Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau - Xem trước bài Viết các số đo khối lượng… ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết.. III/ Các hoạt độn
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 11 tháng10 năm 2010
TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : người lao động là quý nhất.
( TL được các câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục lòng yêu lao động cho HS
II.Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- 1 HS giỏi đọc cả bài
GVHD đọc - Đọc với giọng kể, đọc nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng
- HS lắng nghe
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu được không?
+ Đoạn2: Tiếp phân giải
+ Đoạn3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp ( 2 lần)
+ Đọc từ khó: Sôi nổi, quý, hiếm
+ Đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm 2
GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
H: Theo Hùng,Quý,Nam , cái quý nhất trên đời
là gì?
-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
-Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo -Theo Quý: vàng là quý nhất -Theo Nam: thì giờ là quý nhất
H: Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến
của mình như thế nào?
H:Vì sao giáo viên giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
-Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
-Quý: có vàng là có tiền,có tiền sẽ mua được lúa gạo
-Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc
-Vì không có người lao động thì có lúa gạo,vàng bạcvà thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị
H:Theo em khi tranh luận,muốn thuyết phục
người khác thì ý kiến dưa ra phải thế nào?Thái
độ tranh luận phải ra sao?
-Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyết phục đối tượng nghe người nói phải có thái độ bình tĩnh, khiêm tốn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Trang 2- GV hướng dẫn giọng đọc.
- GV chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng - HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học - 2HS nêu ý nghĩa bài học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc + chuẩn bị bài
sau
TOÁN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Yêu thích môn Toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Thực hành
Bµi 1: HS tù lµm
2 HS lªn lµm BT3a,3c
- Bài 1: Đọc đề
a) 35m 23cm = 3510023 = 35,23m; b) 51dm 3cm = 51
10
3
dm = 51,3dm;
c) 14m 7cm = 141007 m = 14,07m
GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả
315cm = 300cm + 15cm = 3m 15cm = 310015 m = 3,15m VËy 3m 15cm = 3,15m
234cm = 2,34m
506cm = 5,06m
34dm = 3,4m
HS tự làm và thống nhất kết quả
a) 3km 245m = 31000245m = 3,245km; b) 5km 34m = 5
1000
34
m == 5,034km;
c) 307m = 1000307km = 0,307km
Bài 4: HS thảo luận cách làm phần a),
c)
a) 12,44m = 12
100 44
m = 12m 44cm;
Trang 3c) 3,45km = 31000450 km = 3km 450m = 3450m
HSKG lµm phÇn b vµ d:
b) 7,4dm = 7
10
4
dm = 7dm 4cm; ;
34,3km = 341000300 km = 34km 300m = 34 300m
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Xem trước bài Viết các số đo khối lượng…
ĐẠO ĐỨC
TÌNH BẠN
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết.
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày Biết được ý nghĩa của tình bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
- Đồ dùng hoá trang để dóng vai theo truyện đôi bạn trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ :
- Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?
B Bài mới :
- GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Nhóm đôi
- Cho lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
GV kết luận:
Hoạt động 2: Nhóm 4
- Mời 1 số HS lên đóng vai truyện đôi bạn
trang 17
GV kết luận:
- GV kết luận
Hoạt động 3: Làm BT2 (SGK)
- Cho HS liên hệ Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị
tiết sau
- 2 em trả lời bài
- HS mở SGK
Lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Ai cũng có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và
có quyền được tự do kết giao bạn bè.
- HS lên đóng vai truyện đôi bạn Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi theo SGK trang 17
- Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp
đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
- HS ghi một biểu hiện của tình bạn đẹp lên bảng con
a) Chúc mừng bạn; b) An ủi động viên bạn
c) Bênh vực hoặc nhờ người lớn bênh vực
d) Hiểu ý tốt, nhận khuyết điểm, sửa chữa
- Đọc phần ghi nhớ
Trang 4Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
CHÍNH TẢ( Nhớ – Viết)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b hoặc BT phương ngữ do GV biên soạn
- Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT 2 và từng phiếu nhỏ để HS bốc thăm và tìm từ ngữ chứa tiếng đó
- Giấy bút, băng dính để HS thi tìm từ láy
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HD HS nghe - viết chính tả
- GV đọc bài viết 1 lần - 2HS đọc lại bài viết
- Tìm hiểu nội dung bài viết
- HD viết từ khó: ba-la-lai-ca, sông Đà - 1HS lên bảng lớn viết, lớp viết bảng con
- 2- 4 HS đọc lại từ khó
- GV đọc bài chính tả
* Chấm, chữa bài - HS viết bài chính tả.
