III- Lªn líp: Hoạt động dạy 1-Giíi thiÖu 2-Thùc hµnh Bài 1: viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân có đơn vị cho trớc.. + Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn kÐm nhau bao nhiªu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Toán
Bài 41 :Luyện tập
I -Mục tiêu:
Biết viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong trờng hợp đơn giản
Hs TB cần làm bài: 1, 2, 3- sgk
II-Đồ dùng:
-Vở BT,giấy nháp
III- Lên lớp:
1- Giới thiệu:
2-Thực hành
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
*Củng cố: Đổi số đo có 2 đơn vị đo thành số
đo ghi bằng 1 đơn vị đo là STP
Bài 2
- GV viết lên bảng : 315cm = m
- GV nhận xét và HD cách chuyển dấu phảy về
bên trái mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số
* Củng cố: chuyển đơn vị đo bé đến lớn
Bài3
- GV nhắc HS cách làm bài tập 3 tơng tự nh
cách làm bài tập 1, sau đó yêu cầu HS làm bài
Bài4: HD bài toán ngợc với bài 3
12,44m = 12m44cm
3-Củng cố –dặn dò
-GV cùng HS củng cố bài
-Hd Hs làm bài tập vở luyện
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 35m23cm = 3523
100m = 35,23m
b) 51dm3cm = 51 3
10dm = 51,3dm
c) 14m7cm = 14 7
100m = 14,07m
*234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
= 234
100m = 2,34m
-HS tự làm bài, chấm, chữa
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo vở ktra -HS làm bài, chấm, chữa
a) 12,44m = 12m44cm b) 7,4dm = 7dm4cm c) 3,45km = 3km450km d) 34,3km = 34300m
đạo đức
Bài 9: Tình bạn (tiết 1)
I-Mục tiêu:
Hs biết đợc bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn
C xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
HS K-G biết đợc ý nghĩa của tình bạn
II-Đồ dùng:
Trang 2- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Đóng vai theo truyện “ Đôi bạn”
III-Lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*HĐ1: : Tìm hiểu câu chuyện Đôi bạn
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào?
+ khi đi vào rừng, hai ngời bạn đã gặp
chuyện gì?
+ chuyện gì đã xảy ra sau đó?
+ Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân
của nhân vật đó là một ngời bạn nh thế
nào?
+ khi con gấu bỏ đi, ngời bạn bị bỏ rơi lại
đã nói gì với ngời bạn kia?
+ Em thử đoán xem sau câu chuyện này
tình cảm giữa 2 ngời sẽ nh thế nào?
+ Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần
c sử nh thế nào? vì sao lại phải c sử nh thế?
*HĐ2: Trò chơi sắm vai
- Gọi vài HS lên sắm vai theo nội dung câu
chuyện
*HĐ3: làm bài tập 2, SGK
+ mục tiêu: HS biết cách ứng sử phù hợp
trong các tình huống có liên quan đến bạn
bè
Củng cố dặn dò
-Rút ra ghi nhớ-sgk
- Nhận xét giờ học
+ có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu + hai ngời bạn đã gặp một con gấu
+ khi thấy gấu, một ngời bạn đã bỏ chạy và leo tót lên cây ẩn nấp để mặc bạn còn lại dới mặt đất
+ ngời bạn không tốt, không đoàn kết, một ngời bạn không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
+ Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nghèo để chạy thoát thân là kẻ tồi tệ
+ Hai ngời bạn sẽ không bao giờ chơi với nhau nữa ngời bạn kia xấu hổ và nhận ra lỗi của mình,
+ Bạn bè cần phải yêu thơng đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau vợt qua khó khăn, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
*HS sắm vai theo nhóm
*TH a: Chúc mừng bạn
-TH b: An ủi động viên, giúp đỡ bạn
-tH c: Bênh vực, nhờ ngời lớn bênh v-ực bạn
-tH d: Khuyên ngăn bạn -TH đ: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa
-tH e: Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc ngời lớn khuyên ngăn bạn
Tập đọc Cái gì quý nhất ?
