+ Trả lời theo suy nghĩ của mình + Các nhóm thảo luận rút ra đại ý+ Các nhóm nhận xét góp ý bổ sung + HS luyện đọc nối tiếp đoạn , lớplắng nghe nhận xét cách đọc.. + Các nhóm tự luyện đọ
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn : 10/10/2009
Ngày dạy : Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC
Cái gì quý nhất ?
I Mục đích yêu cầu : - Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ Nhấn
giọng tự nhiên ở những từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật góp phần diễn tả nội dung và bộc lộ thái độ : Cái gì quý nhất ; lúa gạo, quý nhất là vàng, và đọc phân biệt lời người dẫn với lời các nhân vật
- Qua đó , các em nắm được vấn đề tranh luận :( Cái gì quý nhất? ) và ý khẳng định trong bài thì người
lao động là quý nhất
- Hỗ trợ cho HS dân tộc đọc đúng các từ dễ lẫn lộn như : trao đổi , sôi nổi , phân giải …
- Các em thấy rõ giá trị của người lao động và biết trân trọng những người lao động
GV : tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn những câu cần luyện đọc
III Hoạt động :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : KT bài “ trước cổng trời”
- Đọc bài và cho biết vì sao địa danh trong bài được gọi là “cổng trời” ? ( Ý)
- Đọc bài và cho biết những cảnh vật được miêu tả trong bài , em thích nhất cảnh nào ? ( Vũ )
- Đọc bài và nhắc lại nội dung bài ? ( Vũ)
3.Bài mới : a) Giới thiệu : Giới thiệu trong cuộc sống thường có những vấn đề cần tranh luận , bài học hôm nay,một nhóm HS đã tranh luận về một vấn đề gì ?
b) Bài dạy :
Giáo viên
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa
các cụm từ.
GV gọi HS đọc bài một lượt:
+ Nhấn giọng ở từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật
góp phần diễn tảnội dung và bộc lộ thái độ
- GV chia đoạn: 2 Đoạn
Đoạn 1: Từ dầu được không?
Đoạn 2 : Từ : Quý và Nam đến phân giải
Đoạn 3: Còn lại
Lần 1 : HS đọc còn yếu và HS dân tộc đọc đoạn nối tiếp kết
hợp luyện đọc từ gữ khó: trao đổi , hiếm, trôi qua , phân giải…
Lần 2 cho HS tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp giải nghĩa từ
Cho HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: HS hiểu được nội dung của bài.
Đoạn 1: Từ dầu đến được không?
-Theo Hùng , quý và Nam thì cái quý nhất trên đời là cái gì ?
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ thế nào để bào vệ ý kiến của mình ?
- Thầy giáo cho cái gì quý nhất ?
Học sinh
+ 1 HS đọc , lớp đọc thầm theo
+ HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
+ HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp sửa phát âm và tham gia giải nghĩa từ
+ 1 HS đọc cả bài một lượt
+ Lớp lắng nghe
+ Một HS đọc to , Cả lớp đọc thầm và tả lời câu hỏi
+ Trao đổi trả lời câu hỏi
Trang 2-Vì sao thầy giáo cho rằng ngưới lao động mới là quý nhất ?
-Em hãy chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do ?
(VD : Cuộc tranh luận thú vị : vì bài văn thuật lại cuộc tranh
luận giữa ba bạn nhỏ hoặc : Ai có lí ? Vì bài văn cuối cùng đến
được một kết cuộc giàu sức thuyết phục : Người lao động là quý
nhất )
+ Tóm lại : Bài văn nói gì ?
Nội dung : Qua cuộc tranh luận cho thấy người lao động là
quý nhất
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
MT: Luyện kỹ năng đọc văn đối thoại cho HS.
