1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tuan 29 lop 5 CKTKN

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 77,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bố cục bài văn, diễn đạt, chữ viết, cách trình bày …  Giáo viên trích đọc một số đoạn văn, bài văn hay của học sinh.. * Thiếu sót, hạn chế về các mặt nói trên – nêu một vài ví dụ tron[r]

Trang 1

Tuần 29 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC: MỘT VỤ ĐẮM TÀU.

I Mục tiêu:- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được câu hỏi trong SGK)

GDKNS;Kĩ năng tự nhận thức –Giao tiếp ứng xử phù hợp Kiểm soát cảm xúc Ra quyết định

II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần

luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đất nước.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Giáoviên gtb

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước ngoài:

Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và hướng dẫn

học sinh đọc đúng các từ đó

- Giáo viên chia bài thành đoạn để học sinh

luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn, giọng kể

cảm động, chuyển giọng phù hợp với diễn

biến của truyện

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả lời

câu hỏi

 Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta khoảng bao

nhiêu tuổi?

 Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi của

ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?

- Giáo viên chốt:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu

hỏi

 Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi

Ma-ri-ô bị thương?

 Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?

 Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy

- Hát

- Học sinh đọc bài.

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài.

Cả lớp đọc thầm theo

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc nước ngoài

HS luyện đọc theo cặp

Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suy nghĩ vá phát biểu

 Ma-ri-ô khoảng 12 tuổi còn Giu-li-ét-ta cao hơn Ma-ri-ô

 Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn

về quê sống với họ hàng Còn Giu-li-ét-ta: đang trên đường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ

1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi

 Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn

 Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá

Trang 2

con tàu đang chìm?

 Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện

phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe nói xuồng

cứu nạn còn chỗ cho một đứa bé?

- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến tàu

một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi người

trên tàu cũng như hai bạn nhỏ khiếp sợ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3.

thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm giữa biển khơi

 Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển

 “Sực tỉnh …lao ra”

1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

 Ma-ri-ô quyết định nhường bạn … ôm

 Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi xuồng

cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu nhỏ hơn?

 Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì về

cậu bé?

 Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?

- Giáo viên chốt: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc lướt toàn bài trả lởi câu hỏi

- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính

trong chuyện?

Giáo viên chốt bổ sung

- Giáo viên liên hệ giáo dục cho học sinh.

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc, nhấn giọng, ngắt giọng

- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm.

4 Củng cố.Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

để tìm nội dung chính của bài

- Giáo viên chốt lại ghi bảng.

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Con gái”.

- Nhận xét tiết học

lưng bạn ném xuống nước, không để các thuỷ thủ kịp phản ứng khác

 Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – một hành động cao cả, nghĩa hiệp

 Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lời vĩnh biệt

Học sinh đọc lướt toàn bài và phát biểu suy nghĩ

- Ví dụ:  Ma-ri-ô là một bạn trai cao

thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn

 Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình

Học sinh đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi

đua đọc diễn cảm

Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận

để tìm nội dung chính của bài

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 3

-ĐỊA LÍ: (Tiết 29)CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

GDBVMT (Liên hệ)

Muïc tieâu: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực :

+ Châu Đại Dương Nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực

+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a : khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực

Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương : + Châu lục có số dân ít nhất trong số các châu lục

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa ; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…

HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo

GDBVMT (Liên hệ) : Xử lí chất thải công nghiệp

II Chuẩn bị: Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Mĩ” (tt).

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Châu Đại Dương nằm ở

đâu?

- Giáo viên giới thiệu vị trí, giới

hạn châu Đại Dương trên quả địa cầu

Chú ý vị trí có đường chí tuyến đi qua

lục địa Ô-xtrây-li-a, vị trí của các đảo

và quần đảo chủ yếu nằm trong vùng

các vĩ độ thấp

Hoạt động 2: Thiên nhiên châu Đại

Dương có gì đặc biệt?

Hoạt động 3: Dân cư và kinh tế châu

- Hát

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

Học sinh dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK

- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm

những phần đất nào?

- Làm các câu hỏi của mục a trong SGK.

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ

treo tường về vị trí, giới hạn của châu Đại Dương

- Học sinh dựa vào tranh ảnh, SGK,

hoàn thành câu hỏi Hs trình bày kết quả

- Học sinh dựa vào SGK, trả lời các câu

hỏi:

Trang 4

Đại Dương có gì đặc biệt?