I.Mục tiêu:
Đọc trôi chảy lu loát đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật
Hiểu vấn đề tranh luận: Ngời lao động là đáng quý nhất
HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ trong SGK
III.lên lớp:
1) Luyện đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- HS đọc toàn bài
+3 học sinh đọc -Từ:tranh luận, sôi nổi
- Đoạn: “Lúa gạo là quý… vô vị mà thôi” vô vị mà thôi” -Luyện đọc trong nhóm
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài
2) Tìm hiểu bài
- yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
GV ghi: Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam:
thì giờ
+ Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động
mới là quý nhất?
GV khẳng định cái đúng của 3 HS : lúa gạo
vàng bạc thì giờ đều quý nhng cha phải là
quý nhất
Không có ngời lao động thì không có lúa
gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy ngời lao động là quý nhất
+chọn tên khác cho bài văn?
Nội dung(mục 1)
3) luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn3
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất
+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua
đợc lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm đợc ra lúa gạo vàng bạc
+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo
- HS nghe
+ Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, ngời lao
động là quý nhất
- Ngời lao động là quý nhất
-Đọc trong nhóm -Thi đọc
-Bình chọn giọng đọc hay
TIẾNG ANH
************************************
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán
Bài 42 :Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân
I -Mục tiêu:
Biết cách viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân,dạng đơn giản
Hs TB cần làm bài: 1, 2(a), 3 - sgk
II-Đồ dùng:
-Vở BT,giấy nháp, phấn màu
III- Lên lớp:
Trang 42- Giới thiệu :
3- Ôn tập vè các đơn vị đo khối l ợng
+ Bảng đơn vị đo khối lợng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối
lợng theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo khối lợng liền kề nhau
3-H ớng dẫn viết các số đo khối l ợng d ới
dạng STP
- GV nêu VD: 5tấn132kg = tấn
*HD cách đổi nhanh: dịch chuyển dấu phảy,
mỗi đơn vị đo ứng với 1 số đến đơn vị đo
cần phải đổi đánh dấu phảy vào bên phải
chữ số mang đvị phải đổi
4-Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
*C2:cách chuyển từ 2 đvị đo thành 1 đvị đo
Bài 2:Viết số đo dới dạng STP
-GV chấm, chữa bài cho HS
Bài3:
1con : 1ngày : 90kg
6con : 30ngày:… vô vị mà thôi”kg?
3-Củng cố –dặn dò
-GV cùng HS củng cố bài
-HD Hs làm bài tập vở luyện
+1 HS kể trớc lớp, HS cả lớp theo dõi bổ xung ý kiến hoàn thành bảng
* Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền nó
* Mỗi đơn vị đo khối lợng bằng 1
10 đơn
vị tiếp liền nó
+5 tấn 132kg = 5132
1000tấn = 5,132tấn
a)4tấn 562kg = 4562
1000tấn = 4,562 tấn
b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn c)12tấn6kg =12,006 tấn d) 500kg = 0,5 tấn
+HS áp dụng cách chuyển nhanh
+Tìm lợng thịt 6 con ăn trong 1 ngày +Tìm lợng thịt 6 con ăn trong30ngày Đáp số: 1,62 tấn
*Củng cố dạng toán tỉ lệ thuận
chính tả
Bài 9: Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà I-Mục tiêu
Nhớ- viết chớnh xỏc, đúng bài thơ
Làm đợc (BT2)
II-Chuẩn bị:
-HS học thuộc bài thơ
III-Lên lớp
1 Giới thiệu bài
GV nờu mục đớch yờu cầu của bài
2 Hướng dẫn nhớ- viết chớnh tả
a) Tỡm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc thuộc lũng bài thơ
+bài thơ cho em biết điều gỡ?
- HS nghe
- 1- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình , sức mạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
- HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
Trang 5b) Hướng dẫn viết từ khú
- Yờu cầu HS tỡm cỏc từ khú, dễ lẫn khi viết
chớnh tả
- Yờu cầu HS luyện đọc và viết cỏc từ trờn
- Hướng dẫn cỏch trỡnh bày:
+ Bài thơ cú mấy khổ?
+ cỏch trỡnh bày mỗi khổ thơ như thế nào?