Y/C hS biết nhấn giọng tự nhiên, diễn tảnội dung và bộc lộ thái
độ của từng nhân vật
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn – lớp nhận xét cách đọc
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (chú ý Giọng đọc, nhấn giọng)
GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng
dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng , gạch dưới những từ cần
nhấn giọng
-GV cho đọc theo cặp đoạn cần luyện đọc diễn cảm
- Cho đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm – nhận xét bình chọn
bạn đọc hay
+ Trả lời theo suy nghĩ của mình
+ Các nhóm thảo luận rút ra đại ý+ Các nhóm nhận xét góp ý bổ sung
+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn , lớplắng nghe nhận xét cách đọc
+ Các nhóm tự luyện đọc hay theonhóm (nhóm /3bạn)
+ Cử đại diện thi đọc hay+ Lớp nhận xét
+ Bình chọn bạn đọc hay nhất
4.Củng cố : Cho HS đọc lại bài ; nhắc lại nội dung bài
_ Nhận xét tuyên dương những HS có nhiều cố gắng
5.Dặn dò: Về nhà tập đọc lại ; Chuẩn bị đọc trước bài tiếp
- Rèn cho HS viết thành thạo, chính xác
- Hỗ trợ HS yếu biết chuyển số đo độ dài sang PSTP rồi từ PSTP sang số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích sự chính xác Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
II/ Chuẩn bị : HS :học thuộc bảng đơn vị đo độ dài
III Hoạt động :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
3m 5dm = m ; 4km 234m = km ;
2km15m = km; 405m = km
+ 2HS lên bảng làm bài ; cả lớp làm bài vào vở nháp ( My, Bảo )
Bài mới : a) giới thiệu : Giới thiệu tiết học
b) Bài dạy
Giáo viên
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài
MT: Củng cố cho HS về cách viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phântrong các trường hợp đơn giản
Y/C HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập
Bài 1 : Gọi HS đọc đề , HS tự làm bài
Học sinh
+ HS đọc đề bài
Trang 3 Nhận xét thống nhất kết quả đúng :
Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài
+ Cho HS làm vào vở
Nhận xét thống nhất kết quả đúng :
Bài 3 : Cho HS đọc đề, làm bài, sửa bài.
Nhận xét thống nhất kết quả đúng :
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận để tìm cách làm
phần a, c
-Yêu cầu HS nêu cách làm , GV chốt cách làm
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở KT bài lẫn nhau
Nhận xét thống nhất cách làm đúng, chấm một số bài
+ 1 HS lên bảng làm bài + Cả lớp làm bài vào vở + Nhận xét chữa bài +1 HS chữa bài, HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau
+1 HS đọc yêu cầu bài trước lớp+ HS thảo luận nêu cách làm trước lớp.+1 HS lên bảng làm bài , các HS khác làm bài vào vở
+ Nhận xét chữa bài+ HS tự làm bài + 1HS lên bảng làm bài + Cả lớplàm bài vào vở + Nhận xét chữa bài thống nhất kết quả + HS thảo luận cách làm
+ 1HS lên bảng làm bài + Cả lớp làm bài vào vở Đổi vở kiểm trakết quả bài bạn và chấm Đ/S
+Nhận xét chữa bài
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : Về nhà làm thêm bài tậpở vở bài tập
_
Ngày soạn :12/10/2009
Ngày dạy : Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
CHÍNH TẢ ( nhớ viết)
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
I.Mục đích yêu cầu: - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”ø; trình
bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do Ôn lại cách viết các tiếng có âm đầu l/n hoặc âm
cuối n /ng
- Rèn cho HS nhớ và viết đúng , viết đẹp
- Hỗ trợ cho HS dân tộc cách trình bày bài, giảm lỗi viết sai chính tả
- Có ý thức viết đúng chính tả ở khắp nơi.
II Chuẩn bị : HS : Vở chính tảVở bài tập tiếng Việt.
GV :Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
III.Hoạt động
1 Ổn định: Hát
2.Bài cũ : GV Đọc cho HS viết lại các tiếng : Tây nguyên; tuyệt vời; lí thuyết ; nguyện vọng.)
3 Bài mới : a) Giới thiệu : Giới thiệu tiết học
b) Bài dạy :
Giáo viên
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết bài chính tả
MT: HS nhớ viết đúng bài chính tả.