- GV đọc bài chính tả 1 lượt - HS tự soát lỗi
- GV chấm 5-7 bài - HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Làm BT chính tả
a) Hướng dẫn HS làm BT 1 - HS đọc yêu cầu đề
- 5 HS lên bốc thăm và trả lời
VD: La: con la, la hét, lân la,
Na: quả na, nết na,
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm BT 3a)
- HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS làm việc theo nhóm GV phát
giấy khổ to cho các nhóm - Các nhóm tìm nhanh từ láy
La liệt, la lối, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lạnh lẽo,
- Cho HS trình bày - Đại diện nhóm đêm dán giấy ghi kết quả
lên bảng
- Nhận xét kết quả của bạn, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở
- Chuẩn bị bài tiếp
Trang 5TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị:
Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ở bên trong
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ
2.Bài mới :
Hoạt động 1: GV cho HS ôn lại quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng thường
dùng
2HS lên làm BT4a,4c
1 tạ =
10
1 tấn = 0,1 tấn
1kg =
1000
1 tấn = 0,001tấn
1kg = 1001 tạ = 0,01 tạ
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
- GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm:
5 tấn 132kg = tấn HS nêu cách làm :
5 tấn 132kg = 5
1000
132 tấn = 5,132 tấn
Vậy: 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- GV có thể cho HS luyện tiếp:
5 tấn 32kg = tấn HS nêu cách làm :
5 tấn 32kg = 5100032 tấn = 5,032 tấn
Vậy: 5 tấn 32kg = 5,032 tấn
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: -Bài 1: HS tự làm bài, 1 số HS lên bảng làm
a) 4 tấn 562kg = 4
1000
562 tấn = 4,562 tấn;
b) 3 tấn 14kg = 3
1000
14 tấn = 3,014 tấn;
c) 12 tấn 6kg = 12
1000
6 tấn = 0,500 tấn;
d) 500kg = 1000500 tấn = 0,500 tấn
(hoặc 500kg =
1000
500 tấn = 10
5 tấn = 0,5 tấn)
Bài 2: HS bài b,c,d -Bài 2 :
a) 2kg 50g = 2
1000
50
kg = 2,050kg;
(hoặc : 2kg 50g = 2100050 kg = 21005 kg = 2,05kg)
b) 45kg 23kg = 45
1000 23
kg = 45,023kg;
Trang 6c) 10kg 3g = 10
1000
3
kg = 10,003kg d) 500g =
1000
500
kg = 10
5
kg = 0,5kg)
Lượng thịt cần thiết để nuôi các con sử tử đó trong một ngày là:
9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết đề nuôi các con sử tử đó trong
30 ngày là :
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn (hay 1,62 tấn)
Đáp số : 1,620 tấn (hay 1,62 tấn)
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập
vào vở
- Về nhà xem lại bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu truyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả
- Có tình yêu đối với cảnh đẹp quê hương, đất nước
II Chuẩn bị :
- Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS làm BT
Bài tập 1-2 * 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS
làm bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 3
* HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân: Viết một đoạn văn khoảng 5
câu tả một cảnh đẹp ở quê em
- 1 số HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Trang 7- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn.
KHOA HỌC
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
- Thông cảm, vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người
bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị :
- Hình minh họa trang 36,37 SGK
- Tranh, ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ
- HIV có thể lây truyền qua những đường nào?
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
HIV/AIDS ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua một số
tiếp xúc thông thường
+ Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS ?
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “HIV không lây
qua đường tiếp xúc thông thường” + Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS.+ HS đọc lời thoại của các n/vật trong hình 1
và phân vai diễn lại t/huống: Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi thì bé Sơn đến xin chơi cùng Bé Sơn bị nhiễm HIV do
- GV giúp đỡ, gợi ý, khuyến khích HS
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ
- GV nhận xét các ứng xử của HS
mẹ truyền sang nên Hùng không muốn cho bé chơi cùng Theo em, lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi - Trả lời
HS q/sát hình 2,3 tr 36,37 SGk, đọc lời thoại của các n/vật và trả lời c/hỏi: “Nếu các bạn đó
là người quen của em, em sẽ đ/xử với các bạn ntn? Vì sao?”
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
T.H 1: Lớp em có 1 bạn vừa chuyển đến Bạn
rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn chơi với
bạn Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều
thay đổi thái độ vì sợ lây Em sẽ làm gì khi đó?
T.H 2: Em cùng các bạn đang chơi trò chơi:
“Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến xin được chơi
cùng Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm
gì khi đó?
