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh

-Biết thực hiện việc hợp tác với những ngời xung quanh trong cuộc sống hằng ngày của mình

-GDKNS ( nh tiết trớc)

II-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:

-Vì sao chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh?

-Chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh nh thế nào?

B-Bài mới:

HĐ 1: Liên hệ thực tế.

-HS thảo luận nhóm 2:

+Trong học tập, rèn luyện, vui chơi, các em đã hợp tác với những ngời xung

quanh công việc gì?

+Những công việc đó đã đợc hợp tác nh thế nào?

-HS trình bày k/q thảo luận trớc lớp

-GVkết luận

HĐ 2: Xử lí tình huống.

HS thảo luận nhóm 4 giải quyết các tình huống sau:

1.Lớp giao cho các bạn Minh, Nga, Phú trang trí tờ báo tờng của lớp Các bạn đó cần hợp tác với nhau nh thế nào?

2.Thứ bảy hàng tuần,mọi ngời ở thôn Hoàng cùng nhau lao động làm vệ sinh đờng làng ngõ xóm.Nếu gia dình ở thôn đó, các em có thể làm gì để hợp tác với gia

đình khác ?

3.Vào mỗi chủ nhật, cả nhà bạn Xuân luôn dọn dẹp nhà cửa Bạn Xuân có thể làm gì để cùng mọi ngời trong gia đình làm tốt công việc:

HĐ 3:Bày tỏ thái độ:

-HS bài tỏ thái độ của mình phù hợp đối với một số ý kiến liên quan, hợp tác với những ngời xung quanh

-HS báo cáo kết quả

Trang 8

III-Hớng dẫn thực hành: Thực hiện với hợp tác với những ngời xung quanh

trong cuộc sống hàng ngày rồi ghi kết quả vào phiếu rèn luyện

Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc I-Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng nói:

-Biết tìm và kể chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những ngời biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,hạnh phúc cho ngời khác

-Biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II-Đồ dùng: Một số truyện báo có liên quan.

III-Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: Hớng dẫn HS kể chuyện.

-GV giúp hS nắm y/c đề bài

-GV kiểm tra việc HS tìm hiểu truyện

-Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

-HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể chuyện trớc lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất

IV-Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS về nhà kể lại câu chuyện các em vừa kể ở lớp cho ngời thân

_

Địa lí.

Ôn tập học kì I.

I-Mục tiêu:

-Ôn tập về đặc điểm tự nhiên nớc ta

-Củng cố kiến thức về dân c và các ngành kinh tế VN

II-Đồ dùng:

-Bản đồ hành chính VN

-Bản đồ tự nhiên VN

III-Hoạt động dạy học:

*HĐ 1: Một số đặc điểm tự nhiên nớc ta.

Câu1: Ghi vào chỗ chấm chữ Đ trớc ý đúng, chữ S trớc ý sai.

- VN vừa có đất liền vừa có đảo và quần đảo, vừa có biển

- Biển bao bọc phía tây và Nam phần đất liền nớc ta

- Đờng bờ biển nớc ta cong hình chữ S

- Nớc ta có thể giao lu với nhiều nớc bằng đờng bộ,đờng biển và đờng hàng không

- Hoàng Sa và Trờng Sa là hai quần đảo của nớc ta

Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trớc ý đúng:

Trên phần dất liền nớc ta:

a Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi

b 1/2 diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi

c 1/4 diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi

d 3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi

Câu 3: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Bắc và miền Nam?

HĐ 2:Dân c và các ngành kinh tế nớc ta.

Trang 9

Câu 1: Ghi vào chỗ chấm chữ Đ trớc ý đúng,chữ S trớc ý sai.

- .Nớc ta thuộc hàng các nớc đông dân trên thế giới

- .Dân số đông giúp nớc ta giàu mạnh

- .Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống

- .Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nớc ta ngày càng tăng

Câu 2:khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc ý đúng.

Lần lợt một số nơi có các ngành công nhiệp khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tít , thủy

điện của nớc ta là:

A Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, Hòa Bình, Lào Cai

B Quảng Ninh, thềm lục địa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, Hòa Bình

C Quảng Ninh,thềm lục địa Bà Rịa-Vũng Tàu,Lào Cai,Cẩm Phả

D Quảng Ninh, thềm lục địa Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh

IV Củng cố, dặn dò: Ôn lại kiến thức đã học

_

Thứ 5 ngày 27 tháng 12 năm 2012

Thể dục

Bài 34

I.Mục tiêu: HS cần:

- Ôn động tác đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu biết thực hiện động tác ở mức tơng đối chính xác

- Chơi trò chơi Chạy tiếp sức theo vòng tròn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia

ở mức bắt đầu có sự chủ động

III.Hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ học tập

- HS chạy chậm thành một hàng dọc theo nhịp hô của GV xung quanh sân tập

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông, vai

2.Phần cơ bản:

- Ôn đi đềi vòng phải, vòng trái

- Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”.

3.Phần kết thúc:

- Đi thành một hàng dọc theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

- Về nhà ôn các động tác đội hình đội ngủ đã học

Tập làm văn.

Ôn luyện về viết đơn.

I-Mục tiêu:

Củng cố hiểu biết về cách điền vào tờ giấy in sẵn và làm đơn.Cụ thể

-Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn

-Biết viết một lá đơn theo y/c

-GDKNS: KN ra quyết định, giải quyết vấn đề,hợp tác làm việc nhóm hoàn thành bài tập

II- Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: HS đọc biên bản về việc cụ ún trốn viện.

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1,2: Giúp HS nắm y/c của đề bài

Trang 10

-Tổ chức cho HS làm bài và báo cáo kết quả.

III-Củng cố,dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS ghi nhớ các mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết

_

Luyện từ và câu.

Ôn tập về câu.

I-Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về các câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến

-Củng cố kiến thức về các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ); xác

định đúng các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong từng câu

II-Đồ dùng: Bảng phụ

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ: HS làm lại bài 1 tiết trớc.

B-Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập

-HS đọc nội dung bài tập 1

-GV hỏi, HS trả lời, GV ghi nhanh vào bảng sau

Các kiểu câu

Chức năng Các từ đặc biệt Dấu câu Câu hỏi

Câu kể

Câu khiến

Câu cảm

-Một HS đọc lại kiến thức cần ghi nhớ

-HS đọc thầm mẫu chuyện vui Nghĩa của từ “cũng”, viết vào VBT các kiểu câu theo y/c

-HS báo cáo kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

-HS đọc nội dung bài 2

-Các em đã biết những kiểu câu kể nào?

-GV ghi nhanh lên bảng các kiểu câu kể

Các kiểu câu kể.

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Ai là gì?

-Một số HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

-HS đọc thầm mẫu chuyện Quyết định độc đáo, làm vào VBT

-HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

IV-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS nắm vững các kiểu câu kể,các thành phần câu

_

Ngày đăng: 16/06/2021, 23:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w