Y/C HS nhớ lại nội dung bài viết đúng Y/C bài
Cho HS đọc bài
Trao đổi nội dung bài
Học sinh
+ 1HS đọc yêu cầu đề bài + 2HS đọc thuộc bài thơ đã học+ Cả lớp chú ý nhẩm lại cho nhớ
Trang 4_ Những câu thơ nào miêu tả cảnh đẹp của sông Đà trong
đêm trăng ?
_ Nêu vài hình ảnh được nhân hoá trong bài?
Hướng dẫn viết từ khó
++ ba-la-lai-ca ; tháp khoan; ngẫm nghĩ ; lấp loáng; bỡ ngỡ
+ Nhắc HS cách viết bài
Theo dõi HS viết bài
Chấm bài
Nhận xét chung bài viết
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả :
MT: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Y/C HS làm đúng bài tập 2 & 3
Bài 2a :
-GV cho HS đọc bài 2a
-GV giao việc: cô sẽ tổ chức trò chơi: Tên trò chơi là “Ai nhanh
hơn.” Cách chơi như sau:
-5 em sẽ cùng lên bốc thăm Phiếu thăm đã được cô ghi sẵn
một cặp tiếng có âm đầu l-n Em phải viết lên bảng lớp 2 từ
ngữ có chứa tiếng em vừa bốc thăm được Em nào tìm nhanh
viết đúng, viết đẹp là thắng
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng, và
khen những HS tìm nhanh, viết đẹp…
Bài 2 b :
+ Cho HS bốc thăm
VD : Bốc được cặp từ : cặp từ nào thì đọc tiếp cặp từ
** Nhận xét chữa bài
Bài 3:
+ Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
Từ láy âm l: la liệt ; lả lướt , lạ lẫm ; lả lướt, lành lạnh
Từ láy ần có âm cuối ng: lang thang ; loáng thoáng , văng
vẳng ; leng keng
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Trả lời câu hỏi+ Tham gia bổ sung
+ Tìm các từ khó dễ lẫn lộn
+ Gấp SGK ; nhớ lại đoạn bài học thuộc; tự viết bài
+ Đổi vở soát bài cho nhau
-1 HS đọc bài 2a.lớp đọc thầm
-5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viếtnhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng.-Lớp nhận xét
+1HS đọc to yêu cầu bài tập2b+ Mỗi HS bốc thăm , mở phiếu đọc to cặp từ ghi sẵn trong phiếu và đọc to cặp từ các em tìm được
+ Trao đổi cặp đôi tìm ra rừ láy + Nối tiếp nhau đọc các từ vừa tìm+ Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài sau
TOÁN
Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I Mục tiêu : _ Giúp cho HS ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng , quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
liền kề , quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng
-Rèn cho HS biết cách viết số đo khối lượng dưói dạng số thập phân, dạng đơn giản
-Biết vận dụng kiến thức vào thực tế một cách chính xác và linh hoạt
- Hỗ trợ đặc biệt: Mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
II.Chuẩn bị : HS : Tự ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng ; mối quan hệ giữa các đon vị đo khối lượng
thường dùng
Trang 5III.Hoạt động :
1.Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ : 2HS lên bảng làm 2 bài : ( Tiến Anh, Hoàng Anh )
Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
108m16cm = m ; 4,5m = m .cm
4,5m = m .cm ; 203m 5cm = m
+ Cả lớp làm bài vào vở nháp
Bài mới ; a) Giới thiệu : Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng thường gặp Những đơn vị đo khối lượng liền kề nhau gấp kém nhau bao nhiêu lần ? Giới thiệu tiết học
Gợi ý và giao việc :
- Hãy viết số thập phân thích hợp hợp vàochỗ chấm :
5tấn 132kg = tấn
Nhận xét chốt lại cách làm :
Ví dụ : 5tấn 132kg = tấn
* 5tấn 132kg = 51000132 tấn = 5,132tấn
Vậy : 5tấn 132kg = 5,132 tấn
Hoạt động 2 : Luyện tập
MT: HS vận dụng kiến thức làm bài
Bài 1: -Cho HS tự làm, lên bảng chữa bài.