+ Trỡnh bày bài thơ như thế nào?
+ trong bài thơ cú những chữ nào phải viết
hoa?
c) Viết chớnh tả
d) Soỏt lỗi chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả
Bài 2a
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- Yờu cầu HS làm theo nhúm 4 để hoàn
thành bài và dỏn lờn bảng lớp, đọc phiếu
3 củng cố dặn dũ
-HS ghi nhớ chính tả một số từ phân biệt
phụ âm đầu l/n
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ -HS đọc và viết
- HS trả lời để rút ra cách trình bày bài thơ
+ bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ
để cách một dòng
+ lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ + Trong bài thơ có những chữ đầu phải viết hoa
- HS tự nhớ và viết bài
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào vở bài tập
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc thành tiếng
KHOA H Ọ C
Bài17 : Thái độ đối với ngời nhiễm HIV/AIDS I.Mục tiờu:
Xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
Không phân biệt đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Đồ dùng:
- Hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
-Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
-Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu
III.Lờn lớp:
H
Đ 1 : HIV/AIDS không lây qua một số
tiếp xúc thông thờng
-Hình thức: nhóm 2
- Những hoạt động tiếp xúc nào không có
khả năng lây nhiễm HIV/AIDS?
HĐ2: không nên xa lánh, phân biệt đối
xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trang 36,
37 SGK, đọc lời thoại của các nhân vật và
*Bơi ở bề bơi công cộng
+ Ôm, hôn má
+ Bắt tay
+ Bị muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Khoác vai
+ Dùng chung khăn tắm
+ Nói chuyện
+ Uống chung li nớc
+ Nằm ngủ bên cạnh
+ Ăn cơm cùng mâm
+ Dùng chung nhà vệ sinh
* Nếu em là ngời quen của hai chị em đó
Trang 6trả lời câu hỏi "Nếu các bạn đó là ngời quen
của em, em sẽ đối xử với các bạn nh thế
nào? Vì sao?
HĐ3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó,
em sẽ làm gì?
TH 1: Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi
ngời đều thay đổi thái dộ vì sợ lây
TH 2: Nam đến xin chơi cùng Nam đã
bị nhiễm HIV từ mẹ
TH 3: Cô Lan đi chợ về Cô cho mỗi
đứa một quả ổi nhng ai cũng rụt rè không
dám nhận vì cô bị nhiễm HIV
*Củng cố – dặn dò
-T và Hs rút ra bài học
-Hớng dẫn Hs làm bài tập
em vẫn chơi với họ Họ có quyền đợc vui chơi, có bạn bè Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV nhng cũng có thể các bạn ấy không bị lây nhiễm HIV không lây qua những tiếp xúc thông thờng
Em sẽ động viên bạn Em sẽ nói với các bạn trong lớp giúp đỡ bạn
Em sẽ nói với các bạn HIV không lây nhiễm qua cách tiếp xúc này
Em sẽ ra nhận quà và cảm ơn cô Lan
Luyện từ và câu
Bài 17: Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên I- Mục tiêu: GDBVMT:khai thỏc giỏn tiếp ND bài.
Tìm đợc từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện: “Bầu trời mùa thu” (BT2)
Viết đợc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
II - Đồ dùng:-Bảng phụ
III-Lên lớp:
1- Giới thiệu bài:
2- H ớng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu trời mùa
thu
Bài 2:
Tìm từ ngữ tả bầu trời trong truyện thể hiện
sự so sánh, nhân hoá?