Sau khi HS trình bày, GV nhận xét,

chốt ý và liên hệ GDSNLTK&HQ :

Ở Ơ-xtry-li-a ngành công nghiệp N là 1

trong những ngành phát triển mạnh.

Hoạt động 4: Châu Nam Cực ở đâu?

Thiên nhiên có gì đặc biệt?

- Trình bày đặc điểm kinh tế của

Ô-xtrây-li-a

- Học sinh dựa vào lược đồ, SGK,

tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau:

+ Các câu hỏi của mục 3 trong SGK + Khí hậu và động vật châu Nam Cực có

gì khác các châu lục khác?

4 Củng cố.

GV liên hệ GDBVMT

5 Dặn dò: - Dặn HS học bài.

- Chuẩn bị: “Các Đại Dương trên thế

giới” Nhận xét tiết học

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản

đồ về vị trí, giới hạn của châu Nam Cực

- Đọc lại ghi nhớ.

TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TT)

.I Mục tiêu: Biết xác định phân số ; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.

- BT cần làm : 1, 2, 4, 5a HS khá, giỏi làm những bài còn lại

II Chuẩn bị: Bảng phụ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Giáo viên chốt – cho điểm.

3 Bài mới:

Bài 1:Giáo viên chốt kết quả: D 7

3

Bài 2:Giáo viên chốt kết quả: B Đỏ

Bài 3( HSKG)

- Yêu cầu học sinh nêu 2 phân số bằng

nhau

21 15

9 25

15

5

3

; 32

20 8

5

 Bài 4:

- Giáo viên chấm và chữa bài:

a) 5

2

7

3

b) 8

5 9

5

; c) 8

7 7

8

Bi 5A: Cho HS làm

4 Củng cố.

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập phân số.

- Hát

- Học sinh làm lại bài 4 tiết 140

Học sinh đọc yêu cầu

- Thực hiện bài 1.

- Sửa bài miệng.

- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài.

- Học sinh làm bài.Sửa bài

- Học sinh làm bài.Sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Lần lượt nêu “2 phân số bằng

nhau”

Thực hành so sánh phân số

- Sửa bài.

Kết quả : a)

6 ; ; 2 23

11 3 33

- HS nhắc lại các tính chất của phân số

KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA CỦA ẾCH.

I Mục tiêu:- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 116, 117.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 5

2 Bài cũ: Sự sinh sản của côn trùng.

- Giáo viên nhận xét.

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

HS nêu được đặc điểm sinh sản của ếch.Giáo

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học

sinh khác trả lời

2 bạn ngồi cạnh trả lời các câu hỏi trang 108 và 109 SGK

- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch

viên gọi một số học sinh trả lời từng câu hỏi

trên

Giáo viên kết luận:Ếch là động vật đẻ trứng

Trong quá trình phát triển con ếch vừa trải

qua đời sống dưới nước (giai đoạn nòng

nọc), vừa trải qua đời sống trên cạn (giai

đoạn ếch)

H động 2: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của

ếch

Giáo viên theo dõi chỉ định học sinh giới

thiệu sơ đồ của mình trước lớp

4 Củng cố.

5 Dặn dò: - Xem lại bài.

- kêu khi nào?

- Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngập

nước bạn thường nhìn thấy gì?

- Hãy chỉ vào từng hình và mô tả

sự phát triển của nòng nọc.Nòng nọc sống ở đâu?

- Ếch sống ở đâu?

Học sinh viết sơ đồ trình bày quá trình sinh sản của ếch

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học.

- Thi đua: Tiếp sức điền vào sơ đồ

quá trình sinh sản của ếch

Chuẩn bị: “Sự sinh sản và nuôi con của chim”.Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2013

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

Hiểu ý nghĩa : Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần

hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

Hát

- Học sinh đọc bài, trả lời câu

hỏi

1, 2 học sinh đọc cả bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau

đọc từng đoạn

Giáo viên chia 5 đoạn

- HS đọc theo cặp.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn – giọng kể thủ

Trang 6

thỉ, tâm tình, phù hợp với cách kể sự việc qua

cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ

- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- 1/ Đọc đoạn 1 trả lời; Những chi tiết nào cho

thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem

thường con gái?

- Có thể chia bài thành nhỏ để

luyện đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

phần chú giải tư mới

- Cả lớp đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo cặp

HS trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi ở SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Câu nói của dì Hạnh;

Vì Mơ không hiểu sao mẹ sinh

em gái mà mọi người buồn

Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi HS trả lời

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm

từng đoạn, cả bài

- Học sinh nhận xét.

HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 2 /Đọc doạn 2 trả lời: Tại sao đêm Mơ nằm

trằn trọc không ngủ?

- 3/ Đọc thầm toàn bài trả lời : Những chi tiết

nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?

- 4/ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan những người

thân của Mơ có thay đổiquan niệm về con gái

không?Những chi tiết nào cho thấy điều đó ?

- 5/ Đọc câu chuyện này ,em có suy nghĩ gì?

- Câu chuyện này khen ai ?khen điều gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn

cảm

- Giáo viên chốt:

- Giáo viên đọc mẫu 1, 2 đoạn.

- Giáo viên nhận xét.

4 Củng cố.Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I Mục tiêu:

- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT3)

- Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

3 Bài mới:

Bài 1:Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu

câu có trong mẩu chuyện, (2) Nêu công dụng

của từng loại dấu câu

- Dán giấy khổ to đã phô tô nội dung mẩu

chuyện

- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài.

- Hát

1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc cá nhân.

Dùng chì khoanh tròn các dấu câu

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo cặp.

- Điền dấu chấm vào những chỗ

thích

Trang 7

Bài 2:Gợi ý đọc lướt bài văn.

- Phát hiện câu, điền dấu chấm.

Bài 3:Gợi ý: Chú ý xem đĩ là câu kể, câu hỏi,

câu cầu khiến hay câu cảm

- Sử dụng dấu tương ứng.

- Dán 3 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung mẩu

chuyện lên bảng

4 Củng cố.

5 Dặn dị: - Chuẩn bị: “Ơn tập về dấu câu

”.- Nhận xét tiết học

- hợp.1 học sinh lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét,

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- 3 học sinh lên bảng làm bài, trình

bày kết quả

- Cả lớp nhận xét.Sửa bài.

- Nêu tác dụng của dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu cham TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.

- BT cần làm : 1, 2, 4a, 5 HS khá, giỏi làm thêm các BT cịn lại

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân.

Bài 2:Giáo viên chốt lại cách viết

Bài 3: (HSKG)

GV chữa bài:

74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00

Bài 4a:GV chấm và chữa bài:

a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002

b) 0,25 ; 0,6 ; 0,85 ; 1,5

Bài 5:Giáo viên chốt lại :

78,6 > 78,59 ; 28,300 = 28,3

9,478 < 9,48 ; 0,916 > 0,906

- Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài 4

- Cả lớp nhận xét.

Học sinh đọc đề yêu cầu

- Làm bài

Học sinh làm bài

- 1 em đọc, 1 em viết:

a) 8,65 ; b) 72,493 ; c) 0,04

- Lớp nhận xét.

- Học sinh K-G làm bài.

- Sửa bài.

HS tự làm bài vào vở

Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài.

4 Củng cố.

5 Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét.

HS nhắc lại cách đọc, viết và so sánh số TP

- Chuẩn bị: Ơn số thập phân (tt).

Trang 8

THỂ DỤC; MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

TRÒ CHƠI "NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH"

I.Mục tiêu:

-Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân hoặc bất cứ hoạt đọng nào của cơ thể.Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay

-Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Phương tiện: GV và cán sự mỗi người 1 còi, mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu có 3-5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân để tổ chức trò chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông,

vai, cổ tay

-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình,

toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể

dục phát triển chung

B.Phần cơ bản

a Môn thể thao tự chọn.+Đá cầu

-Ôn tâng cầu bằng đùi

-Ôn phát cầu bằng mu bàn chân

+Ném bóng

b) Trò chơi "Nhảy đúng, nhảy nhanh"

-Đội hình tập tuỳ theo địa hình thực tế

trên sân đã chuẩn bị, phương pháp dạy do

GV sáng tạo

C.Phần kết thúc

-GV cùng HS hệ thống bài

-Một số động tác hồi tĩnh

-Trò chơi hồi tĩnh

-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học,

giao bài về nhà Tập đá cầu hoặc đá bóng

trúng đích

6-10'

18-22'

4-6' 1-2' 1'

1' 1'

        

        

        

        

       

      

         

      

      

 

Thứ 4, ngày 3tháng 3 năm 2013 TẬP LÀM VăN: (Tiết 57)TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

I Mục tiêu: - Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý

của SGK và hướng dẫn của GV ; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện

II Chuẩn bị: - Tranh minh họa

Trang 9

III Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Giáo viên KT sự chuẩn bị

của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

bài

- Chuyển câu chuyện thành một vở kịch

là làm gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

a) Xác định các màn của vở kịch

Giáo viên dán bảng các tranh minh hoạ

câu chuyện

+ Câu chuyện có mấy đoạn

+ Đó là những đoạn nào?

+ Có nên chuyển mỗi đoạn thành một

màn kịch không? Vì sao?

+ Nếu mỗi đoạn tương ứng với một màn

thì vở kịch sẽ gồm những màn nào?

+ Nếu mỗi đoạn không tương ứng với một

màn thì nên ghép những đoạn nào với

nhau thành một màn?

b) Xác định nhân vật và diễn biến của

từng màn

Giáo viên lưu ý:

c) Tập viết từng màn kịch

- Giáo viên chia lớp thành 5, 6

nhóm

- Giáo viên nhận xét, bình chọn nhà biên

soạn kịch tài năng nhất, nhóm biên soạn

kịch giỏi nhất

d) Thử diễn một màn kịch

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên nhận xét, biểu dương nhóm

diễn xuất tốt, thuộc lời thoại …

- Hát

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Là dựa vào các tình tiết trong câu

chuyện để viết thành vở kịch – có đủ các yếu tố: nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lời thoại

1 học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK

- Cả lớp đọc thầm theo.

- Học sinh xem lại các tranh minh

hoạ, nhớ lại nội dung câu chuyện vừa học

- trong tuần, lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Nên ghép các đoạn 1, 2 và một phần

của đoạn 3 thành một màn, phần chính của đoạn 3 – một màn: các đoạn 4, 5 – một màn, như trong SGK

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2

trong SGK

- Cả lớp đọc thầm theo.

1 học sinh đọc yêu cầu 3: Phân công mỗi bạn trong nhóm viết một màn kịch rồi trao đổi với nhau

Các nhóm phân việc cho mỗi bạn viết 1 màn, sau đó trao đổi với nhau để hoàn chỉnh từng màn Cuối cùng hoàn chỉnh

cả 3 màn thành kịch bản chung của cả nhóm

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả làm bài

của nhóm mình – đọc 1 màn, đọc cả 3 màn

- Mỗi nhóm chọn 1 màn kịch, cử các bạn

trong nhóm vào vai các nhân vật Sau đó, thi diễn màn kịch đó trước lớp

-HS nhắc lại nội dung bài học

4 Củng cố:

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết tiếp

cho hoàn chỉnh 1 màn kịch

Trang 10

Nhận xét tiết học.

Tốn Ơn tập về số thập phân (tiếp theo).

I Mục tiêu:

-Biết viết số thập phân, phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các sĩ thập phân

II Đồ dùng dạy học.-Bảng phụ

III, Các hoạt động của giáo viên

Ho

ạt động của giáo viên H Đ của học sinh

2.THỰC HàNH

Bài 1.Hs làm bài vào vở

-Chấm một số vở

Bài2.làm bài vào vở

-Nhận xét chung và cho điểm

Bài 3,4 ,5.Tương tự bài 2

Hs làm bài GVchấm bài và nhận xét ghi

điểm

.4 Củng cố

5 Dặn dị: - Xem lại nội dung ơn tập

Cả lớp làm vào vở ,nhận xét .Chữa bài

Bài2 2Hs làm bài trên bảng Đáp số a)35%,50%,875%

b)0,45 ;0,05 Bài3,Đáp số, 0,5 ;0,75 Bài4,a);4,203,4,23;4,5;4,505 b);69,78;69,8;71,2;72,1 bài5;0,11

Kể chuyện Lớp trưởng lớp tơi

I Mục tiêu

Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể lại được tồn bộ câu chuỵên theo lời một nhân vật

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Khen ngợi lớp trưởng nữ vừa học giỏi, vừa chu đáo,xốc vác cơng việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục

-HS khá giỏi kể được tồn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật(BT2)

- GDKNS;T nhận thức –Giao tiếp ,ứng xử phù hợp.Tư duy, sáng tạo Lắng nghe phản ứng thích

II/ Đồ dùng dạy học.-Tranh minh hoạ trong SGK.-Bảng phụ ghi tên các nhân vật

trong câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt độngGiáo viên

HĐ1: Bài cũ.HS làm bài tập về nhà

GV nhận xét

HĐ2: Bài mới;

1.GTB

Học sinh -Nhắc lại nội dung bài học

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w