Nhận xét thống nhất kết quả đúng
Bài 2: Cho HS tự làm và chữa bài
-Hướng dẫn HS yếu, HS dân tộc
Nhận xét thống nhất kết quả đúng
Bài 3: Cho HS tự tìm hiểu đề, thảo luận các bước tính trong
nhóm bàn
-Cho HS tự làm bài
-Hướng dẫn HS yếu
- Theo dõi chấm một số bài
Nhận xét thống nhất cách giải đúng :
+ 1HS đọc to yêu cầu đề bài + 2HS lên bảng làm bài + Cả lớp làm bài vào vở + Nhận xét chữa bài + 1HS đọc yêu cầu đề bài + 2HS lên bảng làm bài + Cả lớp làm bài vào vở + Nhận xét chữa bài
+ HS đọc to đề bài + Trao đổi định hướng cách giải + Cá nhân làm bài vào vở + 1HS lên bảng làm bài + Nhận xét chữa bài
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
Trang 65.Dặn dò : về nhà làm thêm bài tập .
_
KHOA HỌC
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
I/ Mục tiêu : _ Cho HS xác định được các hành vi thông thường không lây nhiễm HIV Không phân
biệt đối xử vớingười bị nhiễm HIV và gia đình của họ
_ Tập cho HS thói quen gần gũi biết chia sẻ với những người bệnh tật
_ Vận động tuyên truyền mọi người không xa lánh phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIVvà gia đình của họ
II/ Chuẩn bị : GV : Hình minh hoạ trang 36 ; 37
Tranh ảnh , tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV
III/ Hoạt động :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : _ HIV/AIDS là gì ? ( Vi)
_ HIV có thể lây qua những đường nào ? ( Trinh )
_Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/AIDS ? ( Nguyên Vi )
3.Bài mới : a) Giới thiệu : Giới thiệu tiết học
b) Bài dạy :
Giáo viên
Hoạt động 1 : Trò chơi tiếp sức " HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua…"
MT:HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không
lây nhiễm HIV.
GV chia lớp thành 3 đội – nêu yêu cầu
-Thi viết các hành vi có nguy cơ nhiễm HIV, và hành vi không
có nguy cơ lây nhiễm
-Cho 3 nhóm chơi
-Trong thời gian 3 phút đội nào ghi được nhiều đội thắng
GV nhận xét kết quả chung của hs trên bảng
-KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường như nắm tay,
ăn cơm cùng mâm, …
Hoạt động 2:Đóng vai" Tôi bị nhiễm HIV"
MT:Biết được trẻ bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi
sống cùng cộng đồng Không phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV.
- Mời 5HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV,
4HS thể hiện hành vi ứng xử
HS1: HS nhiễm HIV mới chuyển đến
HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ
HS3 : Đến gần người bạn người bạn mới đến học định làm
quen Sau khi biết bạn bị nhiễm lại thôi
HS4: Đóng vai giáo viên sau khi biết định chuyển em đi lớp
khác
HS5 : Thể hiện thái độï thông cảm giúp đỡ
-GVTạo điều kiện cho hs sáng tạo trong đóng vai
-Yêu cầu HS đóng vai
-Đặt câu hỏi cho HSS thảo luận:
Học sinh
- HS chơi trò chơi thành 3 nhóm-Nhóm trưởng thảo luận cách thựchiện
-HS thực hiện chơi
-Thực hiện chơi theo sự điều khiểncủa giáo viên
-Theo dõi kết quả nhận xét
-3-4 HS nêu lại kết luận
-5HS tham gia đóng vai.Thảo luậncách đóng vai
-Cả lớp quan sát
- Thảo luận theo nhóm về các hành
vi trên
-Lần lượt các HS nêu hành vi ứng xử.-Nhận xét hành vi ứng xử của cácbạn
Trang 7(?) Các em nghĩ thế nào về cách ứng xử ?
(?) Các em thấy ngươì bị nhiễm HIV cảm nhận thế nào trong
mỗi tình huống ( Câu này GV hỏi người nhiễm HIV trước )
-Các nhóm ttrình bày trình bày ý kiến
-Tổng kết nhận xét
Hoạt động 3:Quan sát thảo luận
MT:Khắc sâu kiến thức cho HS vềhành vi đối xử với người bị
nhiễm HIV.
Cho HS quan sát các hình 36, 37 SGK Thảo luận theo nhóm
trả lời các câu hỏi:
-Nói về nội dung của từng hình ?
-Theo bạn các bạn trong hình nào có cách ứng xử đúng đối
với người bị nhiễm HIV và gia đình họ ?
-Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của bạn, bạn sẽ
đối xử với họ NTN ? Tại sao ?
-Nhận xét tổng kết chung
KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường Những người bị
nhiễm HIV có quyền được sống trong môi trường có sự hỗ trợ
và thông cảm của mọi người Không phân biệt đói xử với họ
-HS trình bày ý kiến của mình
-Nêu ý kiến thái độ cần đối xử đúng với người bị nhiễm HIV
Thảo luận theo nhóm 4
-Quan sát các hình trang 36,37 SGKtrả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm lên trả lời câuhỏi
-Thuyết trình và trả lời theo nộïi dungcác bức tranh
-Nhận xét các nhóm trả lời
4 Củng cố : Chúng ta cần có thái độ thề nào đối với những người bị nhiễm HIV và gia đình họ?
_ Làm như vậy cótác dụng gì ?
+ Nhận xét tiết học ; tuyên dương những HS cónhiều cố gắng
5 Dặn dò : về nhà vận dụng những điều đã học và chuẩn bị bài tiếp theo
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
I Mục đích yêu cầu : - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên Từ đó các em biết thêm, một số từ
thể hiên tính so sánh và nhân hoá bầu trời
+ Các em có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả cảnh đẹpthiên nhiên
- Rèn kĩ năng sử dụng từ chính xác linh hoạt
- Hỗ trợ cho HS dân tộc cách viết đoạn văn tả cảnh thiên nhiên
- Tăng cường hiểu biết về từ ngữ tiếng Việt có ý thức “làm đẹp” ngôn ngữ
II.Chuẩn bị : HS : tự nghiên cứu trước bài
GV : Viết sẵn những từ ngữ tả bầu trời (BT1)
III Hoạt động :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : - Từ nhiều nghĩa là gì ? Cho VD ( Linh )
- Câu nào từ nặng được dùng theo nghĩa gốc ? Câu nào từ nặng được dùng theo nghĩa chuyển ? ( Minh )
a) Em xách giỏ nặng còn bà xách giỏ nhẹ hơn
b) Ông của An-drây-ca ốm rất nặng
3 Bài mới : a) Giới thiệu :Muốn viết đượcnhững bài văn tả cảnh được sinh động , các em cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm nay
b) Bài dạy :
Giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu những từ ngữ tả cảnh
MT: HS thông qua việc hoàn thành các bài tập , các em củng
Học sinh
Trang 8cố được vốn kiến thức về từ ngữ của mình
Bài 1: -Cho HS đọc bài Bầu trời mùa thu
+ Chú ý sửa những lỗi phát âm sai trong bài
Bài 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài.
- Theo dõi giúp đỡ những nhóm chậm
Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nhắc HS cần chú ý :
+ Đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở
+ Cảnh đẹp có thể là một ngọn núi, một hồ nước, một con
suối, , cánh đồng hay công viên
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Cần chú ý sử dụng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
+ Có thể sử dụng một đoạn văn em đã viết trước đây nhưng
cần thay đổi từ ngữ hình ảnh để đoạn văn sinh động hơn
-Cho HS làm bài vào vở, trình bày, nhận xét GV đi xuống lớp
HD cho HS yếu và dân tộc cách chọn từ để viết đoạn văn
giàu hình ảnh …
Nhận xét sửa chữa cho HS
+ 3HS nối tiếp nhau đọc bài “ Bầu trời mùathu”
+ Cả lớp đọc thầm
+ 1HS đọc to yêu cầu đề bài + Cả lớp đọc thầm và theo dõi + Thảo luận : nhóm / bàn + Dựa vào yêu cầu , các nhóm hoàn thành bài tập
+ Dán bài lên bảng + Nhận xét chữa bài + 1HS đọc to yêu cầu đề bài + Cả lớp đọc thầm
+ Chú ý theo dõi + Tiến hành làm bài
+ Đọc đoạn văn vừa viết được + Lớp nhận xét
4.Củng cố : nhận xét tiết học ; tuyên dương những HS có nhiều cố gắng
5.Dặn dò : Chuẩn bị yiết sau
_
Ngày soạn : 13/10/2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày : 14 tháng 10 năm 2009
KỂ CHUYỆN :
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu : - Rèn kĩ năng nói :
+ Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
+ Lời kể rõ ràng tự nhiên ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
- Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
- Hỗ trợ cho HS dân tộc biết cách diễn đạt khi kể chuyện
- GD học sinh có ý thức giữ gìn và bảo vệ các cảnh đẹp thiên nhiên ……
II.Chuẩn bị : - Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương
III Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2-3 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về quan hệ giữa người với thiên nhiên ( Trân, Duyễn, Tuấn Anh )
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giớ thiệu bài – ghi đề
Giáo viên
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài
MT: HS nắm được yêu cầu đề bài để tìm đúng câu chuyện.
Học sinh
Trang 9- Gọi HS đọc đề bài và GV ghi đề bài lên bảng :
Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở
địa phương em hoặc ở nơi khác
-? Đề bài yêu cầu gì ?
- GV HS học sinh gạnh chân các từ trọng tâm của đề
- Gọi HS đọc gợi ý 1-2 trong SGK
- GV treo bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2 b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
VD : Tôi muốn kể cho các bạn nghe chuyến đi chơi cùng gia đình
ở Nha Trang vào mùa hè vừa qua ……
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
MT: Lời kể rõ ràng tự nhiên ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu
bộ cho câu chuyện thêm sinh động
- Có thể cho HS nêu lại gợi ý vắn tắt trên bảng phụ
Cho HS kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm , nghe học sinh lể và hướng dẫn , góp ý
thêm nhất là những nhóm có HS còn yếu và HS dân tộc
- HS có thể hỏi bạn thêmvề chuyến đi chơi
Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS nhận xét cách kể , dung từ đặt câu ……
- GV nhận xét , chốt lại và cho HS bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất
+ 1-2 HS đọc đề bài
+ HS trả lời câu hỏi + HS đọc các gợi ý trong SGK + Một số HS gới thiệu câu chuyện
+ 1 HS nêu lại gợi ý vắn tắt + HS kể chuyện theo cặp
+ HS trao đổi thêm về chuyến đi qua các câu hỏi
+ Đại diện thi kể trước lớp + Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
4 Củng cố : - GV liên hệ giáo dục HS biết giữ gìn bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên …
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về kể lại câu chuyện , chuẩn bị bài sau “ Người đi săn và con nai”
LỊCH SỬ
Cách mạng mùa thu
I Mục tiêu :_ Cho HS biết được mùa thu năm 1945 nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ
Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta Nắm sơ lược ý nghĩa lịch sử củacách mạng tháng Tám
_ Rèn cho HS nhớ được sự kiện một cách có hệ thống và chính xác
_ Tăng cường hiểu biết về sự lãnh đạo của Đảng
II Chuẩn bị : GV : Aûnh tư liệu về cách mạng tháng tám ở Hà Nội vàở địa phương
III Hoạt động :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Thuật lại cuộc khỡi nghĩa ngày 12-9 1930 tại Nghệ An ? ( Nguyễn )
- Trong những năm 1930 – 1931, nhiều vùng nông thôn Nghệ An diễn ra điều gì mới ? ( Hương )
- Nêu bài học (Hơn)
3 Bài mới : a) giới thiệu : Giới thiệu giai đoạn lịch sử
b) Bài dạy :
Giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngày Cách mạng tháng Tám
MT: HS nắm được ngày kỷ niệm Cách mạng tháng Tám
Y/C HS nắm được những nết cơ bản của ngày 19/8/1945
Học sinh
Trang 101 Thời cơ Cách mạng :
-Theo em , vì sao Đảng ta xác định đây là thời cơ ngàn năm có
một cho cách mạngViệt Nam?
- Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào ?
Nhận xét chốt lại : Đảng ta xác định đây là thời cơ ngàn
năm có một vì : Từ năm 1940 Nhật Pháp cùng đô hộ nước ta
nhưng tháng 3/1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta
Tháng 8/1945 , quân Nhật ở châu Áù thua trận và đầu hàng
đồng minh Thế lực của chúng suy giảm đi rất nhiều nên ta
phải chớp thời cơ này làm cách mạng
Nhận thấy thời cơ đến , Đảng ta nhanh chóng phát lệnh
tổng khỏi nghĩa giành chính quyền trên tòan quốc Hưởng ứng
lệnh Tổng khởi nghĩacủa Đảng, lời kêu gọi của Bác nhân dân
khắp nơi nổi dậy tham gia cuộc tổng khởi nghĩa này
2.Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà nội ngày 19/8/
1945
Mt: HS nắm được mốc lịch sử ngày Hà Nội giành chính quyền
Gợi ý và giao việc
- Hãy đọc SGK và thuật lại cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
ngày 19 /8/1945
Nhận xét bổ sung : Sáng ngày 19/8 /1945 Nhân dân Hà Nội
và nhân dân các tỉnh lân cận xuống đường biểu dương lực
lượng Họ manh theo tất cả những gì có thể ( giáo mác , gậy
.)Đến trưa thì cuộc biểu dương biến thành cuộc biểu tình vũ
trang cướp chính quyền
Chiều ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giánh chính quyền
đã toàn thắng
Hoạt động 2 : Kết quả và ý nghĩa của cách mạng tháng
Tám.
MT: Y/C HS nắm được kết quả và ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng 8
- Khí thế của cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ?( lòng
yêu nước và tinh thần cách mạng)
- Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt được kết quả gì ?
(giành độc lập tự do cho nước nhà , đưa nhâ dân ta thoát khỏi
kiếp nô lệ )
Tóm lại : Mùa thu năm 1945 có sự kiện gì ?
+ 1HS đọc to đoạn đầu bài ( Cuối năm 1940 nhất là ở Hà Nội )+ Trao đổi trả lời theo hiểu biết của mình
+ Lớp góp ý trao đổi
+Chú ý theo dõi
+ Thảo luận : Nhóm /bàn dựa vào SgK và những câu hỏi gợi ý trảlời câu hỏi
+ 4HS lần lượt tường thuật lại trướcnhóm cuộc khởi nghĩa ngày19 /8/1945
+ Các nhómtrao đổi bổ sung cho nhau
+ 1HS trình bày trước lớp + Lớp theo dõi bổ sung
+ HS trao đổi và trả lời , lớp nhận xét bổ sung …
+ Bài học trang 204.Củng cố : Nhắc lại bài học
5.Dặn dò : Nhắc HS về nhà học bài Chuẩn bị bài tiếp
TOÁN :
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
I Mục tiêu : Giúp HS ôn :- Quan hệ giữa một số đơn vị diện tích thường dùng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau
- Hỗ trợ cho HS dân tộc kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích
- GD học sinh tính chính xác khi làm toán
Trang 11III Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 :Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích
MT: HS biết cách viết số đ diện tích dưới dạng số TP.
GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học
- km2 , hm2 , dam2 , m2 ,dm2 , cm2 , mm2
Cho HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV cho HS nhận xét mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích
liền nhau (…gấp hoặc kém nhau 100 lần )
Ví dụ : 1 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
GV cho HS thảo luận ví dụ 2 : Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm : 42 dm2 = ……m2
- Cho HS nêu cách làm : 42dm2 42 m2 0,42m2
100
Vậy : 42dm2 = 0,42 m2
Hoạt động 2 : Thực hành
MT: HS vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập.
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu đề
- GV cho HS tự làm , sau đó nhận xét và chốt kết quả đúng GV
quan tâm giúp đỡ cho HS dân tộc và những em còn yếu
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu đề
- Cho HS thảo luận và làm bài
- Gọi HS lên bảng làm , cho lớp nhận xét sửa bài
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu đề
- HS tự làm bài vào vở GVchấm và chữa bài
a 5,34 km2 = 534 ha c 6,5 km2 = 650 ha
b 16,5 m2 = 16 m2 50 dm2 d 7,6256 ha = 76256 m2
Học sinh
+ Một số HS nêu Lớp nhận xét
+ HS nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị do diện tích liền nhau
+ HS quan sát bảng mét vuông và nêu nhận xét …
+ HS trao đổi và giải thích
+ HS thảo luận nhóm bàn + Đại diện nhóm lên trình bày , lớp nhận xét
+ HS đọc yêu cầu đề bài + Cá nhân tự làm
+ Một số em lên bảng làm, lớp nhậnxét sửa bài
+ HS nêu yêu vcầu bài 2 + Thảo luận nhóm và làm bài + Đại diện nhóm lên bảng làm , nhóm khác nhận xét sửa bài + HS nêu yêu cầu bài 3 + Cá nhân tự làm vào vở – nộp vở + Sửa bài
4 Củng cố : Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Học bài , chuẩn bị bài “ Luyện tập chung”
TẬP LÀM VĂN:
Luyện tập thuyết trình, tranh luận
Trang 12I Mục đích yêu cầu: Bước đầu có kỹ năng thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với
lứa tuổi:
-Trong thuyết trình, tranh luận nêu được những lý lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục
- Biết cách diễn đạt bằng lời nói gãy gọn rõ ràng rành mạch
- Hỗ trợ cho HS dân tộc có thể tham gia đóng vai khi thuyết trình, tranh luận
- HS có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1.
- Một số tờ giấp photo nội dung bài tập 3a
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ : - Gọi 3 HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường
(Phượng, Hải, Việt) GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài + Ghi đề
Giáo viên
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập.
MT: Bước đầu có kỹ năng thuyết trình , tranh luận về một vấn đề
đơn giản, gần gũi với lứa tuổi:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giao treo bảng phụ và giao nhiệm vụ: Đọc lại bài “Cái gì
quý nhất” và nêu nhận xét theo yêu cầu của câu hỏi a , b, c
- Cho HS làm bài theo nhóm Giúp đỡ thêm cho HS dân tộc …
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét và chốt lại
GV nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào
đó phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách
có lý, có tình thể hiện sự tôn trong người đối thoại
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
GV cho HS đóng vai Hùng, Quý hoặc Nam để tranh luận với hai
bạn còn lại bằng lí lẽ của mình để khẳng định điều mình nói là
đúng và đưa thêm dẫn chứng để các bạn tin điều mình khẳng
định
- Cho các nhóm thảo luận
- Cho HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm biết tranh luận sôi nổi
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu.
a GV cho HS đọc lại toàn bộ ý a
- Dùng bút chì đánh dấu vào câu trả lời đúng
- Sắc đặt các câu đã chọn theo trình tự hợp lý
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Cho HS đọc yêu cầu b
- Cho HS trao đổi và trình bày ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại: Khi thuyết trình tranh luận ta cần: có
thái độ vui vẻ, hòa nhã, tôn trọng người nghe Tránh nóng nảy
bảo thủ khi ý kiến của mình chưa đúng
+ 1 HS nêu yêu cầu bài + Các nhóm xem lại ví dụ
+ Các nhóm chọn vai mình đóng , trao đổi thảo luận thống nhất ý kiến + Đại diện các nhóm lên đóng vai thể hiện ý kiến của nhóm …
+ Lớp nhận xét + HS đọc yêu cầu đề bài
+ HS làm bài cá nhân + Một số HS trình bày ý kiến của mình , lớp nhận xét bổ sung +1 HS đọc câu b Từng cặp trao đổi và trình bày ý kiến , lớp nhận xét …