HS thảo luận nhóm 4
Trang 8T.H 3: Em cùng các bạn đang chơi thì cô Lan đi
chợ về Cô cho mỗi đứa 1 quả ổi nhưng ai cũng
rụt rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV Khi
đó em sẽ làm gì?
T.H 4: Nam kể với em và các bạn rằng mẹ bạn
ấy từ ngày biết mình bị nhiễm HIV rất buồn
chán, không làm việc cũng chẳng thiết gì ăn
uống Khi đó em sẽ làm gì?
3 Củng cố, dặn dò
- Chúng ta cần có thái độ ntn đối với người
nhiễm HIV và gia đình họ? Làm như vậy có tác
dụng gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn học mục “Bạn cần biết”; chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm – Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau.( TL được các câu hỏi trong SGK )
- Yêu cảnh thiên nhiên và con người ở Cà Mau
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính VN
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV HD đọc - 1HS đọc mẫu
- Giọng đọc khoẻ, rõ ràng, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn1: Từ đầu cơn giông - HS đọc đoạn nối tiếp ( 2 lần)
+Đoạn1: Tiếp cây đước
+Đoạn1: còn lại
- Luyện đọc từ ngữ
+ Đọc từ khó: mưa giông,hối hả, bình bát, thẳng đuột, lưu truyền
+ HS đọc chú giải, giải nghĩa từ
- Đọc theo nhóm 2
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm lại 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
H: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? - Mưa ở Cà Mau là mưa dông:Rất đột
ngột,dữ dội nhưng chóng tạnh
Trang 9H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này? - HS đặt
H: Cây trên đất Cà Mau mọc ra sao? - Cây cối thường mọc thành chân,
thành rặng.Rễ cây dài,cắm sâu vào lòng đất Đước mọc san sát
H: Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? - Nhà cửa theo dọc theo những bờ kênh.Nhà
nọ, sang nhà kia phải leo lên cầu bằng cây đước
H: Hãy đặt tên cho doạn văn này?
H: Người dân ở Cà Mau có tính cách như thế nào?
- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Là những người thông minh và giàu nghị lực Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại người vật hổ , bắt cá sấu,bắt rắn hổ mây
Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông
…
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS giọng đọc
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện
đọc - HS luyện đọc.- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp
TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Yêu thích môn Toán
II.Chuẩn bị:
Bảng nét vuông (có chia ra các ô đề-xi-mét vuông)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
1.Bài cũ
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện
tích:
2HS lên làm BT2a
GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện
tích đã học
km2 hm2
(ha) dam
2 m2 dm2 cm2 mm2 HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã
học
HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề: 1km2=100hm2;
1hm2=1001 km2= 0,01km2
Trang 101m2=100dm2;1dm2= 1001 km2 = 0,01m2
Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích: km2, ha
với m2; giữa km2 và ha 1km
2=1000.000dm2 ; 1ha = 10 000m2
1km2=100ha;1ha=
100
1
km2 = 0,01km2
HS rút ra nhận xét: mỗi đơn vị đo diện tích gấp
100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó
Hoạt động 2: T ìm hi ểu ví dụ
a) GV nêu ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm: HS phân tích và nêu cách giải:
3m2 5dm2 = dm2
3m2 5dm2 = 31005 m2 = 3,05m2
Vậy: 3m2 5dm2 = 3,05m2
b) GV cho HS thảo luận ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
42dm2 = m2
42dm2 =
100
42
m2 = 0,42m2
Vậy: 42dm2 = 0,42m2
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: GV cho HS tự làm, sau đó thống nhất
kết quả - Bài 1: HS tự làm
HS thảo luận phần a): HS thảo luận phần a):
Vì 1ha = 10000m2 nên 1m2 =
10000
1
ha, do đó 1654m2 =
10000
1654
ha
= 0,1654 ha
Vậy 1654m2 = 0,1654 ha b) 1km2 = 100 ha
Vậy 1ha = 1001 km2 = 0,01 km2
d) 15ha = 10015 km2 = 0,15km2
Bài 3: HS tự làm và thống nhất kết quả Bài 3: Dành cho HSKG làm thêm ở nhà
a) 5,34km2 = 5
100
34
km2 = 5km234ha = 534ha;
b) 16,5m2 = 16
100
50
m2 = 16m2 50dm2; c) 6,5km2 = 610050 km2 = 6km2 50ha = 650ha; d) 7,6256ha = 7
10000
6256
ha = 7ha 6256m2
= 76256m2
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học - Xem trước bài Luyện tập chung.