- HS thảo luận nhóm và làm bài tập
- Gọi 1 nhóm làm vào phiếu khổ to dán lên
bảng
- GV nhận xét kết luận
Bài 3
Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả cảnh
đẹp quê hơng em
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS viết vào giấy khổ to dán lên
bảng
+ 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
+so sánh: xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao
+ nhân hoá: mệt mỏi trong ao đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay
ở nơi nào
+ những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày
Trang 7- HS đọc đoạn văn
- Nhận xét ghi điểm
*GD tỡnh cảm yờu quý, gắn bú với MT
sống
4- Củng cố,dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Dặn về nhà hoàn thành đoạn văn cho hay
hơn
- HS đọc đoạn văn đã làm
Âm Nhạc(ĐC Huyền dạy)
Thứ t ngày 24 tháng 10 năm 2012
Toán
Bài 43: Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân
I -Mục tiêu:
Biết viết số đo diện tích dới dạng STP( trờng hợp đơn giản)
Hs TB cần làm bài: 1, 2 - sgk
II-Đồ dùng: -Vở BT,giấy nháp
III- Lên lớp:
1-Giới thiệu
2- Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
3- HD viết số đo độ dài d ới dạng STP
a) Ví dụ 1
- GV nêu ví dụ : Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm :
3m²5dm² = m²
b) Ví dụ 2
- GV tổ chức cho HS làm ví dụ 2 tơng tự nh
ví dụ 1
=)Cách làm nhanh: dịch chuyển dấu phảy
4-Thực hành
Bài 1: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm
+- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gv nhận xét và cho điểm HS
*Củng cố cách đổi đơn vị đo diện tích
Bài 2: Viết các số đo dới dạng STP
HD tơng tự bài 1, có thể áp dụng cách lám
nhanh
Bài3: Yêu cầu Hs khá tự làm bài, chấm,
chữa
*Củng cốđổi đơn vị đo khối lợng từ 1 đơn vị
đo thành 2 đơn vị đo
3-Củng cố –dặn dò
-GV cùng HS củng cố bài
-Hd Hs làm bài tập vở luyện
+HS nêu bảng đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề(gấp kém nhau 100 lần)
+3m²5dm² = 3 5
100m² = 3,05m²
Vậy 3m²5dm² = 3,05m²
- HS thảo luận và thống nhất cách làm 42dm² = 42
100m² = 0,42m²
Vậy 42m² = 0,42m² +2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 56dm² = 56
100m² = 0,56m²
b)17dm²23cm² = 17,23dm² c) 23cm² = 0,23dm²
d) 2cm²5mm² = 2,05cm² + a) 1654m² = 0,1654ha b) 5000m² = 0,5 ha c) 1ha = 0,01km² d) 15ha = 0,15km²
- HS làm bài 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-HS làm bài vào vở a) 5,34 km² = 534
100km² = 5km²34ha
Trang 8b) 16,5m² = 1650
100m² = 16m²50dm²
c) 6,5km² = 650ha
Tập đọc
Đất Cà Mau
I.Mục tiêu: GDBVMT:khai thỏc trực tiếp nd bài
Đọc trôi chảy lu loát đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Maugóp phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau
II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ trong SGK.
III.lên lớp:
1) Luyện đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
2) Tìm hiểu bài
- yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
1- M a ở Cà Mau
+ Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
- Phũ: thô bạo dữ dội
+ hãy đặt tên cho đoạn văn này?
2- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+ Ngời Cà Mau dựng đợc nhà cửa nh thế
nào?
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
3- Tính cách ng ời Cà Mau
+ Ngời dân Cà mau có tính cách nh thế
nào?
+ Em hiểu: “sấu cản… hổ…” là gì?
+ Nội dung(mục 1)
*GDHS:Hiểu biết thờm về MT sinh thỏi
ở đất mũi Cà Mau
3) luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn3
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài
+3 học sinh đọc -Từ:tranh luận, sôi nổi
- Đoạn: “Lúa gạo là quý… vô vị mà thôi” vô vị mà thôi” -Luyện đọc trong nhóm
* Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột , dữ dội nhng chóng tạnh
+ Ma ở cà Mau
* Cây cối mọc thành chòm, thành rặng rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi
đ-ợc với thời tiết khắc nghiệt + nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dới những hàng đớc xanh rì
+ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau + Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thợng võ, thích kể chuyện và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời
+ cá sấu nhiều ở dới sông, trên cạn hổ lúc nào cũng rình rập =) thiên nhiên khắc nghiệt
-Đọc trong nhóm -Thi đọc
-Bình chọn giọng đọc hay
Địa lí
Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân c
I- Mục tiêu: GDBVMT:Bộ phận
Biết sơ lợc về sự phân bố dân c của VN
Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức đơn giản để nhận biết
đặc điểm của sự phân bố dân c ở nớc ta
Trang 9II.Chuẩn bị
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản, đô thị
Lợc đồ mật độ dân số Việt Nam
III—Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1:Các dân tộc
+ Nớc ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ yếu
ở đâu? Các dân tộc ít ngời sống ở đâu?
+ Kể tên một số dân tộc ít ngời và địa bàn
sinh sống của họ?
HĐ 2:Mật độ dân số
+ Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- GV giảng: Để biết mật độ dân số ngời ta
lấy tổng số dân tại một thời điểm của một
vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích
đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó
+ So sánh mật độ dân số nớc ta với mật độ
dân số một số nớc châu á
*HĐ 3:Phân bố dân c
+Dân c nớc ta tập trung đông ở vùng nào?
Vùng nào dân c sống tha thớt?
+Việc đó gây những khó khăn gì?Cách
khắc phục?
-GD:ở đồng bằng đất chật người đụng,ở
miền nỳi thỡ dõn cư thưa thớt
* Củng cố- dặn dò
_Nhận xét giờ học
_Hớng dẫn Hs làm bài tập
+ Nớc ta có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên
+ vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái, Mờng, Tày,
- vùng núi Trờng Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa-cô, Chứt,
-vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê,
Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi,
+ Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên
+ Mật độ dân số nớc ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật
độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần mật
độ dân số của Trung Quốc
=> Mật độ dân số của Việt Nam rất cao + Dân c nớc ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, tha thớt ở vùng núi, nông thôn
+ vùng đồng bằng thiếu việc làm, vùng núi thiếu lao động
- Tạo việc làm tại chỗ, di dân
Tập làm văn
Bài 17 : Luyện tập thuyết trình, tranh luận
I – Mục tiêu:
Nêu đợc lí lẽ, dẫn chứng và bớc đầu biết diẽn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
II Đồ dùng:
+kẻ bảng nội dung BT1
III – Lên lớp:
1-Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
*Bài1:
- HS làm việc theo nhóm, viết kết quả vào
giấy khổ to đã kẻ sẵn bảng tổng hợp theo
mẫu dới đây và trình bày
- lời giải a,vấn đề tranh luận: cái gì quý nhất ?
b, ý kiến và lí lẽ của mỗi mỗi bạn
*Hùng: Quý nhất là lúa gạo
Trang 10+Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
+Thầy đã lập luận nh thế nào?
Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận nh thế nào?
+Khi muốn tham gia tranh luận và thuyết
phục ngời khác đồng ý với mình về một
vấn đề gì đó em phải có những điều kiện
gì?
*Bài 2:
-Tổ chức HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét , bổ sung
3- Củng cố - dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Yêu cầu Hs về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
- có ăn mới sống đợc
*Quý: Quý nhất là vàng
- có vàng, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
*Nam: Quý nhất là thì giờ
- có thì giờ sẽ làm ra lúa gạo, vàng bạc c,ý kiến, thái độ, lí lẽ của thầy giáo + Ngời lao động là quý nhất
+ Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhng cha phải là quý nhất Không có ngời lao
động thì không có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích
+ thầy tôn trọng ngời đối thoại, lập luận
có tình có lí + Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng ngời tranh luận
- HS thảo luận nhóm 2
- 3 HS trả lời -Lớp nx-bổ sung
TIẾNG ANH
Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2012
Toán
Bài 44: Luyện tập chung
I -Mục tiêu:
Biết viết số đo độ dài,diện tích, khối lợng dới dạng STP
Hs TB cần làm bài: 1, 2,3 - sgk
II-Đồ dùng:
-Vở BT,giấy nháp, phấn màu
III- Lên lớp:
1-Giới thiệu
2-Thực hành
Bài 1: viết các số đo độ dài dới dạng số
thập phân có đơn vị cho trớc
+ Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
*Củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài
Bài 2: viết các số đo khối lợng thành số đo
có đơn vị là ki-lô-gam
+ Với hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì :
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé + Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) 42m34cm = 42,34m b) 56m29cm = 56,29m c) 6m2cm = 6,02m d) 4325m = 4,325km + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm